NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA - Pdf 41

Header Page 1 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
ĐÀO TẠO
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
***********

ĐẶNG QUỐC VŨ

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT LÀM CƠ
SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN, TỈNH THANH HÓA

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 62 42 01 11

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 148.
1


Header Page 2 of 148.
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Đỗ Thị Xuyến
2. PGS. TS. Nguyễn Khắc Khôi

vị trí địa lý tiếp giáp Khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) và Khu BTTN Nậm
Xam (nước CHDCND Lào) đã tạo ra một tam giác khu hệ động, thực vật
phong phú và đa dạng. Đây được đánh giá là khu vực có tính ĐDSH cao,
có nhiều loài thực vật quí, hiếm, đặc biệt là sự có mặt của một số loài
được coi là đặc hữu của hệ thực vật Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay trong
khu bảo tồn vẫn còn diễn ra các hoạt động như phát nương làm rẫy, khai
thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật rừng và lấn chiếm đất rừng.
Điều đó đã làm suy giảm ĐDSH nói chung và suy giảm đa dạng thực vật,
tài nguyên rừng nói riêng và ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường sống.
Hiện tại Khu BTTN Xuân Liên cũng chỉ có một vài nghiên cứu được
triển khai, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được thực hiện ở khu vực nhằm
tìm ra các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật. Vì lý do đó, tác giả thực
hiện đề tài: "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật làm cơ sở cho công tác
bảo tồn ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá được hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao
có mạch và đề xuất được các giải pháp bảo tồn chúng tại Khu BTTN
Xuân Liên.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng được danh lục các loài thực vật ở Khu BTTN Xuân Liên.
+ Đánh giá được tính đa dạng thực vật về thảm thực vật (TTV) và hệ
thựcPage
vật (HTV)
ở Khu BTTN Xuân Liên.
Footer
3 of 148.
3


Header Page 4 of 148.

siamensis (Craib) Faden ex D. Y. Hong) họ Thài lài (Commelinaceae).

Footer Page 4 of 148.
4


Header Page 5 of 148.
- Đã mô tả và đánh giá được các quần xã thực vật có ở Khu BTTN
Xuân Liên. Sự phân đai giữa nhiệt đới và á nhiệt đới nằm trong khoảng
700 m so với mặt nước biển. Càng lên cao chỉ số Sorencen càng giảm.
- Đã đưa ra được 6 nguyên nhân trực tiếp, 5 nguyên nhân gián tiếp gây
suy giảm tài nguyên thực vật và đề xuất được 6 nhóm giải pháp nhằm bảo
tồn đa dạng thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên.
5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 150 trang, 29 bảng, 29 hình và được cấu trúc thành các
phần chính sau: Mở đầu (4 trang); Chương 1: Tổng quan về tình hình
nghiên cứu (23 trang); Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp và
địa điểm nghiên cứu (25 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (94
trang); Kết luận và kiến nghị (4 trang); Tài liệu tham khảo (12 trang) và
phần phụ lục (gồm 4 phụ lục, 105 trang, 54 ảnh màu).
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm nhận thức về đa dạng sinh học
Trong Công ước Quốc tế về bảo tồn ĐDSH đã định nghĩa: “ĐDSH là
tính khác biệt, muôn hình muôn vẻ về cấu trúc, chức năng và các đặc tính
khác giữa các sinh vật ở tất cả mọi nguồn bao gồm hệ sinh thái trên đất
liền và các hệ sinh thái dưới nước”.
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2005) thì ĐDSH còn được định nghĩa như
sau: “ĐDSH là tập hợp tất cả các nguồn sống trên hành tinh chúng ta, bao
gồm tổng số các loài động, thực vật, tính đa dạng và phong phú trong

tập thể các tác giả thuộc Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã thống kê được
11.238 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 2.435 chi 327 họ, hay nhiều
cuốn sách viết về các họ thực vật ở Việt Nam như họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), họ Na (Annonaceae)
của Nguyễn Tiến Bân (2000), họ Bạc hà (Lamiaceae) năm 2000 và họ Cỏ
roi ngựa (Verbenaceae) năm 2007 của Vũ Xuân Phương, họ Đơn nem
(Myrsinaceae) của Trần Thị Kim Liên (2002), họ Cói (Cyperaceae) của
Nguyễn Khắc Khôi (2002), họ Trúc đào (Apocynaceae) của Trần Đình
Lý (2007), họ Cúc (Asteraceae) của Lê Kim Biên (2007),.... Đây là
những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân
loại Page
thực vật
Việt
Nam.
Footer
6 of
148.
6


Header Page 7 of 148.
1.2.2.2. Về thảm thực vật
Theo hướng nghiên cứu về TTV rừng và cấu trúc rừng, đáng lưu ý là
một số công trình như M. Schmid (1974), Thái Văn Trừng (1999),
Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), Trần Ngũ Phương (1970),...
Nghiên cứu về tính đa dạng thực vật tại các vườn quốc gia (VQG), các
KBTTN của Việt Nam cho đến đến nay đã có nhiều công trình như của
Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ ở VQG Cúc

VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các trạng thái rừng, toàn bộ hệ thực vật bậc
cao có mạch ở Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa. Thời gian nghiên
cứu là 3 năm: từ 2012-2015.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Đa dạng hệ thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên
2.2.1.1. Định loại loài và xây dựng danh lục thực vật bậc cao có
mạch.
2.2.1.2. Đa dạng phân loại hệ thực vật.
2.2.1.3. Đa dạng về dạng sống thực vật.
2.2.1.4. Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật.
2.2.1.5. Đánh giá đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật.
2.2.1.6. Đa dạng về nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm.
2.2.2. Đa dạng các kiểu thảm thực vật tại Khu BTTN Xuân Liên
2.2.2.1. Mô tả các đơn vị phân loại trong hệ thống thảm thực vật.
2.2.2.2. Hệ thống các kiểu thảm thực vật.
2.2.3. Sự biến đổi thực vật theo đai cao tại Khu BTTN Xuân Liên
2.2.3.1. Sự biến đổi về thành phần loài thực vật theo đai cao.
2.2.3.2. Sự biến đổi của thảm thực vật theo đai cao.
2.2.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu BTTN
Xuân Liên
2.2.4.1. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.
2.2.4.2. Những thuận lợi trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật.
2.2.4.3. Những khó khăn trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật.
2.2.4.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa
Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đa dạng hệ thực vật

tiến hành tại 3 xã là Bát Mọt, Vạn Xuân và Yên Nhân, nơi có diện tích
rừng đặc dụng nhiều nhất. Hai xã Lương Sơn và Xuân Cẩm có số lượng
OTC ít hơn. Về chi tiết có 13 OTC đại diện cho quần xã thực vật rừng tại
xã Bát Mọt, 5 OTC tại xã Yên nhân, 10 OTC tại xã Vạn Xuân, 03 OTC
tại xã Lương Sơn, 03 OTC tại xã Xuân Cẩm. Các ô tiêu chuẩn chủ yếu là
thường có kích thước 20x20 m; 20x25 m; OTC kích thước lớn hơn hay
nhỏ hơn ít được thiết lập.
Mô tả các kiểu thảm thực vật: Lựa chọn hệ thống phân loại thảm thực
vật. Mô
xếp các kiểu thảm thực vật vào hệ thống lựa chọn.
Footer
Pagetả 9vàofsắp
148.
9


Header Page 10 of 148.
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu sự biến đổi của thực vật theo đai cao
Dựa theo cách phân chia về độ cao của Thái Văn Trừng (1999) và
Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), đai nhiệt đới lấy độ cao trung bình dưới 700
m và đai á nhiệt đới lấy độ cao trung bình trên 700 m so với mặt nước
biển. Bên cạnh đó, ở độ cao dưới 1000 m xuất hiện kiểu rừng gần như
thuần loại cây lá kim, thành phần các loài thực vật cũng có nhiều biến
đổi, do vậy, chúng tôi sử dụng sự phân đai dưới 1000 m và trên 1000 m
để thấy rõ hơn sự thay đổi của TTV.
Qua hệ thống các OTC được thiết lập ở từng độ cao khác nhau. Để đặt
các OTC, bậc độ cao phân thành 200 m. Từ dưới 300 m, từ 300 m-500 m;
từ 500 m-700 m; từ 700 m-900 m; từ 900 m-1100 m; từ 1100 m-1300 m;
từ 1300 m-1500 m hay hơn. Trung bình cứ mỗi bậc độ cao đặt 2 OTC.
Các OTC đặt cho phần này có kích thước 20x25 m. Để so sánh sự thay

- Phân tích đa dạng về dạng sống thực vật: theo thang phân loại dạng
sống của Raunkiaer (1934) với chỉnh sửa của N. N. Thìn (2007)
- Phân tích đa dạng các yếu tố địa lý thực vật: Theo N. N. Thìn (2007)
có chỉnh sửa.
- Phân tích đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật: Sử dụng hệ thống
phân loại các nhóm cây có ích theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) có chỉnh
sửa theo tài liệu "Tên cây rừng Việt Nam" (2000).
- Phân tích đa dạng nguồn gen thực vật nguy cấp, quý, hiếm: theo
Sách Đỏ Việt Nam phần thực vật (2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP
của Chính phủ (2006) và IUCN Red List of Threadtened Plant Species
ver. 3.1. 2001 (2014).
- Phương pháp xác định mức độ gần gũi của các hệ thực vật, các đai
độ cao: Sử dụng công thức Sorensen để tính độ gần gũi giữa các hệ thực
vật ở các độ cao khác nhau (theo N. N. Thìn, 2007).
S = 2c/(a+b)
Trong đó: S là độ gần gũi, c là số loài chung giống nhau giữa 2 khu hệ
thực vật; a và b là số loài của khu HTV A và khu HTV B.
- Phương pháp tính tổ thành loài
Sử dụng công thức tính tổ thành theo tỷ lệ số cây (Theo Vũ Tiến Hinh,
2012), Ki = Ni/N x 100; trong đó: Ni là số cá thể của loài i; N là tổng số
cá thể điều tra của các loài trong OTC; Ki > 5% thì tham gia công thức tổ
thành. Viết công thức tổ thành theo trị số K từ cao đến thấp.
2.4. Địa điểm nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên Khu BTTN Xuân Liên
2.4.1.1. Vị trí địa lý
Khu BTTN Xuân Liên thuộc địa giới hành chính huyện Thường Xuân,
cách Thành phố Thanh Hoá 65 km về hướng Tây Nam với tọa độ địa lý:
495.000-535.000
độ vĩ Bắc; 2.190.000-2.215.000 độ kinh Đông.
Footer

thực vật bậc cao có mạch.
Trong quá trình nghiên cứu, có một số kết quả đáng lưu ý:
+ Công bố 1 loài mới cho khoa học là Mộc hương xuân liên
(Aristolochia xuanlienensis N. T. T. Huong, B. H. Quang & J. S. Ma) họ
Mộc hương (Aristolochiaceae);
+ Phát hiện 3 loài mới bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam là loài Song
bế láPage
bắc 12
tímof(Didymocarpus
purpureobracteatus W. T. Wang) họ Tai
Footer
148.
12


Header Page 13 of 148.
voi (Gesneriaceae), loài Lữ đằng lá to (Lindernia megaphylla Tsoong) họ
Hoa mõm chó (Scrophulariaceae), loài Dành suối lá hẹp (Kailarsenia
lineata Tirveng) họ Cà phê (Rubiaceae);
+ Ghi nhận 04 loài có vùng phân bố ở Việt Nam mà trước đây chưa có
tài liệu nào của Việt Nam ghi nhận chúng có mặt trên lãnh thổ Việt Nam
là loài Phướng lăng (Brassaiopsis stellata K. M. Feng) họ Ngũ gia bì
(Araliaceae), Báo xuân lungzôn (Chirita lungzhouensis W.T. Wang) họ
Tai voi (Gesneriaceae) và loài Tử châu vân nam (Callicarpa yunnanensis
W. Z. Fang) họ Tếch (Verbenaceae); Thài lài thái (Pollia siamensis
(Craib) Faden ex D. Y. Hong) họ Thài lài (Commelinaceae).
Bảng 3.1. Sự phân bố của các taxon trong các ngành của HTV
Khu BTTN Xuân Liên
Họ
Chi

0,06
(Equisetophyta)
4. Dương xỉ
19 11,18
42
5,99
114
7,31
(Polypodiophyta)
5. Thông (Pinophyta)
7
4,12
12
1,71
15
0,96
6. Ngọc lan
140 82,35 642 91,58 1413
90,58
(Magnoliophyta)
Tổng
170
100
701
100
1560
100
3.1.2. Đa dạng phân loại hệ thực vật
3.1.2.1. Đa dạng về mức đ ngành của HTV Khu BTTN Xuân iên
Sự phân bố của các taxon trong các ngành khá chênh lệch. Trong đó,

Xuân
HTV Xuân Liên
Nam *
TT
Ngành
Liên/ Việt
Nam (%)
Số loài
%
Số loài
%
1
Psilotophyta
1
0,06
2
0,02
50
2
Lycopodiophyta
16
1,03
57
0,54
28,07
3
Equisetophyta
1
0,06
2

Xuân Liên với HTV VQG Pù Mát (Nghệ An), HTV VQG Cúc Phương
(Ninh Bình) và HTV Pù Luông (Thanh Hóa), kết quả cho thấy vẫn là sự
nổi trội của ngành Ngọc lan sau đó đến ngành Dương xỉ, các ngành còn
lại chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ. Ngành Ngọc lan ở HTV Pù Mát đứng đầu
với 92,58%, tiếp đến là các hệ thực vật khác nhưng dù ở hệ thực vật nào
thì tỷ lệ đó vẫn lớn hơn 85%.
Bảng 3.3. Bảng so sánh cấu trúc tỷ lệ % số loài của HTV Khu BTTN
Xuân Liên với các HTV VQG Pù Mát, VQG Cúc Phƣơng,

Footer Page 14 of 148.

14


Header Page 15 of 148.
Khu BTTN Pù Luông
Ngành

HTV Xuân
Liên
SL

%

HTV Pù
Mát (1)
SL

%


13
0,85
Equisetophyta
1
0,06
1
0,04
1
0,06
1
0,07
Polypodiophyta
114
7,31
149
5,97
127
7,00
147
9,59
Pinophyta
15
0,96
16
0,64
3
0,17
11
0,72
2309

Diện tích (km2) Số loài Số loài/km2
Khu BTTN Xuân Liên
263
1560
5,93
VQG Pù Mát (1)
797
2494
3,13
VQG Cúc Phương (2)
222
1817
8,26
Khu BTTN Pù Luông (3)
262
1533
5,85
Ghi chú: (1): Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn, 2004; (2): Phùng
Ngọc an và c ng sự, 1996; (3): Đậu Bá Thìn, 2013.

Sự phân bố các taxon trong ngành Ngọc lan cho thấy lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida) chiếm ưu thế (khoảng trên 80% về tổng số họ, chi, loài
của toàn ngành). Lớp Hành (Liliopsida) chiếm tỷ trọng thấp hơn hẳn. Tỷ
lệ loài, họ và chi giữa lớp Ngọc lan và lớp Hành là 4,18; 4,83 và 4,14.
Bảng
Sự phân bố của các taxon trong ngành Ngọc lan
Footer Page
153.6.
of 148.
15

19,47
642
100
4.14

Tỷ lệ
%
1140 80,68
273
19,32
1413
100
4.18

SL

SL

SL

Về các chỉ số đa dạng của các taxon: Chỉ số họ là 9,18 (trung bình mỗi
họ có trên 9 loài); Chỉ số chi là 2,23 (trung bình mỗi chi có trên 2 loài);
Chỉ số chi trên chỉ số họ là 4,12 (trung bình mỗi họ có trên 4 chi).
3.1.2.2. Đa dạng ở mức đ họ của HTV Khu BTTN Xuân Liên
Trong tổng số 170 họ thực vật, có 27 họ mới chỉ gặp 1 loài, 22 họ mới
chỉ gặp 2 loài. Số họ có số lượng loài lớn hơn 10 là 53 họ, trong đó đặc
biệt 10 họ có số lượng loài lớn nhất có tới 183 chi (chiếm 26,11%) và 424
loài (chiếm 27,18%).
Bảng 3.10. Bảng thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật
Khu BTTN Xuân Liên

46
43
39
37
35
31
30
424

Tỷ lệ
%
3,65
3,59
3,21
2,95
2,76
2,50
2,37
2,24
1,99
1,92
27,18

Số chi
Số
lƣợng
31
25
18
28


Header Page 17 of 148.
Bảng 3.11. Thống kê các chi đa dạng nhất trong HTV
Khu BTTN Xuân Liên
Số loài
TT
Tên chi
Thuộc họ
Số lƣợng Tỷ lệ %
1
Ficus
Moraceae
30
1,92
2
Ardisia
Myrsinaceae
20
1,28
3
Lithocarpus
Fagaceae
17
1,09
4
Asplenium
Aspleniaceae
13
0,83
5

9,29
3.1.3. Đa dạng về dạng sống của thực vật
Áp dụng hệ thống phân loại dạng sống của Raunkiear (1934) có chỉnh
sửa của N. N. Thìn (2007) khi phân tích phổ dạng sống của HTV Khu
BTTN Xuân Liên, tổng số loài ở Khu BTTN Xuân Liên là 1560 loài, tác
giả đã xác định được kiểu dạng sống của 1557 loài, còn 03 loài chưa rõ
thông tin. Kết quả cho thấy nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm ưu thế với tỷ
lệ 78,65%, tiếp đến là nhóm cây chồi nửa ẩn (Hm) tỷ lệ 7,00%; nhóm cây
chồi sát đất (Ch) tỷ lệ ít nhất 3,53%.
Từ kết quả thu được, tác giả lập phổ dạng sống cho hệ thực vật này
như sau: SB = 78,65 Ph + 3,53 Ch + 7,00 Hm + 4,62 Cr + 6,03 Th
Bảng 3.12. Thống kê các dạng sống của các loài trong
HTV Khu BTTN Xuân Liên
Ký hiệu
Dạng sống
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Ph
Chồi trên
1227
78,65
Ch
Chồi sát đất
55
3,53
Hm
Chồi nửa ẩn
109
7,00
Cr

+ Yếu tố đặc hữu với 12,69%,
+ Yếu tố cổ nhiệt đới với 7,63%,
+ Yếu tố liên nhiệt đới 2,50%;
- Yếu tố ôn đới chiếm 8,91%
- Yếu tố toàn cầu (chiếm 0,64%)
- Yếu tố cây trồng (chiếm 0,58%) (thấp nhất).
3.1.5. Đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, trong số 1560 loài ghi nhận, tác
giả đã thống kê 956 loài cây có giá trị sử dụng, chiếm 61,28% số loài của
HTV có những loài chỉ có một giá trị sử dụng nhưng cũng có loài có 2-3
hay nhiều giá trị sử dụng như vừa cho gỗ và vừa làm thuốc hoặc cho gỗ,
cho quả ăn và làm thuốc,… Tổng số lượt sử dụng lên tới 1653 lượt.
Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 668 loài, chiếm 42,82%
tổng số loài. Còn các giá trị khác chiếm tỷ lệ thấp hơn như: các loài cho
sản phẩm ăn được có 293 loài, chiếm 18,87%; cho gỗ: 253 loài chiếm
16,22%; làm cảnh: 118 loài chiếm 7,56%,...
3.1.6. Đa dạng về nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm
3.18.
Footer Bảng
Page 18
ofCác
148.loài nguy cấp, quý, hiếm và tình trạng bảo tồn
18


Header Page 19 of 148.
theo các tiêu chí
CR EN VU LR

DD IA IIA Tổng

tồn theo tiêu chí đánh giá của Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (2006), IUCN (2014) (chiếm 6,47% tổng
số loài của toàn hệ). Trong đó, Theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), có 58 loài
cây ở, chiếm 3,73% tổng số loài của HTV.
3.2. Đa dạng các kiểu thảm thực vật Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh
Thanh Hóa
3.2.1. Hệ thống các kiểu thảm thực vật
Theo hệ thống phân loại TTV của T. V. Trừng (1999) và N. N. Thìn
(2004), các kiểu TTV rừng ở Khu BTTN Xuân Liên được xếp vào thang
phân loại như sau:
I. Nhóm các kiểu thảm ở độ cao dƣới 700 m
I.1. Kiểu rừng kín.
I.1.1. Rừng trên núi đất
I.1.1.1. Rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá rộng (K1)
I.2. Kiểu rừng thưa
I.2.1. Rừng thưa cây lá rộng thường xanh phục hồi sau nương rẫy
hay sau khai thác (K2)
I.2.2. Rừng thưa cây lá rộng hỗn giao Giang hoặc Nứa (K3)
I.2.3. Rừng thuần loại Giang hoặc Nứa (K4)
I.3. Kiểu trảng cây bụi
I.3.1. Kiểu trảng cây bụi chủ yếu thường xanh (K5)
I.4. Trảng cỏ
I.4.1. Kiểu trảng cỏ cao dưới 1m, chủ yếu là cây thuộc lớp Hành (K6)
II.
Nhóm
kiểu
thảm ở độ cao trên 700 m
Footer Page các
19 of
148.

thường tạo thành những mảng ven suối. Nứa mật độ khoảng 400 bụi/ha,
ước tính khoảng 10.000-12.000 cây/ha. Giang mật độ trung bình khoảng
5.000-9.000 cây/ha. Sặt có tỷ lệ không đáng kể. Các loài cây gỗ chủ yếu
là loài ưa sáng.
K4. Rừng thuần loại Giang hoặc Nứa: phân bố rải rác ở xã Vạn Xuân,
đường qua Hón Can lên chân Thác Mù. Diện tích loại hình rừng này nhỏ,
phátPage
triển 20
trênofđất
bạc màu. Có Nứa tép mật độ khoảng 440 bụi/ha, ước
Footer
148.
20


Header Page 21 of 148.
tính khoảng 10.000-15.000 cây/ha. Giang (Ampelocalamus patellaris)
mật độ trung bình khoảng 7.000-10.000 cây/ha. Bên cạnh đó còn có gặp
Nứa (Neohouzeaua dullooa), Sặt (Sinobambusa sat) nhưng tỉ lệ nhỏ.
K5. Thảm cây bụi thứ sinh: phân bố chủ yếu trên các vùng đất bị thoái
hóa mạnh do xói mòn, canh tác nương rẫy lâu dài và chăn thả gia súc, rải
rác trong khu vực Khu BTTN Xuân Liên, trên những diện tích không lớn.
Các loài cây bụi thường ở 1,5-2,5(3) m.
K6. Trảng cỏ: Giống như thảm cây bụi thứ sinh nhân tác, trạng thái
thảm cỏ là hậu quả của quá trình canh tác nương rẫy lâu dài và chăn thả
gia súc. Trạng thái này phân bố rải rác, diện tích nhỏ. Kiểu trảng cỏ cao
dưới 1 m, chủ yếu là cây thuộc lớp Hành.
K7. Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới cây lá r ng ở núi đất
và núi đá vôi (trên 700 m): chiếm diện tích lớn của cả khu bảo tồn. Độ
che phủ lên tới 50-60% hay hơn. Rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt. Tầng ưu

theo các đai độ cao này, nhằm tìm ra đai độ cao phân chia thích hợp nhất
cho vành đai nhiệt đới và á nhiệt đới. Kết quả được thống kê như sau:
Bảng 3.20. Sự tƣơng đồng về thành phần loài trong cấu trúc của
thảm thực vật giữa các đai độ cao
Độ cao (m)
600-1000
700-1000
800-1000
Dưới 600
1007
Dưới 700
969
Dưới 800
1022
Kết quả trên cho thấy sự tương về thành phần loài giữa các đai độ cao
dưới 600 m và từ 600-1000 m là 1007 loài; đai dưới 700 m và từ 7001000 m là 969 loài; đai dưới 800 m và từ 800-1000 m là 1022 loài. Như
vậy, sự tương đồng xuất hiện ít nhất ở độ cao 700 m, kết quả này cũng
cho thấy, đai phân tách giữa TTV nhiệt đới và á nhiệt đới là ở vành đai
độ cao từ 600-800 m và cụ thể là ở độ cao 700 m. Từ đó, tác giả tổng hợp
được số loài cụ thể theo các đai độ cao.
Bảng 3.21. Sự phân hóa số loài theo độ cao ở Khu BTTN Xuân Liên
TT
Mức độ cao
Số lƣợng loài
Tỷ lệ % số loài
1
Dưới 700 m
1270
81,41
2

Footer Page 22 of 148.
22


Header Page 23 of 148.
Rừng thường xanh mưa mùa á nhiệt đới
5
17-22 m;
hỗn giao cây lá kim và cây lá rộng trên
Cao nhất 35 m
núi đất và núi đá vôi
Rừng thường xanh mưa mùa á nhiệt đới
5
17-22 m;
700hỗn giao cây lá kim và cây lá rộng trên
Cao nhất 35 m
1000
núi đất và núi đá vôi
Rừng thường xanh mưa mùa á nhiệt đới
5
13-18 m;
cây lá rộng trên núi đất và núi đá vôi
Cao nhất 30 m
Rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới
4
12-15 m;
cây lá rộng trên núi đất
Cao nhất 25 m
Rừng thưa cây lá rộng thường xanh
3

Công tác quản lý, bảo vệ rừng chưa
chặt chẽ
2
Khai thác LSNG trái Đói nghèo và thiếu việc làm
Footer Pagephép
23 of 148.
Công tác quản lý, bảo vệ rừng chưa
23


Header Page 24 of 148.
chặt chẽ
Thiếu đất sản xuất
3
Đốt nương làm rẫy
Thiếu đất sản xuất
Đói nghèo
4
Chăn thả tự do
Thiếu đất cho chăn thả gia súc
Nhận thức về giá trị rừng còn thấp
Qua bảng trên có thể thấy rằng, sự đói nghèo và thiếu việc làm; thiếu
đất sản xuất; thiếu diện tích đất giành cho chăn thả gia súc; nhận thức về
giá trị của rừng còn thấp; công tác quản lý và kiểm tra, tuần tra rừng chưa
chặt chẽ, lực lượng bảo vệ rừng còn ít.
3.4.2. Những thuận lợi trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật: những
thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội; cơ chế chính sách, Khu
BTTN Xuân Liên đã được quy hoạch ổn định; chương trình và dự án.
3.4.3. Những khó khăn trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật: Những
khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội; cơ chế chính sách; các

(Rubiaceae), Lan (Orchidaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae),...
+ Đa dạng mức đ chi: 10 chi đa dạng nhất chiếm 9,29% tổng số loài
của toàn HTV như: Sung (Ficus), Cơm nguội (Ardisia), Dẻ cau
(Lithocarpus), Tổ điểu (Asplenium),...
+ Các chỉ số đa dạng: chỉ số họ là 9,18; chỉ số chi là 2,23 và chỉ số
chi trên chỉ số họ là 4,12.
- Về dạng sống của thực vật: Ph = 6,19 Mg + 15,21 Me + 15,32 Mi +
26,32 Na + 13,12 Lp + 17,03 Hp+ 4,65 Ep + 0,57 Suc + 1,55 Pp.
SB = 78,65 Ph + 3,53 Ch + 7,00 Hm + 4,62 Cr + 6,03 Th.
- Về các yếu tố địa lý của thực vật: yếu tố nhiệt đới nói chung có tỷ
lệ rất lớn 88,59%, tiếp đến là yếu tố yếu tố đặc hữu với 12,69%, cổ nhiệt
đới với 7,63%, thấp nhất trong hệ thống các yếu tố nhiệt đới là yếu tố liên
nhiệt đới 2,50%; yếu tố ôn đới chiếm 8,91%, thấp nhất là hai yếu tố toàn
cầu 0,64% và yếu tố cây trồng 0,58%.
- Giá trị sử dụng của thực vật: có 956 loài và dưới loài cây có giá trị
sử dụng (61,28% số loài của HTV), trong đó nhóm cây làm thuốc là lớn
nhất là 668 loài và dưới loài (42,82%); ngay sau đó là nhóm các loài cây
ăn được với 293 loài và dưới loài (18,87%) và nhóm cho gỗ với 253 loài và
dưới loài (16,22%),... nhóm cây còn lại đều chiếm tỷ lệ thấp hơn.
- Về nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm: có tất cả 101 loài và dưới loài
thực vật nguy cấp, quý, hiếm cần phải bảo tồn ghi trong sách đỏ Việt
Nam (2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ (2006) và
danh lục IUCN (2014), chiếm 6,47% tổng số loài và dưới loài của hệ.
Đây là một tỷ lệ tương đối cao, vì vậy cần phải đặc biệt được ưu tiên
trong công tác bảo tồn.

Footer Page 25 of 148.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status