1
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Nguyễn Quốc Trị
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA THỰC VẬT THEO ĐAI CAO
LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN
Ở VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Kỹ thuật lâm sinh
Mã số: 62 62 60 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Có thể tìm luận án tại thư viện:
• Thư viện Quốc gia
• Thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp
3
MỞ ĐẦU
Nghiên cứu về đa dạng thực vật (bao gồm cả hệ thực vật và thảm thực
vật), sự biến đổi của thực vật theo đai cao, các nguy cơ gây suy giảm và đề
xuất các giải pháp cũng như xác định các chương trình hành động cụ thể
nhằm bảo tồn đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên là một đề tài
nghiên cứu rất có ý nghĩa, cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn, nó phần nào bổ
sung cho kho tàng kiến thức về đa dạng tài nguyên thực vật của Việt Nam,
phần nào giúp ích cho công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên
ở nơi đây ngày một hiệu quả hơn.
Qua quá trình thực hiện nghiên cứu luận án đã thu được các kết quả đó
là: Kể từ khi VQG Hoàng Liên được chính thức thành lập (năm 2002) đến
nay thì đây là công trình đã thống kê đầy đủ nhất số lượng loài, chi, họ cho
hệ thực vật của VQG; Đồng thời đã bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam 1 họ
đơn loài, 1 chi đơn loài và 3 loài mới; Luận án lần đầu tiên đã áp dụng theo
hệ thống phân loại của UNESCO đưa ra năm 1973 và được Phan Kế Lộc
áp dụng vào Việt Nam năm 1985 để mô tả và hệ thống phân loại hệ thảm
thực vật ở Hoàng Liên; Cũng là lần đầu tiên, sự biến đổi của thực vật theo
đai độ cao địa hình đã được nghiên cứu, cả trên phương diện cấu trúc thảm
thực vật và thành phần thực vật; Và cuối cùng đã xác định được các nguy
cơ cũng như đề xuất các giải pháp và xác định được các chương trình hành
động cụ thể nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh học ở
VQG Hoàng Liên.
Lý (1996); Nguyễn Nghĩa Thìn cùng các cộng sự (1998).
1.1.2. Về hệ thực vật
- Trên thế giới: Năm 1623 Bauhin, nhà thực vật Thụy Sĩ công bố “Pinax
theatribotaniei” đã thống kê 6.000 loài cây, chính ông đã dùng tên gọi hai
từ; Nhà sinh vật người Anh, Ray đã công bố nhiều công trình
- Ở Việt Nam: Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt
Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ; Viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã
công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988); Trần Đình Lý và cộng
sự (1993) đã công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam; Võ Văn Chi (1997) đã
công bố Từ điển cây thuốc Việt Nam; Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ Cây
cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993); Nguyễn Tiến Bân (1990)
đã thống kê và đi đến kết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam
hiện biết 8500 loài, 2050 chi; Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thực vật
Việt Nam có 9628 loài cây hoang dại có mạch, thuộc 2010 chi, 291 họ;
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống
5
Brummitt (1992) cho thấy hệ thực vật Việt Nam hiện có 10.580 loài, 2582
chi, 395 họ thực vật bậc cao; vv…
- Ở Hoàng Liên: Nghiên cứu về hệ thực vật ở Hoàng Liên tiêu biểu như:
Nghiên cứu quan trọng nhất là của Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị
Thời (1999): Đa dang thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Fanxipăng
(1999) ngoài ra còn có các công trình khác: Võ Văn Chi (1970): Thảm thực
vật và hệ thực vật Sa Pa và Fanxipăng; Kem, N., L.M. Chan và M. Dilger
(1994): Chương trình nghiên cứu rừng Việt Nam, Mô tả và đánh giá bảo
tồn Hoàng Liên; Nguyễn Nghĩa Thìn, Daniel Harder (1996): Đa dạng thực
vật Fanxipăng - núi cao nhất của Việt Nam; Andrrew T., Steven Sw., Mark
G. và Hanna S. (1999): Điều tra đa dạng sinh học và các giá trị bảo tồn tại
Hoàng Liên.
1.1.3. Về nguy cơ gây suy giảm và biện pháp bảo tồn đa dạng sinh
định trong khu vực có 2 nhóm, gồm 8 lo
ại đất chính. 6
1.2.4. Khí hậu
− Bức xạ phổ biến ở mức 100 - 135 Kcal/cm
2
/ năm.
− Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 13 - 21
0
C.
− Độ ẩm trung bình năm khoảng 86%.
− Chế độ gió: Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc, tốc độ TB 2,7 m/s
− Lượng mưa: Trung bình tháng khoảng 50 - 100 mm
− Có các hiện tượng thời tiết đặc biệt: Sương mù, Mưa phùn, Giông,
Mưa đá, Tuyết, Sương muối.
1.2.5. Thuỷ văn: Tạo nên hai hệ suối chính: Hệ suối thuộc khu vực
Đông Bắc huyện Sa Pa và hệ suối khu vực Tây Nam dãy Hoàng Liên
1.2.6. Tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động về nông lâm
nghiệp: Tổng diện tích là: 51.800 ha trong đó vùng lõi 29.845 ha và vùng
đệm 21.955 ha
1.2.7. Dân số: Theo điều tra năm 2004 số dân sống trong vùng lõi và
vùng đệm VQG Hoàng Liên là 30.697 người với 4.151 hộ. Mật độ dân số
bình quân trong khu vực điều tra là 59 người/km2
1.2.8. Lao động và tập quán:
- Lao động: Tổng số người đến độ tuổi lao động chiếm 41,9% tổng số
nhân khẩu.
- Tập quán canh tác, sản xuất chủ yếu dựa vào độ phì tự nhiên sẵn có
của đất. Năng suất thấp, đời sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên.
− Đa dạng về dạng sống.
− Đa dạng về yếu tố địa lý thực vật.
− Đa dạng về giá trị sử dụng, tài nguyên thực vật đặc hữu và quí hiếm.
2.2.2 Đa dạng thảm thực vật:
− Mô tả các đơn vị phân loại trong hệ thống thảm thực vật rừng.
− Hệ thống các kiểu thảm thực vật.
2.2.3 Sự biến đổi của thực vật theo độ cao:
− Sự biến đổi của thảm thực vật theo đai độ cao
− Sự biến đổi về thành phần loài thực vật theo đai độ cao
2.2.4 Nguy cơ suy giảm và giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật:
− Xác định các nguy cơ gây suy giảm đa dạng thực vật.
− Đề xuất các giải pháp và xác định các chương trình hành động cụ thể để
bảo tồn đa dạng thực vật ở VQG Hoàng Liên
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8
2.3.1. Phương pháp luận
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1. Phương pháp thừa kế:
Tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu có trước về các vấn
đề đa dạng thực vật là hết sức quan trọng và cần thiết.
2.3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
− Phương pháp nghiên cứu Đa dạng hệ thực vật: Áp dụng phương pháp
của Nguyễn Nghĩa Thìn được giới thiệu trong “Cẩm nang nghiên cứu
Đa dạng sinh vật” (1997)
− Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật: Áp dụng thang phân
loại của UNESCO (1973) đã được Phan Kế Lộc vận dụng vào Việt Nam
(1985).
− Phương pháp nghiên cứu sự bi
Trong quá trình nghiên cứu, liên tục từ năm 2003 đến nay, chúng tôi
đã thực hiện 10 đợt nghiên cứu thực địa, trải rộng trên phạm vi toàn VQG
Hoàng Liên, trong đó tập trung ở 10 tuyến đặc trưng xem Hình 3. 1 sau
đây:
BẢN HỒ
TẢ VAN
LAO CHẢI
SAN SẢN HỒ
MƯỜNG KHOA
THÂN THUỘC
TT SA PA
%
TRỤ SỞ VQG
TuyếnTả Chung Hồ
4/2005 + 1/2007
Tuyến Séo Trung Hồ
11/2003
TuyếnSéoMýTỷ
4/2004
TuyếnLao Chải
4/2004
TuyếnSínChải
4/2005
TuyếnsuốiVàng
5/2003
TuyếnPhanSiPăng – Sín Chải
4/2004 + 3-4/2005
TuyếnSan Sả Hồ
4/2004
3143m
BẢN HỒ
TẢ VAN
LAO CHẢI
SAN SẢN HỒ
MƯỜNG KHOA
THÂN THUỘC
TT SA PA
%
TRỤ SỞ VQG
TuyếnTả Chung Hồ
4/2005 + 1/2007
Tuyến Séo Trung Hồ
11/2003
TuyếnSéoMýTỷ
4/2004
TuyếnLao Chải
4/2004
TuyếnSínChải
4/2005
TuyếnsuốiVàng
5/2003
TuyếnPhanSiPăng – Sín Chải
4/2004 + 3-4/2005
TuyếnSan Sả Hồ
4/2004
PHAN SI PĂNG
3143m
Tên Việt Nam
SL % SL % SL %
Psilotophyta Thông đất 1 0,04 1 0,11 1 0,48
Lycopodiophyta Quyển bá 21 0,86 3 0,33 2 0,96
Equisetophyta Cỏ tháp bút 2 0,08 1 0,11 1 0,48
Polypodiophyta Dương xỉ 280 11,51 98 10,91 25 11,96
Pinophyta Thông 14 0,58 13 1,45 6 2,87
Magnoliophyta Mộc lan 2114 86,92 782 87,08 174 83,25
Tổng
2432 100 898 100 209 10011
− Tỷ trọng của HTV Hoàng Liên với HTV Việt Nam: Kết quả so sánh
được ghi tại Bảng 3.2 cụ thể như sau:
Bảng 3. 2. Tỷ trọng của HTV Hoàng Liên so với HTV Việt Nam
Hoàng Liên Việt Nam (*)
Ngành
Số loài Tỷ lệ%Số loài Tỷ lệ%
Hoàng Liên
/Việt Nam
Psilotophyta 1 0,04 2 0,02 50
Lycopodiophyta 21 0,86 57 0,54 36,84
Equisetophyta 2 0,08 2 0,02 100
Polypodiophyta 280 11,51 644 6,09 43,48
Pinophyta 14 0,58 63 0,60 22,22
Magnoliophyta 2114 86,92 9812 92,74 21,55
Tổng 2432 100 10580 100 22,99
(*: Số liệu theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)
3.1.2.2. Các chỉ số đa dạng:
Tỷ lệ Mộc lan / Hành 4,11 4,01 5,44
3.1.2. Đa dạng ở bậc dưới ngành
3.1.2.1. Đa dạng bậc họ: Qua thống kê 10 họ đa dạng nhất thì thấy họ có
số chi ít nhất là 16. Còn nếu thống kê các họ có 10 chi trở lên có 26 họ. Chi
tiết ghi Bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6 Các họ thực vật đa dạng nhất ở HTV Hoàng Liên
TT Tên họ Tên Việt Nam Số loài % Số chi %
1 Orchidaceae Họ Lan 134 5,51 47 5,23
2 Rubiaceae Họ Cà phê 88 3,62 35 3,90
3 Asteraceae Họ Cúc 85 3,50 42 4,68
4 Rosaceae Họ Hoa hồng 85 3,50 17 1,89
5 Cyperaceae Họ Cói 76 3,13 14 1,56
6 Ericaceae Họ Đỗ quyên 74 3,04 10 1,11
7 Araliaceae Họ Nhân sâm 58 2,38 14 1,56
8 Theaceae Họ Chè 57 2,34 10 1,11
9 Poaceae Họ Lúa 56 2,30 38 4,23
10 Polypodiaceae Họ Ráng đa túc 53 2,18 16 1,78
10 họ đa dạng nhất (4,78% số họ) 766 31,50 243 27,06
11 Lamiaceae Họ Bạc hà 52 2,14 26 2,90
12 Myrsinaceae Họ Đơn nem 49 2,01 4 0,45
13 Dryopteridaceae Họ 44 1,81 10 1,11
14 Fagaceae Họ Dẻ 42 1,73 6 0,67
15 Moraceae Họ Dâu tằm 40 1,64 4 0,45
16 Lauraceae Họ Long não 39 1,60 12 1,34
17 Melastomataceae Họ Mua 37 1,52 16 1,78
18 Fabaceae Họ Đậu 37 1,52 21 2,34
19 Urticaceae Họ Gai 37 1,52 13 1,45
20 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu 34 1,40 16 1,78
21 Scrophulariaceae Họ Hoa mõn chó 28 1,15 16 1,78
22 Convallariaceae Họ Tỏi đá 28 1,15 10 1,11
Rubus
Rosaceae 41 1,56
4
Ficus
Moraceae 34 1,29
5
Smilax
Smilacaceae 26 0,99
6
Ardisia
Myrsinaceae 25 0,95
7
Asplenium
Aspleniaceae 24 0,91
8
Schefflera
Araliaceae 21 0,80
9
Lithocarpus
Fagaceae 21 0,80
10
Eurya
Theaceae 20 0,76
10 chi đa dạng nhất (1,01% tổng số chi) 280 11,81
11
Liparis
Orchidaceae 20 0,76
12
Acer
Aceraceae 18 0,68
Pteris
Pteridaceae 14 0,53
22
Quercus
Rosaceae 14 0,53
23
Selaginella
Fagaceae 14 0,53
24
Senecio
Myrsinaceae 13 0,49
25
Tetrastigma
Vitaceae 13 0,49
26
Clematis
Ranuculaceae 13 0,49
27
Diplazium
Polypodiaceae 12 0,46
28
Lepisorus
Polypodiaceae 12 0,46
29
Maesa
Myrsinaceae 12 0,46
30
Prunus
Rosaceae 12 0,46
31
Đông Nam Á 4.1 107 4.40
Lục địa châu Á 4.2 394 16.20
Lục địa ĐNA 4.3 141 5.80
Đông Dương - Nam Trung Hoa
4.4 279 11.47
Đông Dương 4.5 28 1.15
Đặc hữu 23,12
Đặc hữu Việt nam 6 221 9.05
Cận đặc hữu Việt Nam 6.1 220 9.05
Đặc hữu Hoàng Liên 6.2
122
5.02
Ôn đới 5,92
Ôn đới 5 12 0.49
Đông á - Bắc Mỹ 5.1 5 0.21
Ôn đới cổ thế giới 5.3 9 0.37
Đông á 5.4 118 4,85
Chưa xác định 258 10.61
Tổng số 2432 100
3.1.4. Đa dạng về dạng sống: Được ghi trong Bảng 3.9 sau:
Bảng 3.9 Phổ dạng sống của hệ thực vật VQG Hoàng Liên
Dạng sống Ký hiệu Số loài Tỷ lệ% SB
Nhóm cây chồi trên Ph 1724 70,89 79,26
Cây gỗ lớn Mg 75 3,08 3,45
Cây gỗ vừa Me 247 10,16 11,36
Cây gỗ nhỏ Mi 218 8,96 10,02
Cây chồi trên lùn Na 322 13,24 14,80
Cây bì sinh Ep 171 7,03 7,86
Cây chồi trên thân thảo Hp 389 16,00 17,89
Cây dây leo Lp 282 11,60 12,97
− Các loài cây quý hiếm theo tiêu chuẩn IUCN 2000: Có 23 loài
− Các loài nằm trong danh sách của CITES: Có 9 loài
− Các loài nằm trong nghị định 32/2006/NĐ-CP: Có 30 loài
3.2. ĐA DẠNG THẢM THỰC VẬT
Áp dụng thang phân loại của UNESCO (1973) đã được Phan Kế Lộc
vận dụng vào Việt Nam (1985) đã xác định được hệ thống thảm thực vật ở
VQG Hoàng Liên gồm có các quần hệ và phân quầ
n hệ thực vật sau:
− I. Lớp quần hệ rừng kín:
+ IA. Phân lớp quần hệ rừng chủ yếu thường xanh:
IA2. Nhóm quần hệ RNĐTX mưa mùa:
• IA2b. Quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi thấp :
Phân quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi thấp cây lá rộng.
Phân quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi thấp hỗn giao cây
lá rộng - cây lá kim
Phân quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi thấp cây lá kim:
• IA2c. Quần hệ RNĐTX mưa mùa ở núi trung bình:
Phân quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi trung bình cây lá
rộng
17
Phân quần hệ RNĐTX mưa mùa trên núi trung bình hỗn giao
cây lá rộng - cây lá kim
• IA2d. Quần hệ RNĐTX tương đối ẩm ở núi cao (cận alpin)
Phân quần hệ RNĐTX tương đối ẩm ở núi cao cây lá rộng
Phân quần hệ RNĐTX tương đối ẩm ở núi cao hỗn giao cây
lá rộng và cây lá kim
• IA2o. Quần hệ rừng tre nhiệt đới ở địa hình thấp và núi thấp
− II. Lớp quần hệ rừng thưa:
• Quần hệ rừng thưa thường xanh cây lá rộng
VC2. Nhóm quần hệ trảng cỏ dạng lúa thấp không có cây hoá gỗ
18
VC2a. Qun h trng c dng lỳa thp chu hn, khụng cú cõy
hoỏ g, trờn t a i b thoỏi hoỏ hay b dm p
+ VD. Phõn lp qun h trng c khụng dng lỳa
VD1. Nhúm qun h trng c khụng dng lỳa cao
VD1a. Qun h ch yu c khụng dng lỳa thuc ngnh Ht kớn
v Dng x sng lõu nm
Thm nhõn tỏc.
Qua kt qu nghiờn cu thm thc vt nờu trờn chỳng tụi XD bn
thm thc vt VQG Hong Liờn nh hỡnh 3.2 sau õy:
VA5a. Trảng cỏ dạng lúa cao nhiệt đới chịu hạn, có cây bụi, không có cây gỗ
VC2. Trảng cỏ dạng lúa thấp nhiệt đới không có cây hoá gỗ
VC2a. Trảng cỏ dạng lúa thấp nhiệt đới chịu hạn, không có cây hoá gỗ, trên đất địa đới bị thoái hoá hay bị dẫm đạp
Đất canh tác
Núi đá
Nơng rãy
Rừng trồng
IIIA1a. Trảng cây bụi nhiệt đới chủ yếu thờng xanh cây lá rộng trên đất địa đới
VD1. Trảng cỏ không dạng lúa cao nhiệt đới
VD. Trảng cỏ không dạng lúa
VD1a. Chủ yếu cỏ không dạng lúa thuộc ngành Hạt kín và Dơng xỉ sống lâu năm
IA2b. Rừng nhiệt đới thờng xanh ma mùa trên núi thấp
VA. Trảng cỏ dạng lúa cao
V. Trảng cỏ (thảm cỏ - Herbaceous Vegetation)
VA3. Trảng cỏ dạng lúa cao nhiệt đới có cây bụi và cây gỗ
VA3a. Trảng cỏ dạng lúa cao nhiệt đới chịu hạn, có cây bụi và cây gỗ
IA2c. Rừng nhiệt đới thờng xanh ma mùa ở núi trung bình
64
76
24
3
97.855
3
96
77.0
24
92
3
3
94
90
88
3
3
3
86
3
84
3
82
24
60
24
58
24
50
48
78
3
76
3
72
3
74
70
3
3
69.269
46.589
56
24
58
24
52
24
54
24
60
24
50
24
24
48
24
80
78
3
Tỷ lệ : 1 / 50.000
X Nậm Sài
N Hoàng Tha Thâu
Ba.Nậm Kéng
Nậm Toóng
Bản Dền
Tả Tru ng Hồ
Tả Tru ng Hồ
X Bản Hồ
Ba. Séo Mí Tỷ
Ba. Séo Trung Hồ
S
e
o
C
h
ă
n
g
H
o
M
ơ
n
g
H
19
3.3. SỰ BIẾN ĐỔI THỰC VẬT THEO ĐỘ CAO
3.3.1. Sự biến đổi thảm thực vật theo độ cao:
Qua những nghiên cứu theo không gian và bản chất của thảm thực
vật thì sự biến đổi các trạng thái thảm thực vật theo đai cao được thể hiện
trong bảng 3.11 và hình 3.3 cụ thể như sau:
Bảng 3.11 Sự biến đổi cấu trúc của thảm thực vật theo độ cao
Đai
độ cao
Thảm thực vật đặc trưng
Số
tầng
Cây cao
TB và
cao nhất
Rừng nhiệt đới thường xanh thứ sinh mưa mùa
trên đất thấp cây lá rộng
2
Dưới
1000m
Rừng tre, Trảng bụi và trảng cỏ nhiệt đới
11 m
Cao nhất:
25m
Rừng kín nhiệt đới thường xanh mưa mùa trên
núi thấp cây lá rộng
3
RNĐTX thứ sinh mưa mùa trên núi thấp cây lá
núi thấp tầng trên cây lá rộng
2
Rừng á nhiệt đới thường xanh thứ sinh mưa
mùa trên núi thấp tầng trên hỗn giao cây lá rộng
- lá kim
2
Rừng á nhiệt đới thường xanh thứ sinh mưa
mùa trên núi thấp tầng trên cây lá rộng
2
Từ
2000m
đến
2500m
Trảng trúc, Trảng bụi và trảng cỏ á nhiệt đới
chịu hạn
16 m
Cao nhất:
25m
Trên
Rừng kíná nhệt đới thường xanh mưa mùa trên
núi vừa tầng dưới cây lá rộng
1
9 m
Cao nhất:
20
Đai
độ cao
Thảm thực vật đặc trưng
Dưới 1000 1001-1500 1501-2000 2001-2500
Giữa các đai
1001-1500 1501-2000 2001-2500 2501-3143
Số loài chung nhau
1581 1481 233 82
Chỉ số Sorensen 0,83 0,82 0,25 0,49
Sự khác biệt lớn nhất được thể hiện ở giữa các đai trên và dưới
2000m, có chỉ số là 0,25. Như vậy có thể nhận định rằng ở độ cao 2000 m
là một mốc biến đổi về thành phần loài của hệ thực vật.
3.3.2.3. Sự biến đổi các loài cây quý hiếm theo đai độ cao.
Kết quả sự biến đổi các loài cây quý hiếm theo đai độ cao như bả
ng
3.14 sau đây:
Bảng 3. 14. Số loài quý hiếm theo SĐVN của các đai độ cao
Đai cao (m)
Dưới
1000
1001-
1500
1501-
2000
2001-
2500
2501-
3143
VQG
Tổng số loài
(Loài)
1812 1986 1636 249 87 2432
Theo SĐVN
tồn được đa dạng hệ thực vật như sau:
− Nâng cao nhận thức về bảo vệ ĐDSH cho cộng đồng sống trong
và xung quanh VQG
− Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng
− Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng.
− Tăng cường các hoạt động nghiên cứu, điều tra giám sát và bảo
tồn ĐDSH ở VQG Hoàng Liên
− Giải pháp ổn định dân số
3.4.2.2.Chương trình hành động cụ thể:
Để triển khai được các giải pháp trên, các chương trình hành động cụ thể
đã được xác định nhằm giảm thiểu nguy cơ gây suy giảm đa dạng thực vật ở
VQG Hoàng Liên cụ thể như sau: 23
Bảng 3. 16. Các chương trình hành động cụ thể
TT Nguy cơ
Các chương trình hành động cụ thể
1
Suy giảm
diện tích
và chất
lượng
rừng
- Quản lý, kiểm soát quỹ đất hiện có (Đất rừng và rừng)
- Khuyến khích tái sử dụng nương rẫy bỏ hoang
- Áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp, chuyển
giao công nghệ, giống, thâm canh tăng vụ,…
- Tuyên truyền luật bảo vệ và phát triển rừng
4
Khai thác
gỗ, củi
trái phép
- Thiết lập các trạm kiểm soát nhằm ngăn chặn tận gốc
nạn khai thác trái phép
- Kiểm soát thị trường
- Khuyến khích các hộ tham gia các chương trình trồng
rừng, phát triển các mô hình vườn rừng - hộ gia đình
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn tài nguyên hiện còn sót lại,
đặc biệt là Pơ mu
- Không áp dụng chính sách tận thu Pơ mu của tỉnh
- Tuyên truyền luật bảo vệ và phát triển rừng
5
Cháy
rừng và
thiên tai
- Kiểm soát tình hình ra vào rừng
- Tuyên truyền PCCCR
- Kiện toàn BCH và các tổ đội sung kích về PCCCR
- Hàng năm tổ chức tập huấn, diễn tập PCCCR
- Tăng cường trang thiết bị dự báo và PCCCR
24
TT Nguy cơ
Các chương trình hành động cụ thể
6
Chăn thả
rông gia
súc
- Tuyên truyền luật bảo vệ và phát triển rừng
- Đầu tư phát triển ngành nghề phụ
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng về giao thông
11
Mặt trái
của phát
triển du
lịch
- Quy hoạch các loại hình du lịch và tuyến du lịch
- Tuyên truyền giáo dục cộng đồng, khách du lịch về
luật bảo vệ và phát triển rừng
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động du lịch trên địa bàn
- Khuyến khích cộng đồng tham gia DLST và PTBV
12
Hiệu lực
thực thi
pháp luật
chưa cao
- Họp bàn rút kinh nghiệm
- Tuyên truyền giáo dục
- Vận dụng có sáng tạo các văn bản pháp quy theo hoàn
cảnh cụ thể của địa phương
- Thiết lập mạng lưới thông tin, tuyên truyền viên cơ sở
13
Cơ sở hạ
tầng thiếu
thốn
- Quy hoạch các công trình xây dựng trên địa bàn
- Tăng cường đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất còn thiếu
- Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã trong vùng lõi
Sự biến đổi thực vật theo đai độ cao
− Ở độ cao 2000m là ranh giới chính của hệ sinh thái rừng giữa đai núi
thấp và đai núi cao
4. Nguy cơ gây suy giảm và đề xuất các giải pháp bảo tồn tính đa dạng
thực vật ở VQG Hoàng Liên
− Đã xác định được 13 nguy cơ gây suy giảm tính đa dạng thực vật
− Đề xuất 5 giải pháp bảo tồn đa d
ạng thực vật. Từ đó đã xác định được
các chương trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây suy
giảm tính đa dạng thực vật ở VQG Hoàng Liên.