NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH
THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM
CHIM TỈNH ĐỒNG THÁP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG&DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2009 2013

Tháng 12/2012


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI
ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
TỈNH ĐỒNG THÁP

Tác giả

NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

TS. Hà Thúc Viên


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo
tồn tại VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện tại VQG Tràm Chim, huyện
Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2012.
Mục đích của khoá luận này là đánh giá một cách đầy đủ các ảnh hưởng của hoạt
động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn, xem xét các ảnh hưởng ở khía cạnh quản lý
và bảo tồn tài nguyên. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển du
lịch sinh thái theo hướng kết hợp bảo tồn và sinh kế bền vững hạn chế tối đa các tác động
tiêu cực đến tài nguyên, công tác bảo tồn.
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu tài liệu, khảo sát
thực địa, điều tra xã hội học, ma trận tác động, tính sức chứa, phân tích ma trận SWOT
và phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng
Kết quả thu được như sau:
1. Đánh giá hiện trạng và tiềm năng tài nguyên sinh thái và hoạt động du lịch sinh
thái.
2. Phân tích và đánh giá các tác động của việc phát triển của du lịch đến công tác bảo
tồn cũng như những hướng đóng góp của việc phát triển du lịch đến việc giải quyết
sinh kế cho cộng đồng dân cư.
3. Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động đó giúp đưa ra các giải pháp quản lý hạn
chế tác động đến công tác bảo tồn: tính sức chứa các tuyến du lịch, quản lý chất
thải và tác động của du khách đến đời sống động thực vật, phân tích SWOT để tìm
ra các chiến lược cần tiến hành để quản lý hạn chế tác động.
4. Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại VQG Tràm Chim:
giải pháp về chính sách quản lý, giáo dục đào tạo, hướng dẫn trước cho du khách,
nâng cấp cơ sở vật chất, thu hút cộng đồng dân cư, xúc tiến quảng bá sản phẩm.

iii



2.4 Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................... 12
2.4.1 Giao thông .................................................................................................... 13
2.4.2 Thông tin liên lạc .............................................................................................. 14
2.4.3 Hệ thống điện................................................................................................ 14
2.4.4 Hệ thống nước .................................................................................................. 14
2.5 Đa dạng sinh học ................................................................................................. 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 20
iv


3.1. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 20
3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................................. 20
3.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp ............................................................................... 21
3.2.2. Điều tra xã hội học........................................................................................ 22
3.2.3. Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix=AIM).......................... 24
3.2.4. Phương pháp tính sức chứa (Carring capacity) ............................................ 24
3.2.5. Phương pháp phân tích SWOT ..................................................................... 26
3.2.6. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ........................................................... 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 28
4.1. Hiện trạng du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim ............................................... 28
4.1.1. Cơ sở pháp lý hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim .................. 28
4.1.2. Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim ....................... 28
4.1.2.1 Cơ sở vật chất ............................................................................................. 28
4.1.2.2 Phương thức hoạt động ............................................................................... 30
4.1.2.3Đặc điểm khách du lịch ............................................................................... 35
4.1.2.4Quản lý hoạt động du lịch............................................................................ 44
4.2 Đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn và sinh kế
cộng đồng địa phương ................................................................................................... 48

4.3.2.4 Tiếng ồn ................................................................................................. 72
4.3.2.5 Biện pháp quản lý tác động đến động thực vật ...................................... 73
4.3.2.6 Biện pháp quản lý năng lượng ............................................................... 73
4.3.3. Đề xuất những giải pháp giảm thiểu tác động của hoạt động du lịch tại VQG
Tràm Chim ................................................................................................................. 74
4.4 Đề xuất giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Tràm Chim ................... 79
4.4.1 Giải pháp về chính sách quản lý ................................................................... 79
4.4.2 Giải pháp về đào tạo và giáo dục.................................................................. 80
4.4.3 Hoạt động hướng dẫn trước cho khách tham quan....................................... 81
4.4.4 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.................................. 82
4.4.4.1 Một số ý tưởng về cơ sở vật chất phục vụ DLST tại VQG Tràm Chim 82
4.4.4.2 Các công trình cần nhanh chóng nâng cấp và hoàn thành để phục vụ DLST
............................................................................................................... 83
4.4.4.3 Giải pháp cho sản phẩm và thị trường du lịch ........................................... 85
4.4.5 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động DLST........ 86
4.4.6 Giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch ........................................................ 88
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ....................................................................... 90
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 90
5.2 kiến nghị .............................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 92

vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST

Du lịch sinh thái

ĐBSCL


ICF

Tổ chức bảo vệ Sếu quốc tế (International Crane Fundation)

IBA

Vùng chim quan trọng( Important Bird Area)

KBTTB

Khu bảo tồn thiên nhiên

MTTN

Môi trường tài nguyên

MWBP

Chương trình đa dạng sinh học vùng đất ngập nước lưu vực MeKong
(MeKong Wetlands Biodiversity Program)

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TT DLST& GDMT Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường
UBND

Uỷ ban nhân dân

viii


DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức VQG Tràm Chim................................................................. 6
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức TT DLST& GDMT VQG ................................................... 7
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình đón tiếp khách của TT DLST ........................................... 7
Hình 2.4: Bản đồ hiện trạng VQG Tràm Chim năm 2010 ......................................... 9
Hình 2.5: Một số loài thực vật thường gặp tại VQG ................................................ 15
Hình 2.6: Các quần xã đặc trưng tại VQG ............................................................... 15
Hình 2.7: Một số loài chim thường gặp.................................................................... 16
Hình 2.8: Một số loài động vật khác ........................................................................ 16
Hình 4.1: Phương tiện tham quan tại VQG .............................................................. 31
Hình 4.2: Trạm dừng chân giữa rừng khu A1 .......................................................... 31
Hình 4.3: Bơi xuồng vào bãi chim sinh sản ............................................................. 33
Hình 4.4: Bãi chim sinh sản khu A2......................................................................... 33
Hình 4.5: Công tác tuyên truyền của VQG .............................................................. 46
Hình 4.6: Tác động du khách đến thực vât (quần xã Sen) ....................................... 49
Hình 4.7: Sơ đồ tuyến đi bộ khu A1 ......................................................................... 50
Hình 4.8: Rác thải của du khách gần Trạm C4 ........................................................ 53
Hình 4.9: Xâm nhập trái phép của người dân........................................................... 55
Hình 4.10: Hoạt động ngắm Sếu của du khách ........................................................ 60
Hình 4.11: Gắn máy định vị cho Sếu ....................................................................... 60
Hình 4.12: Sơ đồ xúc tiến quảng bá sản phẩm tại VQG Tràm Chim ....................... 88
Biểu đồ 4.1: Số lượng khách đến VQG .................................................................... 35
Biểu đồ 4.2: Động cơ du khách đến du lịch tại VQG............................................... 36
Biểu đồ 4.3: Thị trường khách quốc tế năm 2011 .................................................... 38
Biểu đồ 4.4: Các nước tham quan VQG năm 2011 .................................................. 38
Biểu đồ 4.5: Đối tượng tham quan VQG.................................................................. 39
ix

Sau hơn một năm thành lập thì du lịch sinh thái nơi đây đã bắt đầu phát triển và đi
vào hoạt động. Ở đây, loại hình du lịch nổi bật là du lịch sinh thái (DLST) kết hợp tham
quan nghiên cứu khoa học, thu hút số lượng lớn du khách trong và ngoài nước.Phát triển
DLST tại Vườn Quốc gia (VQG) Tràm Chim nhằm ổn định dân cư góp phần tạo công ăn
việc làm, nâng cao đời sống cộng đồng cho dân địa phương. Các hoạt động du lịch được
xây dựng trên cơ sở VQG Tràm Chim có nguồn tài nguyên sinh học đa dạng và phong
phú với hệ sinh thái đất ngập nước của vùng lụt kín Đồng Tháp Mười đặc trưng của cho
vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu Long cổ xưa, môi trường trong lành, cảnh quan thiên
nhiên thanh bình, người dân mến khách. Ngoài ra, kết nối các giá trị thiên nhiên gắng với
các giá trị văn hóa – lịch sử như: Khu Di tích mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - thân
sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; tham quan nhà cổ Huỳnh Thủy Lê, làng hoa Sa Đéc, các khu
DLST rừng tràm Gáo Giồng, Xẻo Quýt.
Ngày 2/2/2012, VQG Tràm Chim chính thức trở thành khu đất ngập nước có tầm
quan trọng quốc tế thứ tư của Việt Nam và là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới.

1


Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịch cũng gây ra những tác động tiêu
cực đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG. Để phát triển du lịch thì đòi hỏi
phải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái,sự tác động này tạo ra những biến
động bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của các quy trình sinh thái, các áp lực
của hoạt động du lịch lên công tác bảo tồn của VQG cũng gia tăng. Điều đó cho ta thấy,
hoạt động du lịch và công tác bảo tồn có mối quan hệ qua lại hết sức gắn bó, mật thiết, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là
nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng môi
trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch. Và chúng
đều tạo ra tác động đến công tác bảo tồn hiện nay.Việc phát triển du lịch nơi đây đã và
đang trở thành áp lực cho VQG. Tuy nhiên, vẫn chưa các một đề án hay một hướng
nghiên cứu nào cụ thể về mức độ tác động đó. Để có thể hiểu rõ về những tác động của
hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim cũng như góp phần

công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Tràm Chim, xem xét mức độ tác động tiêu cực và
tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhất.
 Không gian: VQG Tràm Chim cùng 5 xã tiếp giáp và thị trấn Tràm Chim.
 Thời gian: từ 08/2012 đến 12/2012

3


Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Sơ lược về VQG Tràm Chim
2.1.1 Lịch sử hình thành
 Năm 1985 thành lập công ty Nông-Lâm- Ngư trường Tràm Chim
 Ngày 8/3/1991 chuyển thành Trung tâm bảo vệ Sếu & MTTN Tràm Chim Tam
Nông giao cho huyện Tam Nông quản lý
 Căn cứ vào quyết định số 32/QĐUB11-6-1992 của UBND tỉnh Đồng Tháp bàn
giao Trung tâm bảo vệ sếu & MTTN Tràm Chim lại cho tỉnh Đồng Tháp quản lý.
 Ngày 2/2/1994, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 47/TTg qui định khu
đất ngập nước Tràm Chim thuộc huyện Tam nông tỉnh Đồng Tháp là “Khu bảo tồn thiên
nhiên” của Quốc gia.
 Ngày 29/12/ 1998, theo Quyết định số 253/1998/TTg của Thủ tướng Chính phủ,
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim đã được chuyển hạng thành Vườn
Quốc gia Tràm Chim điều chỉnh ranh giới và diện tích còn 7.313 ha.
2.1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim
2.1.2.1 Mục tiêu
 Bảo tồn hệ sinh thái (HST) ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) thành một chuẩn quốc gia về HST đất ngập nước (ĐNN) vùng lụt kín
Đồng Tháp Mười (ĐTM).
 Bảo tồn những giá trị độc đáo về lịch sử, văn hoá và nghiên cứu khai thác hợp lý
HST của vùng vì lợi ích của quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, sinh thái
của vùng Đông Nam Á.

nhiên đã bị tàn phá. Ngoài ra, phân khu này còn được thiết kế để bảo vệ khu cư trú, bãi ăn
phụ cho Sếu và các loài chim khác.
2.1.3.3 Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch
Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch bao gồm khu C. Diện tích của phân khu là
30,6 ha. Phân khu này có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ hoạt
động hành chính của Ban quản lý VQG, Trung tâm giáo dục môi trường, các công trình
phục vụ du lịch khác.
5


2.1.4Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG Tràm Chimvà TT DLST&GDMT
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQGTràm Chim
Cơ cấu tổ chức bộ máy của VQG Tràm Chim tính đến thời điểm cuối năm 2011 như sau:

(Nguồn: VQG Tràm Chim, năm 2011)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức VQG Tràm Chim
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và nhiệm vụ của TTDLST&GDMT
 Cơ cấu tổ chức quản lý

6


Giám đốc TT DLST&GDMT
Phógiám đốc

Tổ văn phòng

Tạp vụ

Kế toán

dựng các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi Vườn, đồng thời tạo điều kiện cho nhân dân
vùng đệm phát triển các ngành nghề truyền thống phục vụ du khách.
2.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
 10o40’ đến 10o47’ vĩ Bắc
 105o26’ đến 105o36’ kinh Đông
 Vị trí nằm ở ĐBSCL và là trung tâm của ĐTM
 Cách Sông Tiền 25 km về phía Tây, gần biên gới Việt Nam – Campuchia
 Gồm 5 xã và 1 thị trấn: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành B, Phú
Hiệp và Thị trấn Tràm Chim huyện Tam Nông.
 VQG Tràm Chim có tổng diện tích 27.588ha, vùng lõi chiếm 7.313ha
 Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
 Điện thoại/Fax:0673827307

8


(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học VQG Tràm Chim,năm 2010)
Hình 2.4: Bản đồ hiện trạng VQG Tràm Chim năm 2010
2.2.2 Địa hình–địa mạo
ĐTM là kết quả của cuộc vận động kiến tạo cách nay vài chục triệu năm, đã để lại
khối sụp lún giữa hai khối nâng là miền Bắc và miền Đông Campuchia, trong quá trình đó
có sự bồi tụ không đồng đều của tự nhiên. Do đó, tổng quan ĐTM có dạng địa hình lồng
chảo thấp trũng nơi cao nhất là 2,3m, nơi thấp nhất là 0,4m (so với mực nước biển Tây
Nam Bộ). Vì vậy khi nước lũ tràn về nó như là hồ tự nhiên, do vậy ĐTM bị lụt sớm và rút
chậm. VQG Tràm chim là phần còn sót lại ĐTM khi xưa.
 Những vùng đất trũng chiếm 152ha.
 Những vùng gò cao chiếm 194ha.
 Vùng bằng phẳng chiếm 5.858ha.


và bị ngập lũ hàng năm từ tháng 8 đến tháng 12. VQG Tràm Chim được chia thành 5
vùng quản lý khác nhau (A1 – A5), mỗi khu vực được bao bọc xung quanh bởi hệ thống
10


kênh và đê với tổng chiều dài lên đến 60 km. Mực nước bên trong Vườn được điều tiết
thông qua hệ thống cống và cửa xả nằm ở các bờ bao xung quanh.
Hiện nay, để giảm rủi ro do lửa vào mùa khô, mực nước bên trong VQG luôn được
giữ ở mức cao hơn những điều kiện trong quá khứ. Thành phần thực vật, phân bố và tốc
độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi những tác động này.
2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
Bảng 2.1: Đơn vị hành chính - Dân số phân theo xã, thị trấn
vùng đệm VQG Tràm Chim (năm 2010)
Diện tích
Stt

Tên xã, thị trấn

Số ấp

tự nhiên
(Km2)

Số hộ

Số dân

(hộ)

(người)


155

3

Xã Phú Hiệp

4

50,70

2.102

8.120

160

4

Xã Phú Thành B

4

51,60

1.085

4.560

88


25

12.044

47.412

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tam Nông, năm 2010)
Phần lớn dân cư sống tại Tam Nông là người Kinh.Các dân tộc khác là người Việt
gốc Hoa và người Khmer.
Nhìn chung, điều kiện sống của các cộng đồng địa phương quanh VQG Tràm
Chim còn khá nghèo. Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằng nghề trồng lúa trong
mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ. Sinh kế chính của người dân địa
11


phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính như sau: đất đai (canh tác nông nghiệp, chủ
yếu là làm lúa), tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vật hoang dã; khai thác và
chế biến gỗ; thu hái lâm sản ngoài gỗ) và nguồn nhân lực (làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch
vụ).
Các hoạt động đánh cá và săn bắt là những hoạt động có nhiều gia đình tham gia.
Tuy nhiên, do sự suy giảm nguồn TNTN nên thu nhập từ tài nguyên đất ngày càng trở nên
quan trọng. Trồng lúa vẫn là nguồn thu nhập chính trong các nguồn thu dựa vào tài
nguyên đất đai. Việc thâm canh tăng vụ (hai vụ một năm) trong vùng đã làm tăng nguy cơ
đối với nông dân do yêu cầu phải đầu tư nhiều hơn cho phân bón, thuốc trừ sâu, nhiên liệu
và lao động. Trong những năm gần đây, một số nông dân đã đầu tư trồng tràm với chu kỳ
kinh doanh từ 6 – 7 năm. Tuy nhiên, phương thức sản xuất này không thích hợp với các
hộ nghèo, hộ không có đất hoặc ít đất do đòi hỏi phải đầu tư lớn, chu kỳ kinh doanh dài.
Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ đời sống và phát triển kinh tế còn kém như
trường học, trạm xá, điện, nước sạch dùng cho sinh hoạt và thông tin liên lạc cũng là một

VQG với tổng chiều dài khoảng 170 km, tập trung tại khu A1 với chiều dài khoảng 60
km.
Hạ tầng cơ sở đường bộ đang được nâng cấp nhằm phục vụ cho cả hoạt động
DLST và quan trọng là công tác phòng chống cháy rừng, các tuyến đường bộ cơ bản đã
được tráng nhựa, bờ kè kiêng cố.
Hệ thống đường thủy là hệ thống giao thông chủ yếu trong khu vực VQG Tràm
Chim, hơn 70% các tuyến điểm du lịch phải đi bằng tàu hoặc tắc ráng.
Hệ thống đường thủy đã được đầu tư từ khá sớm với mục đích phục vụ công tác
phòng chống cháy rừng, dẫn nước chữa cháy mỗi khi xảy ra cháy rừng. Hệ thống giao
thông đường thủy trong VQG Tràm Chim đang đóng vai trò rất quan trọng trong cung cấp
dịch vụ tham quan du lịch. Theo thống kê thì tổng chiều dài các con kênh, rạch lớn nhỏ
được đào trong VQG Tràm Chim với chiều dài lên đến hơn 200 km, trong đó khu A1
chiếm hơn 70 km.

13


2.4.2 Thông tin liên lạc
Nhìn chung hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực Tràm Chim đã có toàn bộ, hầu
hết các tuyến điện thoại và những trung tâm phát sóng của một số mạng điện thoại di
động đều đi qua các huyện xã của vùng đệm VQG nhưng tỷ lệ người dân sử dụng còn
nhiều hạn chế. Bưu điện văn hóa xã chưa phát huy hết tác dụng, người dân chưa có thói
quen đến sinh hoạt ở điểm bưu điện văn hóa xã. Hiện nay, hệ thống Internet cũng đã xuất
hiện tại một vài điểm kinh doanh trong thị trấn, và trong VQGhệ thống Internet cũng đã
được phát triển rộng để cán bộ nhân viên có thể cập nhật tin tức một cách nhanh chóng và
tiện lợi.
2.4.3 Hệ thống điện
Hầu hết, mạng lưới điện đã đi qua trong tất cả các xã trong vùng đệm của VQG,
với 70% hộ gia đình trong vùng đệm tiếp cận nguồn điện từ lưới điện quốc gia, số còn lại
thì chưa có điều kiện để hạ thế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status