Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của Dế than (Gryllus bimaculatus De Geer) trong điều kiện nuôi - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƢƠNG VĂN TRÍ
NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA DẾ THAN
(GRYLLUS BIMACULATUS DE GEER)
TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI Chuyên ngành: Sinh lý động vật
Mã số chuyên ngành: 60 .42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Nguyễn Thị Nga THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
LỜI CẢM ƠN

Con cảm ơn ba mẹ đã hết lòng quan tâm, động viên con học tập, ba mẹ đã
luôn là chỗ dựa tinh thần của con.
Con cảm ơn Thầy – PGS.TS. Nguyễn Tƣờng Anh đã hƣớng dẫn, quan tâm,
dìu dắt và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho con hoàn thành luận văn trong những


1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1. 1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA DẾ THAN GRYLLUS
BIMACULATUS 1
1.1. 1.Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố của Dế than 1
1.1. 2.Đặc điểm hình thái của Dế than 1
1.1.2.1. Đầu và các phần phụ của đầu 2
1.1.2.2. Ngực và các phần phụ ngực 3
1.1.2.3. Bụng và các phần phụ bụng 4
1.1. 3.Đặc điểm giải phẫu của Dế than 4
1.1.3.1. Da 4
1.1.3.2. Thể xoang và vị trí các hệ cơ quan bên trong 5
1.1. 4. Đặc điểm sinh trƣởng phát triển của Dế than 8
1. 1.4.1. Phƣơng thức sinh sản của Dế than Gryllus bimaculatus 8
1.1.4.2. Các pha phát triển cá thể của Dế than Gryllus bimaculatus 8
1. 2. VAI TRÒ CỦA DẾ TRONG ĐỜI SỐNG CON NGƢỜI 14
1. 2.1. Dế là nguồn cung cấp thực phẩm cho con ngƣời 14
1. 2.2. Thú chơi chọi dế (đá dế) 16
2.VẬT LIỆU & PHƢƠNG PHÁP 21
2. 1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 21
Mục lục

ii

2. 2. DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ THỨC ĂN NUÔI DẾ 22
2.2. 1. Dụng cụ 22
2.2. 2.Thiết bị 22
2.2. 3.Thức ăn cho dế 23
2.2.3. 1.Cám mảnh hỗn hợp 23
2.2.3. 2.Rau muống 23

bimaculatus trong điều kiện nuôi 35
3. 2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA ĐỘ ẨM ĐẤT ĐẾN TỶ LỆ NỞ
TRỨNG CỦA DẾ THAN G. BIMACULATUS TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI 39
3. 3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA DẾ THAN G.
BIMACULATUS TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI 41
3.3. 1. Kết quả thu nhận trứng 41
3.3. 2. Kết quả khảo sát tỷ lệ nở trứng ở 2 giống dế 45
3.3. 3. Kết quả khảo sát tỷ lệ thành trùng ở 2 giống dế 48
3. 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA YẾU TỐ DINH DƢỠNG
ĐẾN ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DẾ THAN G.
BIMACULATUS TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI 52
3.4. 1. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng đến đặc điểm
hình thái, sinh trƣởng của Dế than G. bimaculatus trong điều kiện nuôi 52
3.4. 2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng đến thời gian
thành thục của Dế than G. bimaculatus trong điều kiện nuôi 56
3.4. 3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng đến đặc tính sinh
sản của Dế than G. bimaculatus trong điều kiện nuôi 57
3. 5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI ĐẾN TỶ LỆ
THẢNH TRÙNG CỦA DẾ THAN G. BIMACULATUS 59
4. KẾT LUẬN & ĐỀ NGHỊ 62
4. 1. KẾT LUẬN 62
Mục lục

iv

4. 2. ĐỀ NGHỊ 63
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 66
Bảng 3. 16. Đối chiếu đặc tính sinh sản của Dế than G. bimaculatus trong các lô thí
nghiệm (T = 28 – 35o C, H = 70 – 80 %) 57
Bảng 3. 17. Đối chiếu tỷ lệ thành trùng của Dế than trong các mật độ nuôi khác nhau
(T = 28 – 35o C, H = 70 – 80 %) 60 vi

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1. Tỷ lệ nở trứng của dế than G. bimaculatus
trong các lô thí nghiệm độ ẩm khác nhau 40
Đồ thị 3.2. Tỷ lệ nở trứng của giống Dế than và Dế lửa 47
Đồ thị 3.3. Tỷ lệ thành trùng của giống Dế than và Dế lửa 50
Đồ thị 3.4. Trọng lƣợng dế than giai đoạn tuổi 8 và thành trùng
trong các lô thí nghiệm 54
Đồ thị 3.5. Tỷ lệ nở trứng của Dế than G. bimaculatus
trong các lô thí nghiệm thức ăn khác nhau 58
Đồ thị 3.6. Tỷ lệ thành trùng của Dế than G. bimaculatus
trong các lô thí nghiệm thức ăn khác nhau 58
Đồ thị 3.7. Tỷ lệ thành trùng của Dế than G. bimaculatus
trong các lô thí nghiệm mật độ khác nhau 61 vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Dế than 1
Hình 1.2. Dế lửa 1

thành phần loài đồng thời vô cùng đông đúc về số lƣợng, chúng can thiệp vào rất
nhiều quá trình sống trên hành tinh chúng ta, trong đó có hoạt động sống của con
ngƣời. Ở một số phƣơng diện, côn trùng là những loài gây hại nguy hiểm song mặt
khác chúng lại là những sinh vật có ích, do đó côn trùng là nhóm động vật không
thể tách rời trong cuộc sống con ngƣời.
Từ xa xƣa, con ngƣời đã biết thu bắt nhiều loài côn trùng làm thức ăn và cùng
với tiến trình phát triển của con ngƣời, lớp côn trùng đã thật sự trở thành một phần
đáng kể trong thói quen ăn uống của con ngƣời ở nhiều nƣớc trên thế giới. Trong
bối cảnh bùng nổ dân số, nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trƣờng ngày
càng bị hủy hoại do hoạt động khai thác của con ngƣời thì việc nghiên cứu, khai
thác côn trùng làm thức ăn cho con ngƣời và vật nuôi là một hƣớng đi rất triển vọng
và có ý nghĩa to lớn.
Hiện nay, ở Việt Nam việc nuôi và chế biến một số loài côn trùng làm thức ăn
đã và đang trở thành một ngành kinh doanh thu hút sở thích ẩm thực của nhiều
ngƣời. Bên cạnh các loài nhƣ tằm, châu chấu, bọ muỗm, bọ dừa, cà cuống, bọ cạp
v.v thì dế cũng là một đối tƣợng đƣợc sử dụng để chế biến thành các món ăn đặc
sản và ƣa thích. Vì vậy hiện nay việc nuôi dế trong điều kiện nhà nuôi đang thật sự
trở thành một ngành nghề “đang lên”. Song thực trạng nuôi dế hiện nay chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm, khó khăn lớn nhất mà ngƣời nuôi dế gặp phải là có rất ít tài
liệu chuyên môn đề cập đến các đặc tính sinh học của dế một cách khoa học. Lời mở đầu

ix

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các đặc điểm
sinh học của Dế than (Gryllus bimaculatus De Geer) trong điều kiện nuôi”
nhằm mục đích khảo sát một vài đặc tính sinh học của Dế than trong điều kiện nuôi
để từ đó ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nuôi thƣơng phẩm có hiệu quả

những nơi ấm áp và khô ráo có nhiệt độ khoảng 20
o
– 30
o
C và hàm lượng nước trong
đất từ 20 – 25%. Trong tự nhiên, Dế than hoạt động theo mùa, chúng thường xuất hiện
vào đầu tháng 4, hoạt động mạnh trong mùa hè và sau đó tới khoảng cuối tháng 8 thì
ngưng hoạt động và bước vào trạng thái đình dục. [7], [10]
1.1. 2. Đặc điểm hình thái của Dế than
Về màu sắc, Gryllus bimaculatus có hai kiểu màu sắc khác nhau: màu đen tuyền
và màu vàng nghệ, chính vì thế dân gian gọi tên hai kiểu hình này bằng hai tên gọi
khác nhau là: Dế than và Dế lửa, và cũng vì điều này mà nhiều người nhầm lẫn Dế lửa
và Dế than là hai loài dế khác nhau. Tuy nhiên, trên thực tế chúng chỉ là cùng một loài
Gryllus bimaculatus bởi vì chúng có thể giao hoan với nhau và sinh sản bình thường.
Hình 1.1. Dế than Hình 1.2. Dế lửa
Tổng quan tài liệu

2

Về cấu tạo, hình thái cơ thể Gryllus bimaculatus có các đặc điểm cấu tạo chung
của một cơ thể côn trùng, đó là cơ thể được chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng, ở mỗi
phần do nhiều đốt phụ hợp thành, cả 3 phần đều có các phần phụ.
giữa (mesothorax) và đốt ngực sau (metathorax). Mỗi đốt ngực do bốn mảnh hợp lại
thành: mảnh trên là mảnh lưng, mảnh dưới là mảnh bụng và hai mảnh bên.
Dế than có ba đôi chân nằm ở ba mảnh bên của các đốt ngực, lần lượt từ trước
ra sau có: hai chân trước, hai chân giữa và hai chân sau. Các chân này được cấu thành
bởi nhiều đốt từ trong ra ngoài gồm: đốt chậu, đốt chuyển, đốt đùi, đốt ống và các đốt
bàn chân. [7], [8], [11]
Do phương thức sống của Dế
than là ăn lá cây và thường xuyên
chạy trốn kẻ thù nên chúng phải có
khả năng nhảy xa và phải có vũ khí tự
vệ. Vì thế chân của chúng thuộc kiểu
chân nhảy với đặc điểm đốt đùi to
khoẻ, đốt ống dài, mặt sau có nhiều
gai, cựa cứng, dưới bàn chân có nhiều
đệm.
Hình 1.4. Cấu tạo chung chân ngực
của Dế than
(Theo tác giả Nguyễn Viết Tùng –
Giáo trình côn trùng học đại cương)
Dế than có hai đôi cánh là đôi cánh trước và đôi cánh sau. Về nguồn gốc, các
đôi cánh này là do phần da ở góc sau mảnh lưng của đốt ngực giữa và đốt ngực sau

do các tế bào nội bì tiết ra, có đặc điểm mềm dễ uốn cong, song có nhiều chỗ được
chitin hoá rất cứng. Về mặt cấu tạo, lớp biểu bì gồm ba lớp: lớp biểu bì trên, lớp biểu bì
ngoài và lớp biểu bì trong. Lớp biểu bì trên là lớp ngoài cùng, rất mỏng chiếm 1 - 7 %
độ dày da, thành phần chủ yếu là lipit và protein tạo nên lớp sáp có men bảo vệ làm
Tổng quan tài liệu

5

cho da không thấm nước và hạn chế thoát hơi nước qua da. Lớp biểu bì ngoài là lớp
cứng nhất của da do lớp này có chứa chitin kết hợp với loại protein hoá cứng
(sclerotin), ngoài ra còn có thêm calci nên độ cứng càng được tăng cường. Lớp biểu bì
trong là lớp dày nhất của biểu bì song không cứng như biểu bì ngoài mà có tính dẻo và
đàn hồi do ở đây có chitin kết hợp với loại protein đàn hồi (resilin). Chitin là một
polysaccharid có chứa nitơ (N), có công thức hoá học là (C
8
H
13
O
5
N)
x
, không tan trong
nước, rượu, axit yếu, kiềm loãng và một số dung môi hữu cơ, chitin có thể bị phân giải
bởi men tiêu hoá của chính bản thân loài dế.
Lớp nội bì là lớp tế bào hình trụ có nhân và sắc tố, trong lớp này có các tế bào
túi tuyến như tuyến sáp, tuyến lột xác, tuyến pheromon … Lớp này có ý nghĩa rất quan
trọng vì nó sinh ra lớp biểu bì, đồng thời chúng còn tiết ra dịch lột xác để phân huỷ lớp
biểu bì trong trước khi dế lột xác cũng như hấp thụ lại một số chất đã phân giải để tái
tạo lớp biểu bì mới.
Lớp màng đáy là lớp mảng mỏng nằm sát ngay dưới lớp nội bì và có cấu trúc

8. Ống tiêu hoá;
9. Chuỗi thần kinh bụng;
10. Khí quản dọc bên (Theo tác giả Nguyễn Viết Tùng – Giáo trình côn trùng học đại cương)

Hình 1.5. Mặt cắt ngang thể xoang cơ thể côn trùng

Tổng quan tài liệu

7

Khi quan sát mặt cắt dọc của cơ thể Dế than ta thấy vị trí các hệ cơ quan được phân bố
như sau: Hình 1.6. Vị trí các hệ cơ quan bên trong cơ thể Dế than
1. Mạch máu lưng; 2. Bộ máy tiêu hóa; 3. Bộ máy thần kinh; 4. Bộ máy bài tiết;
5. Bộ máy sinh sản; 6. Tuyến nước bọt; 7. Hệ cơ
(Theo tác giả Nguyễn Viết Tùng – Giáo trình côn trùng học đại cương)

Cấu tạo hệ sinh dục của Dế than có sự khác biệt trống mái. Hệ sinh dục dế mái
gồm có một đôi buồng trứng, ống dẫn trứng, túi lưu tinh, tuyến sinh dục phụ, âm đạo

cũng như phương thức sinh sống. Hiện tượng này được gọi là biến thái
(Metamorphosis), ở côn trùng có 2 kiểu biến thái chính là biến thái hoàn toàn và biến
thái không hoàn toàn.
Biến thái hoàn toàn (Holometabola) là kiểu biến thái phải trải qua 4 pha là
trứng, sâu non (ấu trùng), nhộng và thành trùng. Ở kiểu biến thái này, sự khác biệt giữa
sâu non và thành trùng là rất lớn và những biến đổi xảy ra trong quá trình biến thái rất
sâu sắc.
Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola) là kiểu biến thái chỉ trải qua 3 pha là
trứng, sâu non (ấu trùng) và thành trùng. Ở kiểu biến thái này, các đặc điểm về hình
thái, cấu tạo và cả phương thức sinh sống của sâu non và thành trùng khá giống nhau
Tổng quan tài liệu

9

nên những biến đổi diễn ra trong quá trình biến thái là không lớn. Dế than Gryllus
bimaculatus thuộc kiểu biến thái không hoàn toàn. [7], [11]
1.1.4.2.1. Giai đoạn trứng
Trứng là pha khởi đầu trong quá trình phát triển cá thể. Trứng sau khi được thụ
tinh trong túi lưu tinh của con mái sẽ được đẻ vào đất bằng ống đẻ trứng, cách thức này
được gọi là đẻ kín. Trứng của Dế than Gryllus bimaculatus có hình quả bí đao, chiều
dài khoảng 2 – 2,5 mm, khi mới đẻ ra có màu trắng về sau tuỳ theo mức độ phát triển
của phôi thai mà ngả dần về màu vàng .

Hình 1.7. Trứng Dế than sau khi thụ tinh

làm mềm lớp biểu bì ngoài đồng thời lại sinh ra lớp biểu bì mới mềm hơn và co dãn
hơn. Trong lúc đó nhờ áp lực máu, ấu trùng trương lên làm cho lớp da cũ nứt ra một
đường giữa lưng của phần ngực, sau đó chúng nhô đầu và rút chân ra rồi cuối cùng rút
toàn bộ cơ thể ra khỏi lớp da cũ. Lúc này cơ thể của chúng khá mềm và rất yếu ớt, khi
đó chúng tiếp tục ăn, lớn lên rất nhanh và vài ngày sau thì lớp da mới khô cứng trở lại.
Như vậy quá trình sinh trưởng và lột xác ở côn trùng nói chung cũng như loài dế
nói riêng là 2 quá trình tất yếu liên quan với nhau. Trong quá trình sinh trưởng, sau mỗi
lần lột xác sâu non lại lớn thêm một tuổi. Theo quy ước, từ trứng nở ra là ấu trùng tuổi
1, sau lần lột xác thứ nhất, chúng trở thành ấu trùng tuổi 2 và cứ như vậy, sau lần lột
xác thứ n tuổi ấu trùng sẽ là n +1. [7], [8], [11]
Tổng quan tài liệu

11

Đối với Dế than, trong pha ấu trùng trải qua 7 lần lột xác, vì thế tuổi ấu trùng
của Dế than là 8. Ở Dế than, sự lột xác ở pha ấu trùng là lột xác chuyển tuổi. Sau khi
lột xác, kích thước cơ thể ấu trùng có sự tăng trưởng kèm theo một vài thay đổi về mặt
hình thái song không có biến đổi gì về mặt cấu tạo cơ thể. Vì vậy lột xác chuyển tuổi ở
ấu trùng Dế than thuộc vào kiểu lột xác sinh trưởng; và vì chúng thuộc kiểu biến thái
không hoàn toàn nên không trải qua giai đoạn nhộng nên cũng không có kiểu lột xác
biến thái. Thời gian phát triển của giai đoạn ấu trùng Dế than khoảng 35 - 40 ngày. [2],
[4], [7], [11]
Trong quá trình lột xác lớn lên, Dế than cần phải có giá thể để bám vào, khi lột
xác chúng bám vào giá thể có thể là cây cỏ, hay các dụng cụ nuôi như rế, khay thức ăn
… và bất động trong vài giờ đồng hồ. Sau khi lột xác xong chúng ăn lớp da cũ, cơ thể
chúng lúc này khá mềm và yếu ớt, điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong điều kiện
nuôi chung vì nếu nuôi với mật độ không thích hợp thì sẽ có rất nhiều ấu trùng Dế than
chết trong giai đoạn này và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả nuôi.
1.1.4.2.3. Pha trưởng thành (thành trùng)
Sau khi ấu trùng Dế than đã hoàn thành quá trình phát triển pha ấu trùng, tích

này sẽ vỡ ra và lượng tinh trùng chứa trong đó sẽ đi vào túi lưu tinh của dế mái và thụ
tinh cho trứng. Sau khi giao hoan với dế mái này khoảng vài giờ, dế trống tiếp tục tìm
đến dế mái khác và giao hoan, quá trình này kéo dài cho đến hết vòng đời của chúng.
[2], [4], [11]

Trích đoạn DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ THỨC ĂN NUÔI DẾ Phƣơng pháp khảo sát ảnh hƣởng của mật độ nuôi đến tỷ lệ thành trùng ở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status