ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------
Phạm Thị Oanh
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN CHẠM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG
LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------
Phạm Thị Oanh
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN CHẠM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG
LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 62420111
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Trung Thành
Tự nhiên, Trường Đại học Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên
tâm học tập, nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin cảm ơn Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia
(NAFOSTED-106-NN.03-2016.01) và dự án "Tiềm năng sinh học của nguyên
liệu sinh học ở Việt Nam" đã hỗ trợ hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ của Chi cục kiểm lâm tỉnh
Tuyên Quang; Hạt kiểm lâm Hàm Yên; Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu; các
Trạm kiểm lâm trên địa bàn các xã Phù Lưu, Yên Thuận, Trung Hà, Hà Lang vì
tất cả những sự giúp đỡ quý báu mà các anh đã ưu ái dành cho tôi trong suốt thời
gian thu mẫu.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn ở bên tôi, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Phạm Thị Oanh
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu
1
Chương 1. Tổng quan tài liệu
4
1.1. Một số khái niệm về đa dạng sinh học
1.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Khu BTTN Chạm Chu
29
1.3.1. Vị trí địa lý
29
1.3.2. Địa hình
31
1.3.3. Địa chất
31
1.3.4. Khí hậu
31
1.3.5. Thủy văn
32
1.3.6. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
32
1.3.6.1. Dân số
2.3.2. Phương pháp chuyên gia
36
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu hệ thực vật
36
i
2.3.3.1. Thu mẫu và xử lý
36
2.3.3.2. Xác định tên khoa học
40
2.3.3.3. Xây dựng bảng danh lục thực vật
40
2.3.4. Phương pháp đánh giá đa dạng sinh học
40
2.3.4.1. Đánh giá đa dạng của các taxon bậc ngành, họ, chi
50
3.1.2.1. Đa dạng ở mức độ ngành
50
3.1.2.2. Đa dạng ở mức độ họ
55
3.1.2.3. Đa dạng ở mức độ chi
59
3.1.3. Đa dạng về các yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật
61
3.1.3.1. Đa dạng các yếu tố địa lý của các chi
61
3.1.3.2. Đa dạng các yếu tố địa lý của các loài
63
3.1.4. Đa dạng về dạng sống của hệ thực vật
68
106
ii
3.3. Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật ở Khu BTTN Chạm
Chu, tỉnh Tuyên Quang
117
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật tại Khu BTTN
Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang
120
3.4.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
120
3.4.1.1. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho người
dân vùng đệm, vùng lõi
120
3.4.1.2. Chính sách về quản lý đất đai
121
3.4.1.3. Cho thuê môi trường rừng
Danh mục công trình khoa học đã công bố
129
Tài liệu tham khảo
130
Phụ lục
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
CBD
Convention on Biological Diversity - Công ước đa dạng
sinh học
CBKDLS
OTC
Ô tiêu chuẩn
VPHC
Vi phạm hành chính
VQG
Vườn quốc gia
UNEP
United Nations Environment Programme - Chương trình
môi trường Liên hợp quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
WWF
World Wildlife Fund - Quỹ bảo vệ thiên nhiên Quốc tế
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
52
Bảng 3.4.
Các chỉ số đa dạng ở các cấp độ của các ngành và cả hệ
thực vật
54
Bảng 3.5.
Các họ đa dạng nhất của HTV Khu BTTN Chạm Chu
55
Bảng 3.6.
Các chi đa dạng nhất của HTV Khu BTTN Chạm Chu
59
Bảng 3.7.
Sự phân bố yếu tố địa lý bậc chi của HTV Khu BTTN
Chạm Chu
62
Bảng 3.8.
72
Bảng 3.13.
Thống kê các loài nguy cấp, quý, hiếm ở Khu BTTN Chạm
Chu theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, phần Thực vật;
Danh lục Đỏ của IUCN phiên bản 3.1 (2018-1), Nghị định
32/2006/NĐ-CP, phần Thực vật
81
Bảng 3.14.
Tổng hợp số loài quý hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam năm
2007, phần Thực vật; Danh lục Đỏ của IUCN phiên bản 3.1
(2018-1), Nghị định 32/2006/NĐ-CP, phần Thực vật
95
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
Hình 1.1.
Hình 3.4.
Aristolochia chlamydophylla C.Y. Wu ex S.M. Hwang
(Mộc hương)
48
Hình 3.5.
Ficus squamosa Roxb. (Sung vẩy)
49
Hình 3.6.
Tỷ trọng các ngành thực vật bậc cao có mạch của HTV
Khu BTTN Chạm Chu
50
Hình 3.7.
Phổ so sánh tỉ lệ phần trăm số loài trong các ngành của
HTV Khu BTTN Chạm Chu với HTV Việt Nam
52
Hình 3.8.
60
Hình 3.13.
Tỉ lệ phần trăm số loài của 10 chi đa dạng nhất của HTV
Khu BTTN Chạm Chu
61
Hình 3.14.
Phổ yếu tố địa lý của các chi trong HTV Khu BTTN
Chạm Chu
63
vi
Hình 3.15.
Một số loài thuộc các yếu tố địa lý khác nhau tại Khu BTTN
Chạm Chu
65
Hình 3.16.
Phổ yếu tố địa lý của các loài trong HTV Khu BTTN
Chạm Chu
Một số loài cây thuốc tại Khu BTTN Chạm Chu
73
Hình 3.22. Một số loài cây gỗ tại Khu BTTN Chạm Chu
77
Hình 3.23. Một số loài làm cảnh tại Khu BTTN Chạm Chu
78
Hình 3.24. Một số loài rau ăn tại Khu BTTN Chạm Chu
79
Hình 3.25.
Một số loài nguy cấp, quý, hiếm tại Khu BTTN Chạm Chu
93
Hình 3.26.
Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên đỉnh
Đá Trắng
97
Hình 3.27. Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi
Hình 3.35. Thảm cây lâm nghiệp (Keo)
113
vii
Hình 3.36
Thảm cây công nghiệp (Chè)
114
Hình 3.37. Hoa màu được trồng ven rừng trong khu bảo tồn
114
Hình 3.38. Ruộng đồng trong khu bảo tồn
115
Hình 3.39. Diện tích trồng cam đã được quy hoạch
116
Hình 3.40. Trồng chè kết hợp với trồng cam và cây lâm nghiệp
116
phủ của rừng chỉ còn 28%. Hiện nay, tổng diện tích rừng của Tuyên Quang là
395.055,28 ha. Trong đó diện tích rừng tự nhiên là 229.145,72 ha, diện tích rừng
trồng là 165.909,56 ha và đang phấn đấu tăng độ che phủ của rừng đạt trên
64,8% vào năm 2025.
Khu BTTN Chạm Chu thuộc hai huyện Hàm Yên và Chiêm Hoá, tỉnh
Tuyên Quang. Những nghiên cứu về khu hệ thực vật ở đây đã được tiến hành từ
lâu. Khởi đầu là năm 2000, đoàn điều tra khu hệ động, thực vật của Viện Sinh
thái và Tài nguyên Sinh vật đã khảo sát và thu thập mẫu vật. Kết quả bước đầu
xác nhận toàn HTV ở đây có gần 500 loài. Tuy nhiên, các kết quả chỉ mới ở mức
1
độ lập danh lục mà chưa công bố, trong đó có ghi nhận một số loài quý hiếm
đang hiện diện như Pơ mu, Nghiến, Đinh, Trai, Sến,…
Trên cơ sở đó, ngày 21 tháng 9 năm 2001, tỉnh Tuyên Quang đã ra Quyết
định công nhận Rừng đặc dụng Chạm Chu là Khu BTTN Chạm Chu.
Tuy nhiên, cho tới nay công tác điều tra và nghiên cứu hệ thực vật Khu
BTTN Chạm Chu vẫn còn nhiều vấn đề chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt
là việc nghiên cứu và đánh giá tính đa dạng hệ thực vật, thảm thực vật được đầy
đủ là rất cần thiết.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên, NCS chọn đề
tài:"Nghiên cứu đa dạng thực vật tại khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh
Tuyên Quang làm cơ sở cho công tác bảo tồn".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được danh lục các loài thực vật ở Khu BTTN Chạm Chu
- Đánh giá được tính đa dạng HTV, thảm thực vật ở Khu BTTN Chạm Chu
- Đề xuất được các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở Khu BTTN Chạm
Chu
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Thuật ngữ Đa dạng sinh học (ĐDSH) (Biodiversity) xuất hiện lần đầu tiên
vào năm 1980 trong hai bài viết của Lovejoy, Norse và McManus. Lovejoy làm
việc cho Quỹ bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế (WWF), Lovejoy cho rằng ĐDSH hay
đa dạng sự sống được xác định trước hết bằng tổng số các loài sinh vật đang tồn
tại hiện nay. Còn Norse và McManus là hai nhà sinh thái học, khi đề cập tới
ĐDSH toàn cầu có đưa ra hai khái niệm liên quan là đa dạng gen (genetic
diversity) và đa dạng sinh thái (ecological diversity) (Lovejoy, 1980; Norse &
McManus, 1980).
Từ đó đến nay, định nghĩa ĐDSH và các nội dung liên quan đến ĐDSH đã
được thảo luận một cách rộng rãi trên phạm vi toàn cầu. Hiện nay, có rất nhiều
định nghĩa về ĐDSH đã được đưa ra:
Quỹ bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế - WWF (1990) quan niệm:"ĐDSH là sự
phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi
sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô
cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường". Do vậy, ĐDSH bao gồm 3 cấp độ
là: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái (dẫn theo Nguyễn Nghĩa
Thìn, 2005).
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc - FAO: "ĐDSH
là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm
đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái". Theo đó, ĐDSH được tổ chức
ở nhiều cấp độ, từ các hệ sinh thái phức tạp đến các cấu trúc hóa học là cơ sở
phân tử của vật chất di truyền. Do đó, thuật ngữ này bao hàm các hệ sinh thái,
các loài, các gen khác nhau và sự phong phú tương đối của chúng (dẫn theo Lê
tự nhiên, từ các sinh vật phân cắt đến các động vật và thực vật (trên cạn cũng như
dưới nước) và cả loài người chúng ta, từ mức độ phân tử đến các cơ thể, các loài
và các quần xã mà chúng ta sống. ĐDSH gồm đa dạng về di truyền, đa dạng về
loài và đa dạng về hệ sinh thái.
ĐDSH có vai trò sống còn đối với trái đất. ĐDSH có nhiều giá trị to lớn
tập trung vào 3 nhóm: giá trị kinh tế, giá trị xã hội - nhân văn, giá trị tài nguyên
và môi trường.
Về giá trị kinh tế, ĐDSH là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm hầu
như là duy nhất cho con người. ĐDSH còn là nguồn cung cấp nhiều loại nguyên
liệu quý cho công nghiệp chế biến. Theo tính toán của các nhà khoa học trên thế
giới, hằng năm ĐDSH cung cấp cho loài người một lượng sản phẩm có giá trị là
33.000 tỷ USD (Costanza et al., 2014).
5
Giá trị xã hội - nhân văn của ĐDSH là những giá trị không thể thay thế
được đối với cuộc sống của con người. Tính phong phú, vẻ đẹp muôn màu của
thiên nhiên cung cấp cho con người giá trị thẩm mỹ, đem lại cho con người sự
thư thái bình yên và lòng yêu quê hương, đất nước, đặc biệt là tạo công ăn việc
làm và nâng cao đời sống.
Giá trị tài nguyên và môi trường của ĐDSH được thể hiện ở vai trò duy trì
cân bằng sinh học, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường, là chức năng tự
nhiên không thể thay thế được. Các loài sinh vật tự dưỡng (chủ yếu là thực vật)
thông qua quá trình quang hợp đã chuyển hóa các chất vô cơ thành hữu cơ, tạo
nên nguồn chất hữu cơ duy nhất trên trái đất nuôi sống muôn loài sinh vật, trong
đó có con người. Các loài sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy chuyển hóa các
chất hữu cơ thành vô cơ, làm khép kín chu trình chuyển hóa vật chất trên trái đất.
Chuyển hóa vật chất cùng với trao đổi năng lượng, trao đổi thông tin là động lực
duy trì sự tồn tại và phát triển của sự sống, sự tiến hóa của muôn loài.
Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa nền
công tác bảo vệ, bảo tồn ĐDSH gắn với phát triển kinh tế - xã hội và nhiều văn
bản luật, văn bản dưới luật được triển khai thực hiện trên thực tế. Nhiều chiến
lược có liên quan đã được xây dựng, bao gồm Chiến lược Bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (Chính phủ nước CHXHCN
Việt Nam, 2003); Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 2020 (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2007); Chiến lược Quản lý hệ thống
rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam,
2014a); Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2014b); Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Chính phủ nước CHXHCN Việt
Nam, 2012),… Một hệ thống luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo tồn và phát
triển đã được Chính phủ Việt Nam xây dựng và ban hành, trong đó quan trọng
nhất là Luật Bảo vệ môi trường (ban hành năm 1993, sửa đổi năm 2005), Luật
Tài nguyên nước (1999), Luật ĐDSH (2008), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (ban
hành năm 1991, sửa đổi năm 2005) và Luật Biển (2015). Đặc biệt là, Luật ĐDSH
về bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH đã nhấn mạnh sử dụng bền vững hệ
sinh thái tự nhiên, các loài sinh vật và tài nguyên di truyền, phục vụ cho phát
triển kinh tế - xã hội,… (dẫn theo Võ Thanh Sơn, 2015). Thêm vào đó, tháng 7
năm 2013, Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
đã chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trở thành định hướng mới
cho công tác bảo tồn đa dạng; hướng tới nền kinh tế xanh và ứng phó với biến
7
đổi khí hậu trong giai đoạn hiện nay (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam,
2013a; Bộ Tài nguyên và MT, 2014).
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đa dạng hệ thực vật
đầu tiên được xuất bản năm 1998, từ đó đến nay có thêm ba bản nữa (2003, 2009,
2016) lần lượt được công bố. Đây được coi là một hệ thống có ảnh hưởng khá lớn
khi mà nó đang được sử dụng ở khắp nơi trên thế giới và dần thay thế cho các hệ
thống trước đó (APG, 2016).
Cùng với các nghiên cứu về phân loại là các nghiên cứu thống kê về số
lượng loài thực vật trên thế giới:
Theo Engler (1882) số loài thực vật hiện có trên thế giới là 275.000 loài,
trong đó thực vật có hoa là 155.000 - 160.000 loài, thực vật không có hoa là
130.000 - 135.000 loài (dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004a).
Brummitt trong cuốn "Vascular plant families and genera" đã thống kê tiêu
bản thực vật bậc cao có mạch trên thế giới vào 13.884 chi, 511 họ thuộc 6 ngành
thực vật bậc cao. Trong đó, Angiospermae (ngành Hạt kín) có 13.477 chi, 454
họ, chia thành 2 lớp là Dicotyledoneae (lớp Hai lá mầm) và Monocotyledoneae
(lớp Một lá mầm) (Brummitt, 1992).
Theo một tính toán của David Bramwell (2002) bằng cách cộng gộp số
lượng loài thực vật có hoa của mỗi vùng, kết quả là 421.968 loài. Con số này
cũng trùng khớp với ước tính của Raphael Govaerts làm việc cho Royal Botanic
Gardens, Kew khi sử dụng một phương pháp tính toán khác cũng đưa ra con số là
422.127 loài thực vật có hoa (dẫn theo BBC News, 2002; Chapman, 2005).
Theo một công bố gần đây nhất của Takhtajan -"Flowering plants" - thống
kê và phân chia khoảng 260.000 loài thực vật Hạt kín vào 2 lớp là Magnoliopsida
(lớp Mộc lan) và Liliopsida (lớp Hành). Trong đó, Magnoliopsida bao gồm 8
phân lớp, 126 bộ, 440 họ, gần 10.500 chi và không dưới 195.000 loài; Liliopsida
gồm 4 phân lớp, 31 bộ, 120 họ, hơn 3.000 chi và khoảng 65.000 loài (Takhtajan,
2009).
Theo Chapman số loài thực vật trên thế giới ước tính khoảng 390.800 loài
(khoảng 310.129 loài đã được mô tả). Trong đó thực vật bậc cao có mạch ước
tính trên toàn cầu là 368.050 loài, đã mô tả được 281.621 loài; ngành Hạt kín có
khoảng 269.600 loài trên tổng số loài ước tính là 352.000 loài (Chapman, 2009).
xếp vào 8 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy
thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố
(area of geographic distribution), mức phân tách quần thể và khu phân bố (degree
of population and distribution fragmentation). Trên cơ sở danh sách này, các
quốc gia và vùng lãnh thổ cũng xây dựng "Sách Đỏ" riêng để đánh giá tình trạng
10
đe dọa của các loài thực vật ở mỗi nước như "Red Data Book of Endangered
Vascular Plants in Korea", "Southern Africa Plant Red Data Lists", "Red List of
South African Plants", "China Plant Red Data Book", "The Indian Plant Red Data
Book"…
*Nghiên cứu phổ dạng sống của HTV
Khi nghiên cứu về HTV, bên cạnh việc nghiên cứu đa dạng thành phần loài
các nhà nghiên cứu còn quan tâm tới các dạng sống của HTV đó.
Humboldt (1806) là người đầu tiên đề xuất thuật ngữ "Dạng sống" (life forms) trong nghiên cứu thảm thực vật, ông cũng đưa ra việc phân loại các kiểu
thảm thực vật dựa trên cơ sở vật lý học (dẫn theo Batalha & Martins, 2002;
Usharani et al., 2015). Thuật ngữ này sau đó được nhiều nhà địa thực vật và sinh
thái học sử dụng dưới nhiều cách khác nhau như: "growth - forms" (Warming &
Vahl, 1909), hoặc "biological types" hoặc "life-forms" (Raunkiaer, 1903) (dẫn
theo Smith, 1913).
Warming (1884) cũng đưa ra hệ thống phân loại dạng sống thực vật dựa
vào tuổi của cây và chiều cao của chồi hóa gỗ. Drude (1890) phân chia dạng sống
thực vật dựa vào diện mạo và chức năng. Raunkiaer (1934) - nhà sinh thái học
Đan mạch phân chia dạng sống thực vật dựa trên dạng sống cơ bản của thực vật
vào mùa bất lợi,… Theo đó, hệ thống của Raunkiaer là khác biệt hẳn với những
hệ thống khác (dẫn theo Clement, 1920).
Trong hệ thống của Raunkiaer, phổ dạng sống (Biological Spectrum, kí
hiệu là SB) là tổng tỷ lệ mỗi dạng sống đặc trưng cho HTV nghiên cứu.
Hệ thống của Raunkiaer đã được Mueller Dombois & Ellenberg (1974)
+ Succelent phanerophytes (Suc): Cây có chồi trên đất, mọng nước
- Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát đất
- Hemicryophytes (Hm): nhóm cây chồi nửa ẩn
- Crytophytes (Cr): nhóm cây chồi ẩn
- Therophytes (Th): nhóm cây chồi 1 năm
Raunkiaer đã tính toán cho hơn 1.000 loài cây ở các vùng khác nhau trên
thế giới và tìm được tỉ lệ phần trăm bình cách (vai trò ngang nhau) cho từng loài,
gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn - Natural Spectrum, kí kiệu là SN- Phổ
dạng sống điển hình và công thức phổ dạng sống là:
SN = 46Ph + 9Ch + 26Hm + 6Cr + 13Th
Phổ dạng sống của vùng - Biological Spectrum, được kí hiệu là SB. Ở
vùng nhiệt đới ẩm, nhóm cây chồi trên - Phanerophytes (Ph) chiếm khoảng 80%,
20% là nhóm cây chồi sát đất - Chamaephytes (Ch), các nhóm còn lại không
12
đáng kể. Còn ở vùng khô hạn thì ngược lại, nhóm cây một năm - Therophytes
(Th) và nhóm cây chồi ẩn - Crytophytes (Cr) lại có tỷ lệ khá cao, còn tỷ lệ nhóm
cây chồi trên - Phanerophytes (Ph) thì giảm xuống (Raunkiaer, 1934).
* Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
Ngoài dạng sống thực vật, khi nghiên cứu về HTV các nhà nghiên cứu còn
quan tâm đến yếu tố địa lý thực vật. Địa lý thực vật là một phần của địa sinh vật
học, nghiên cứu về sự phân bố của các loài thực vật theo sinh cảnh và không
gian.
Năm 1804, Alexander Von Humboldt đã xuất bản 26 tập về thực vật và
các dữ liệu môi trường liên quan mà ông thu thập được trong quá trình khám
phá khắp Nam Mỹ. Năm 1805, ông tiếp tục xuất bản một bài báo ngắn về địa
lý thực vật "Essay on the Geography of plants". Ông được coi là "cha đẻ của
địa lý thực vật" khi đi khắp châu Âu, Bắc Phi và châu Mỹ để thám hiểm, tìm
kiếm, thu thập những bằng chứng để xác định mối tương quan giữa sự phân bố