NGHIÊN CỨU
CÁC ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA
MỘT s ồ LOÀI CÂY QUỶ HIẾM
CÓ NGUY Cơ BỊ TIÊU DIỆT ở
VIỆT NAM LÀM c ơ sở CHO
CÔNG TÁC BẢO TỔN
(2000-2001)
MÃ SỐ: QT - 00 - 21
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI :
PGS.TSKH. NGUYỄN NGHĨA THÌN
CÁN BÔ PHỐI HOP:
GS.TS. NGUYỄN BÁ
GS.TS. VŨ VẨN VỤ
PGS.TS. NGUYỄN VẢN MUI
0 Ĩ Ị o o u o
Tên để tài: NGHIÊN cứ u CÁC ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT
SỐ LOÀI CÂY QUÝ HIÊM CÓ NGUY c ơ BỊ TIÊU DIỆT ỏ VIỆT
NAM LÀM Cơ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN (2000-2001)
MÃ SỐ: QT - 00 - 21
Chủ trì để tái: PGS.TSKH. Nguyễn Nghĩa Thìn
Tel/Fax: 8 4 -0 4 -8 5 8 2 1 7 8 , Email! [email protected]
Các cán bộ phôi hợp:
- GS.TS. Nguyễn Bá
- GS.TS. Vu Văn Vụ
" PGS.TS.Nguyễn Văn Mùi
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
- Mục tiêu xây dụng đề tài nhằm tập hợp các nhà khoa học thuộc các íĩnh
vực khác nhau trong Khoa cùng giải quyết một đối tượng nghiên cứu.
- Bước đầu đánh giá các đặc tính sinh học: hình thái học, sinh thái học, khả
năng tái sinh của một số loài cây quý hiếm làm cơ sở cho công tác bảo tổn
Các kết quả đạt được:
PGS.TSKH. NGUYÊN NGHĨA THÌN
.1. Project Title: No: QT-00-21
Study on biological characteristics of some endagenred
species for conservation o f genetic resources in Vietnam.
2. T itle H eader: Ass. Prof. Dr. Sc. Nguyen Nghia Thin
- Position: Head ol' Department of Bolany, Vietnam National University.
Hanoi Tel/Fax: 8582178,
- Collaborating Scientists:
- Prof. Dr. Nguyen Ba
- Prof. Dr. Vu Van Vu
- Ass Prof. Dr. Nguyen Van Mu ị
3. Subject!ves of Project
3.1. Subjectives
3.1. Grouping different scientists in Faculty of Biology to systematically
research a scientific topic.
3.2. Assessment of biological characters lor endangered plant species:
morphological, ecological, capability of naturally regeneration, causcs OÍ'
narrowed areas and
__
3.2. Results obtained:
- Describing morphological features of studied 3 species: Bách xanh -
Calocedrus macrolepis, Pơ mu - Fokienia hodginsii
,
Sa mu dầu -
Cunninghamia konishii.
The report also shows value ct these
species
- Assessment of ecological features and distribution of these Species.
They arc relic species, adaphline with the temperature OỈ 15' c. annually
V. Kết quả nghiên cứu 5
1- Bách xanh - Calocedrus macrolepis 6
1.1. Giới thiệu chung
1.2. Đặc điểm hình thái học
1.3. Đặc điểm sinh thái và phân bố
1.4. Đặc điểm tái sinh
1.5. Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp khu phân
bố
1.6. Nhân giống Bách xanh bằng hom
2- Pd mu - Fokienia hodginsii
11
2.1. Giới thiệu chung
2.2. Đặc điểm hình thái học
2.3. Đạc điểm sinh thái vắ phân bố
2.4. Đặc điểm tái sinh
2.5. Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp khu phân
bố
2.6. Nhân giống Pơ mu bằng hom
3- Sa mu dầu - Cunninghamia konishii 16
3.1. Giới thiệu chung
3.2. Đặc điểm hình thái học
3.3. Đặc điểm sinh thái và phân bố
3.4. Đặc điểm tái sinh
3.5. Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích
3.6. Hướng phát triển và bảo tổn
VI. Phương pháp phân loại học phân tử 25
VI. Kết luận 33
Tài liệu tham khảo
34
Phụ lục 36
trung bình hàng năm ở độ cao ngang mặt biển vào khoảng 27°c ở phíaNam giảm
dần xuống còn 21°c ở phía Bắc. Tương tự như vậy nhiệt độ hàng năm giảm khoảng
0.5°c khi lên cao lOOm và càng giảm khi càng lên cao.
1
Thế nhưng Việt Nam hơn 30% diện tích có độ cao trên 500m, cho nên ở các
nơi cao, thực tế có điêu kiện á nhiệt đới và thậm chí có cả điều kiên ôn đới.
Toàn quốc nhìn chung tương đối ẩm. Hầu hết các vùng có cân bằng nước
dương (lượng mưa hàng năm cao hơn lượng mưa bốc hơi). Hầu hết các vùng của đất
nước lượng mưa khoảng 2.000 mm/nãm, nhưng cũng có những vùng như Nghê An
đến Thừa Thiên có lượng mưa đạt đến 3.000 mm/năm và độ ẩm cũng lớn hơn. Tuy
nhiên lượng mưa phân phối không đều trong năm mà tập Irung vào mùa mưatừ
tháng 4 đến tháng 10 trừ vùng Thừa Thiên - Huế từ tháng 8 đến tháng 12.
Ba chế độ gió mùa chủ yếu tác động đến khí hậu của Việt Nam. Trong thực
tế Việt Nam là giao điểm của ba luồng gió mùa này. Gió thổi từ Đông Bắc rất lạnh
và khô, đổi khi có mưa phùn nhẹ, thế nhưng gió mùa này chỉ tác động đến miền Bắc.
Phía Nam từ vĩ độ 16, gió Tây chiếm ưu thế suốt cả các tháng mùa đông với khí hậu
nhiệt đới ẩm nhiều hơn. Gió nam hoặc gió Đông Nam và gió Tây ở phần phía Nam
của Việt nam đều thổi từ biển và trong các tháng mùa hè mang theo nhiều hơi nước,
tạo thời tiết nội nhiệt đới đối với cả nước.
Trong mùa nóng đôi khi bão hình thành trên vùng biển Đông và xâm nhập
vào những vùng bờ biển miền Tung và miền Bắc gây thiệt hại đáng kể. Tần số xuất
hiên của các loại gió mùa này tăng cường trong những năm gần đây có thể do hậu
quả của sự thay đổi khí hậu do việc chặt phá rừng trong những năm vừa qua.
Một vùng có khí hậu ngoại lệ, đó là vùng núi cao thuộc tỉnh Lào Cai, Yên
Bái. Nơi đây nhiều đỉnh núi có độ cao 3.000m, gió thổi mạnh và bức xạ mặt trời rất
lớn, lượng mưa không đáng kể, điểu kiện bán ẩm chiếm ưu thế do đó thảm thực vật
bị cằn cỗi chịu khô hạn. Vùng này có nhiêu loài đặc hữu. Do phạm vi rộng của vĩ
độ và tính đa dạng củ địa hình, cảnh quan từ các vùng ngập nước, đến các núi đá
vôi, những đỉnh núi cao, cao nguyên rộng lớn cùng với gió mùa mà nước Việt Nam
có thiên nhiên rất phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
yếu trong 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín với 335 loài, 246 chi và 105 họ.
Với số lượng loài lớn như vậy chúng ta không thể một ỉúc có thể tiến hành nghiên
cứu tất cả mà phải lựa chọn một số loài quan trọng nhất cần được ưu tiên trước. Để
lựa chọn, trước hết cần đưa ra một số tiêu chuẩn như sau để có cãn cứ:
• Cãn cứ trên tính nguy cấp của các loài
• Cãn cứ trên khả năng ứng dụng các kết quả mình đưa ra
• Căn cứ trên ngân sách tài trợ
Từ đó chúnii tôi đã lựa chọn 3 loài sau đây để nghiên cứu: Bách xanh -
Calơcedrrus macrolepis, Pơ Mu - Fokienia hodginsii và Sa mu dầu -
Cunninghamia konishii
3
3.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỂ TÀI LÀ: nghiên cứu một số đặc tính sinh học của
3 loài được lựa chọn về hình thái học, sinh thái và phân bố, khả nãng tái sinh, hiện
trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích khu phân bố, và nhân giống vô tính bằng
hom nhằm cung cấp những thông tin quan trọng nhất giúp cho công tác bảo tồn.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: Để tiến hành đề tài chúng tôi thực hiên
thu thập và nghiên cứu theo các nội dung sau đây:
1. Vị trí phân loại và giá trị của đối tượng nghiên cứu
2. Đặc điểm hình thái
3. Đặc điểm sinh thái và phân bố
4. Khả năng tái sinh
5. Hiện trạng và nguyên nhân thu hẹp diện tích khu phân bố
6. Khả nãng nhân giống vô tính bằng hom
IV. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
4.1. Phương pháp luận:
Hệ thông hoá các tư liệu đã có từ trước tới nay: để tiết kiệm thời gian cũng
như kinh phí, nhấl là trong diều kiện kinh phí hạn chế hiên nay, vì vậy ngoài những
đóng góp của nhóm nghiên cứu việc tận dụng có phê phán những thành tựu đã có là
việc làm bắt buộc và việc chắt lọc những số liệu đó và hệ thống hoá lại cũng là một
công việc làm không kém phần quan trọng.
Các chỉ tiêu được theo dõi: là tỷ lệ ra rễ, số rễ trung bình trên mỗi hom, chiều
dài trung bình của rễ dài nhất và chỉ số ra rễ. Chỉ số ra rễ là tích của tỷ lệ ra rễ, số rễ
và chiều dài rễ.
5
V- KẾT QUÀ NGHIÊN CỨU:
1. BÁCH XANH - CALOCEDRUS MACROLEPIS (KURZ) BENTH.
ET HOOK. (Mức độ nguy cấp VllALIc)
1.1. Giói thiêu chung
Vị trí phân loại
Bách xanh (Calocedrus macrolepis (Kurz) Benth. & Hook.) thuộc
họ Cupressaceae ngành Hạt trần.
Giá trị của Bách xanh: Gỗ có dác lõi hơi rõ, nhẹ, ít co rút, cường độ
trung bình, thớ thẳng đều, kết cấu tương đối mịn, dễ gia cồng, sau khi khô ít
nẻ, cũng không biến dạng, sức bám dính trung bình, ít mối mọt, khó mục,
tương đối bền, dùng xây dựng nhà cửa, đồ mộc cao cấp, đồ tiện khác, dụng cụ
văn phòng phẩm, khuôn đúc.
Cây Bách xanh lúc non có tán dài hẹp rất giống tán cây Trắc bách diệp nên
cũng được làm cây cảnh rất đẹp. Bách xanh là loài cây quí hiếm, là thực vật sót lại
của kỷ Đệ tam, thế Plioxen, còn lại rất ít, được xếp vào nhóm "đang nguy cấp" của
sách đỏ Việt Nam (Sách đỏ Việt Nam, 1996).
1.2. Đăc diểm hình thái hoc:
Cây gỗ to, thường xanh, cành con phân nhánh trên một m ặt phẳng. Lá
hình vảy, có hai dạng: non và trưởng thành, mọc đối và so le giao nhau, 4
chiếc thành một đốt, dẹt đôi trên và dưới mọc dính nhau. Dạng non, đốt dài 3 -
4mm, lá bên gập đôi cách nhau, hẹp hơn lá ở lưng, những lá này cao ngang
nhau, có mũi nhọn, cong về phía trong của mỗi bên. Mặt dưới lá của cành con
có chấm lỗ khí màu trắng. Dạng trưởng thành, đốt rộng 4mm, lá bên dạng
móc nhỏ cong về phía trục lá, men sát đỉnh lá ở lưng, cấu tạo như những mảnh
tù, chiều cao hơn chiều rộng.
Cây đực cái cùng gốc; hoa đực ra đầu cành, kéo dài hay hình cầu; hoa
1.5. Hiên tranq vả nquvên nhản thư hep khu phản bố
Đây là loài thực vật Hạt trần sót lại, vì vậy hiện nay chỉ mọc rải rác từng quần
thể nhỏ với vài chục cá thể và điều kiện sống hiện nay của chúng không thích hợp,
7
thường tập trung trên đỉnh núi đã vôi, nơi thường bị tác động mạnh của gió bão, khô
hạn và thiều thức ăn. Bách xanh lại là cây gỗ có mùi thơm, gỗ tốt nên dược mọi
người ưa thích, vì vậy từ lâu đã bị chặt phá. Chính những lẽ đó loài này hiên nay
đang bị nguy hiểm.
1.6. Nhẵn giống Bách xanh bằng hom
Việc nhân giống Bách xanh bằng hom thành công vừa góp phần khôi phục và
phát triển loài cây này vừa tạo nguồn cây cảnh cho các thành phố.
1.6.1. Ảnh hưởng của các loại thuốc đến khả năng ra rễ của Bách xanh
• Thí nghiệm 1 được tiến hành nhằm xác định khả năng ra rễ của Bách xanh ở các
loại thuốc vắ nồng độ thuốc khác nhau, có tính chất định hướng sử dụng thuốc.
Vì số hom lấy được rất ít nên mỗi công thức chỉ xử lý 6 hom.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sau hơn 4 tháng hom Bách xanh mới ra rễ. Cổng
thức đối chứng (không xử lỷ thuốc) có tỷ lệ ra rễ hơn 50%. Công thức xử lý ATB,
0,50 - 1,0% cho tỷ lệ ra rễ 50 - 66,7%. Công Ihức ATB2, ATB, 0,75% và AI A 0,25 -
1,0% cho tỷ lệ ra rẻ 50%, trong lúc AIB 0,25 - 0,5% cho tỷ lệ ra rỗ 50%, còn AIB
0,75% có tỷ lệ ra rễ 66,7%, AIB 1,0% có tỷ lệ ra rễ 100%.
Như vậy, AIB loại thuốc kích thích ra rễ truyền thống trên thế giới, đã cho tỷ
lệ ra rễ cao nhất, tiếp đó là ATB/.
• Thí nghiệm 2 chỉ tập trung xử lý bằng ATBị, AIA và AIB với số lượng 20 hom cho
mỗi công thức.
Kết quả thu được cho thấy công thức không xử lý có tỷ lệ ra rễ 40%, xử lý
AIA 1,0% có tỷ lệ ra rỗ 50%, xử lý ATBị 0,75% và 1,0% có tỷ lệ ra rễ tương ứng
50% và 55%, các công thức còn lại của AIA và ATB đều cho tỷ lệ ra rễ bằng hoặc
thấp hơn công thức đối chứng. Trong lúc xử lý AIB 0,15% cho tỷ lệ ra rễ 60% còn
AIB 1,0% cho tỷ lẽ ra rễ 85%, các nồng độ thấp của AIB vẫn có tỷ lệ ra rễ cao hơn
công thức đối chứng (hảng 1.1.)
0,50 40
3,3
5,1
673
0,75
40
3,3 6,6 871
1,00
50 4,4
5,0 1100
1,50 35
3,5
4,8 588
2,00
25 3,5
3,5 306
AIB 0,25
50 4,6 4,7
1081
0,50
45
4,7 4,4
930
0,75 60
4,8 3,4
979
1,00 85
5,2
4,9 2165
1,50 35 4,2
của Bách xanh.
Tỷ lệ ra rễ ở các thời kỳ (%)
Công thức
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
5 - 9/1994
10/1995 - 2/ 1996
3 - 7/1996
Đối chứng
50
40
20
AI A 1,0%
50
50
35
AIB 1,0%
100
85
80
ATB1 1,0% 66,7
55
0
Thí nghiệm cũng cho thấy mặc dầu giâm hom ở các giai đoạn và mùa vụ
khác nhau, song thời gian ra rễ ở cả công thức đối chứng lẫn các công thức xử lý
thuốc đều khoảng 3,5 đến 4 tháng. Chứng tỏ, đối với các loài lá kim chậm ra rễ như
Bách xanh việc xử lý ra rễ chủ yếu là làm tăng tỷ lệ ra rẻ.
Kết luận
AIB 1,0% có thê cho lỷ lệ ra rễ 80 -100%.
11
Pơ MU - FOKIENIA HODGINSII
mu mọc trên các loại đất feralit màu vàng, vàng đỏ phát triển trên đá granit, sa
thạch. Pơ mu chịu đất chua, trên đất mặt có 1 tầng vật chất bán phân giải khá đầy.
• Phân bố: Pơ mu có mọc tự nhiên ở độ cao 900 - 2500m ở Hà Giang
(Đổng Văn), Hoàng Liên Sơn (Sa Pa), Hoà Bình (Mai Châu), Nghệ An (Quỳ Châu),
Vũ Quang (Hà Tĩnh), Kon Tum (Kon Ka Kinh), Lâm Đồng (Bidoup) Pơ mu cũng
phân bố ờ Hải Nam, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu.
• Tổ thành loài: Pơ mu là cây lá kim hỗn giao với nhiều loài cây gỗ lá rộng
trong kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới vùng núi. Một số loài thường gặp
trong rừng Pơ mu như: Dẻ núi cao (Fagaceae), Hổi (Uliciaceae), Sến (Sapotaceae),
Đỗ quyên (Ericaceae), ngoài ra còn có một số loài cây như Thông lá dẹt (Pinus
krempii), Thông 5 lá (Pinus dalatensis), Sa mu dầu (Cunninghamia konishi) đã
làm tăng giá trị của rừng Pơ mu. Dưới tán rừng còn có cây đặc sản như thảo quả,
tràm nhuộm Pơ mu mọc thành từng cụm 3-4 cây, có nơi tập trung tới 7 - 10 cãy
chiếm 7- 8 % tổ thành loài. Là loài cây rễ mọc nông, rễ cái không rõ rệt, rễ nhánh
phát triển mạnh.
Trong rừng, cây Pơ mu phân bô' ở nhiồu cấp đường kính, thuộc nhiều thế hô
tuổi khác nhau. Nhưng đến nay rừng dã qúa thành thục, cây có cấp đường kính trên
80cm chiếm 43% và cây ử cấp đường kính dưới 40cm chiếm 10,8%.
2.4. Khả năng tái sinh tư nhiên của cây Pơ mu
Cây Pơ mu không có tái sinh chồi nhưng có tiềm năng tái sinh hạt khá mạnh
dưới tán rừng tự nhiên. Dưới gốc cây mẹ, Pơ mu tái sinh mọc theo đám trong phạm
vi bán kính 10 - 20m. Rừng có độ che phủ 0,5 - 0,6 tỏ ra thích hợp cho cây tái sinh
phát triển đạt mật độ 200 - 300cây/ha, trong đó cây đạt chiểu cao l-2m. Trên một số
rừng thứ sinh hoặc đất bỏ hoang sau nương rẫy, cây Pơ mu phục hồi khá nhanh.
Với kết quả Irên cho phép lợi dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên.
Ngoài ra có thổ phục hổi rừng bằng tái sinh nhân tạo trên các lập địa thích hợp theo
phương thức trổng theo băng, rạch với mật độ 400 - 600 cây/ha. Cây trồng được
chuẩn bị và chăm sóc trong túi bầu, tỷ lệ sống đạt từ 80 - 90%. Nhiều cơ sở thực
20.2
Yên Bái 3.481 121.662 20.0
Ninh Thuận 1.856 123.718 25.5
Thanh Hoá
351
2.952 7.0
Gia Lai 797 35.865 17.7
Ngoài ra còn một số tỉnh có Pơ mu nhưng chưa có điều kiện điều tra như Đắc
Lắc, Khánh Hoà, Hà Giang, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Tuyên Quang
Hiên trạng rừng Pơ mu có một số văn đề cần lưu ý:
• Rừng Pơ mu phân bố trên điều kiện địa hình phức tạp, cao, xa, dốc,
chủ yếu tập trung vào đối tượng rừng phòng hộ và đặc dụng, vì vậy diện tích được
phép tác động chỉ chiếm 34,5%.
• Diên tích và trữ lượng rừng Pơ mu được phép tác động (Bảng 2.2.)
Bảng 2,2. Diện tích và trử lượng rừng Pơ mu
Đối tượng
Diện tích (ha)
Tỷ lệ %
Trữ lượng (m3)
Tỷ lệ (%)
1. Vùng cấm nghiêm ngặt
24.081 45.3
875.224
48.0
2. Vùng dự trữ, kế cận
10.760 20.2 345.150
18,9
3. Vùng khai thác tận
dụng
18.334 34.5 603.561
Nồng độ thuốc
Tỷ lệ ra rễ (%)
AIA
AIB
AN A ABT,
0,5%
70
70
40
60
1,0%
60
100
40
80
1,5%
90
90
20
70
Như vậy, ro ràng xử lý AIB nồng độ ỉ ,0c/( là có lác dụng kích thích ra rề tốt
nhất cho Pơ mu.
14
2.6.2. Tác dụng của các loại thuốc đến số lượng rễ và chiều dài rễ của hom
giâm: Khi giâm hom thì chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lê ra rễ, tiếp đó là sô' lượng rễ
và chiều dài rễ của hom giâm (bảng 2.5).
Bảng 2.5. Tác dụng của các loại thuốc đến số lượng và chiều dài rễ của hom giâm
Loại thuốc
Số lượng rễ (cái /hom) ở các
nồng độ thuốc
8,5
7,0
6,6 2,5 3,2
1,8
2,5
ABT,
7,7 6,0 10,7
8,1 2,1
2,8
1,3
2,1
SỐ liệu ở bảng 2.5. cho thấy các công thức xử lý AIB đều có sô' lượng rễ
nhiẻu nhất và chiều dài rẻ khá nhất so với xử lý bàng các chất kích thích ra rễ khác,
đặc biệt xử lý AIB nổng độ 1,5%. Xử lý ANA có số rễ và chiều dài rễ chỉ đứng sau
các công thức của AIB. Chứng tỏ ANA vẫn có tác dụng kích thích ra rễ, song do
chất này thường gây độc cho cây, làm tăng tỷ lệ chết của hom giâm nên làm giảm tỷ
lê ra rễ của chúng.
Công thírc đối chứng tuy có số lượng rễ ờ mỗi hom khá nhièu (8 cái/hom),
song chiều dài rễ chỉ bằng một nửa các công thức được xử lý thuốc. Như vậy, xử lý
thuốc đã có tác dụng kích thích ra rễ mạnh hơn, làm cho hom mau ra rẽ hơn so với
công thức đối chứng (không xử lý).
Kết luận
ỉ ) Pơmu là loài cây tươìỉg đối dễ ra rễ, không xử lý thuốc vần có tỷ lệ ra rễ 70%.
9 2) Xử lý thuốc kích thích rơ rễ đã làm hom giâm Pơ mu ra rễ sớm hơn so với
không xử lý. Hai ihớiĩỊỉ rưỡi sau khi xứ lý vào mùa thu hom Pơ mu ra rễ rất tốt.
3) Trong các chất được dùng để xử lý í lù dạng bột của AIB nồng độ 1,0 -
1 5% là có hiệu quả nhất (có tỷ lệ ra rễ 90 - ỈOOr/< ị, tiếp đó là AỈA nông độ 1,5%
hoặc ABÍị nồng độ 1,0%. ANA là chất hoàn toàn không ÍÌÚCÌI hợp cho việc xử lý ra
rễ của Pơ mu.
15
đã có được của Trung Quốc chưa thấy mô tả Sa mu (Cunninghamia lanceolata) mọc
trong rừnq tự nhiên, mà chỉ thấy có mặt ờ rừng trồng. Ngoài ra, Trung Quốc còn có
16
SA MU DẦU