ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THANH LỊCH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO
HỘ NÔNG DÂN NGHÈO KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THANH LỊCH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO
HỘ NÔNG DÂN NGHÈO KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.34.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN
nghiệm của tác giả. Trƣớc hết tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành đối với
lãnh đạo Ban quản lý dự án cơ sở Cham chu (Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham
chu) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn đối với Ban giám hiệu trƣờng Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh, lãnh đạo Khoa Đào tạo Sau đại học trƣờng Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh.
Để có đƣợc kết quả này, tôi xin chân thành cảm ơn ngƣời đã nhiệt tình hƣớng
dẫn tôi làm luận văn là Tiến sỹ Nguyễn Thị Yến – Giảng viên trƣờng đại học kinh
tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Luận văn này đƣợc hoàn thành không thể không nhắc tới sự giúp đỡ của các
cán bộ lãnh đạo các Phòng Lao động, TB&XH, Phòng Nông nghiệp, Phòng Giáo
dục - Đào tạo, Phòng Tài nguyên và môi trƣờng, Chi cục Thống kê của hai
huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho tôi trong việc thu
thập số liệu, nghiên cứu địa bàn ….
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của mọi ngƣời!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thanh Lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
iv
1.2.2. Thu nhập của ngƣời dân vùng núi phía bắc Việt Nam ...................................30
1.2.2.1. Thuận lợi ......................................................................................................30
1.2.2.2. Khó khăn ......................................................................................................32
1.3. Các công trình nghiên cứu mới đây về thu nhập và nâng cao thu nhập cho
ngƣời dân miền núi ở Việt Nam ................................................................................34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ........................................36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................36
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ......................................................................................36
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................37
2.2.2.1. Phƣơng pháp điều tra chọn mẫu ...................................................................37
2.2.2.2. Xác định chuẩn nghèo ..................................................................................37
2.2.2.3. Mô hình kinh tế lƣợng ..................................................................................37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG .......40
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu- khu bảo tồn thiên nhiên cham chu tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................40
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................40
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................41
3.1.1.3. Điều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn ...........................................................42
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................42
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................43
3.1.2.1.Tình hình dân sinh-xã hội .............................................................................43
3.1.2.2. Thực trạng các ngành kinh tế chủ yếu .........................................................49
3.1.3. Đánh giá chung ...............................................................................................52
3.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................52
3.1.3.2. Khó khăn ......................................................................................................53
4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hƣớng phát triển ..................................................97
4.1.1. Quan điểm nâng cao thu nhập cho hộ dân ......................................................97
4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu .....................97
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo khu bảo tồn thiên
nhiên Cham Chu tỉnh Tuyên Quang .......................................................................100
4.2.1. Diện tích đất hộ gia đình ...............................................................................101
4.2.2. Vấn đề đi làm xa ............................................................................................102
4.2.3. Vấn đề giáo dục và học vấn ...........................................................................103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vi
4.2.4. Vấn đề làm nông của hộ gia đình ..................................................................104
4.2.5. Số tiền vay .....................................................................................................105
4.2.6. Hệ thống nông hộ và phát triển bền vững .....................................................106
4.2.7. Những hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................107
KẾT LUẬN ............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................110
PHỤ LỤC ...............................................................................................................112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
bq
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ nghèo và khoảng cách nghèo (BCPTVN, 2013) .............................20
Bảng 1.2: Trình độ học vấn của ngƣời nghèo ở Việt Nam .......................................22
Bảng 1.3: Nhân khẩu trong gia đình nhiều và số lao động có việc làm thấp ............23
Bảng 1.4: Diện tích đất sử dụng theo dân tộc ...........................................................25
Bảng 1.5: Chi tiêu công ở nông thôn và giảm nghèo ................................................26
Bảng 3.1: Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực khu bảo tồn thiên nhiên
Cham Chu tỉnh Tuyên Quang ..................................................................44
Bảng 3.2: Mật độ và dân số các xã thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu ........45
Bảng 3.3: Lao động và phân bố lao động của các xã thuộc khu bảo tồn thiên
nhiên Cham Chu ......................................................................................46
Bảng 3.4: Các loại đất đai trong khu vực khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu .........49
Bảng 3.5: Thồng tin cơ bản về chủ hộ điều tra ........................................................53
Bảng 3.6: Đặc điểm về điều kiện sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 ................54
Bảng 3.7: Tình hình sản xuất theo cơ cấu hộ thuộc các dân tộc trên địa bàn
nghiên cứu................................................................................................56
Bảng 3.8: Thực trạng chăn nuôi tại các hộ nông dân nghèo khu bảo tồn thiên
nhiên Cham Chu tỉnh Tuyên Quang ........................................................57
Bảng 3.8a: Số liệu theo xã điều tra ...........................................................................57
Bảng 3.8b: Theo điều kiện kinh tế hộ .......................................................................58
Bảng 3.8c: Theo ngành nghề sản xuất ......................................................................58
Bảng 3.8d: Theo dân tộc ...........................................................................................59
Bảng 3.9: Thực trạng tổng thu của hộ điều tra năm 2013 (tính bình quân 1 hộ) ......63
Bảng 3.10: Thu và cơ cấu khoản thu từ nông nghiệp của các nhóm hộ .................65
Bảng 3.11: Tầm quan trọng của các cây trồng đối với ngƣời dân nông thôn khu
bảo tồn thiên nhiên Cham Chu - Tuyên Quang 2013 ..............................66
Bảng 3.12: Tầm quan trọng của các loại vật nuôi đối với hộ nông thôn nghèo ở
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ hộ nghèo theo thành phần dân tộc ...................................................85
Hình 3.2. Làm nông và thành phần dân tộc của chủ hộ ............................................86
Hình 3.3. Trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ..................................................86
Hình 3.4. Tỷ lệ hộ nghèo phân theo giới tính chủ hộ................................................87
Hình 3.5. Tỷ lệ học vấn của chủ hộ trong mẫu điều tra ...........................................87
Hình 3.6. Số con và trình độ học vấn của chủ hộ .....................................................88
Hình 3.7. Số ngƣời phụ thuộc và tình trạng của hộ gia đình ....................................88
Hình 3.8. Số con và tình trạng của hộ gia đình .........................................................89
Hình 3.9. Làm nông và tình trạng của hộ gia đình .....................................................89
Hình 3.10. Số con và việc làm của chủ hộ .................................................................90
Hình 3.11. Đi làm xa và tình trạng của hộ gia đình ..................................................90
Hình 3.12. Tình trạng hộ gia đình và sở hữu đất ......................................................91
Hình 3.13. Tình trạng hộ gia đình và có đƣờng ô tô .................................................91
Hình 3.14. Vốn vay và tình trạng của hộ g ia đình ..................................................92
Hình 4.1. Các nhân tố Môi trƣờng và hệ thống Nông hộ ........................................107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo số liệu thống kê của 4 cuộc điều tra hộ VLSS (điều tra mức sống dân
cƣ) 1993, VLSS 1998, VLSS 2002 và VLSS 2012 đã cho thấy rằng Việt Nam đã đạt
đƣợc thành tích xuất sắc trong việc nâng cao thu nhập cho hộ trong thời kỳ 1993- 2012.
Nếu nhƣ năm 1993, tỷ lệ nghèo tính theo chi tiêu là 58,1% đến năm 2012 chỉ còn
khoảng 10%, một sự cắt giảm 48,1 điểm phần trăm trong vòng 19 năm. Tỷ lệ nghèo
2
thiên nhiên Cham chu đã có những cải thiện đáng kể. Tiến trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, các phƣơng thức tổ chức sản xuất mới, các mô hình sản xuất mới ra đời và
phát triển với tốc độ khá cao trên thực tế đã mang lại những hiệu quả tích cực.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế
của vùng. Đặc biệt là đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn còn
thấp (Thu nhập bình quân toàn vùng đạt 4,7 triệu đồng/ngƣời/năm), tỉ lệ hộ nghèo
cao (Tỷ lệ hộ nghèo bình quân trong 5 xã thuộc khu bảo tồn là 60%), nhất là vùng đồng
bào dân tộc, khu vực sống có điều kiện khó khăn, điều này đã phát sinh nhiều vấn
đề xã hội và môi trƣờng bức xúc. Trƣớc những cơ hội và thách thức trong quá trình
phát triển, để có thể thực hiện thành công mục tiêu thiên niên kỷ về vấn đề tăng thu
nhập, giảm tỷ lệ nghèo đói, đặc biệt là tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho hộ
nông dân ở khu bảo tồn thiên nhiên Cham chu cần phải có những giải pháp mang
tính toàn diện và đột phá. Chính vì lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
Giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo khu bảo tồn thiên nhiên
Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng thu nhập của hộ nông dân nghèo khu bảo tồn thiên
nhiên Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu tỉnh
Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống các cơ sở luận và thực tiễn về nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
nghèo.
- Đánh giá thực trạng nâng cao thu nhập của hộ nông dân nghèo khu bảo tồn
thiên nhiên Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang.
- Nghiên cứu các quan điểm, định hƣớng kết hợp với thực trạng từ đó đề xuất
các giải pháp, gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỘ NÔNG DÂN
VÀ NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận về hộ nông dân
a. Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ bản trong nông nghiệp, ra đời rất sớm
trong lịch sử và tồn tại qua nhiều phƣơng thức sản xuất, nhiều chế độ xã hội. Sự bền
vững, đặc điểm và vai trò của kinh tế hộ nông dân đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu.
Hộ nông dân (nông hộ) là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các
nguồn lực (đất đai, tƣ liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động…) đƣợc góp thành
vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dƣới một mái nhà, ăn
chung, mọi ngƣời đều hƣởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiến
chung của các thành viên là ngƣời lớn trong hộ gia đình.
Nhƣ vậy kinh tế hộ nông dân là một loại hình kinh tế đặc biệt, nó có thể
thích ứng và tồn tại trong mọi phƣơng thức sản xuất xã hội, sự khác biệt với các
hình thức tổ chức sản xuất khác đó là sử dụng sức lao động gia đình là chính, chính
đặc điểm này khiến cho kinh tế hộ nông dân tồn tại ngay khi khủng hoảng kinh
tế, các nhà tƣ sản và các doanh nghiệp có thể bị phá sản trong khi đó kinh tế hộ
nông dân vẫn tồn tại.
Từ những nghiên cứu trên chúng tôi thống nhất kinh tế hộ nông dân đƣợc
- Công ty cổ phần: Hình thức tổ chức sản xuất này nhằm tiến hành sản xuất,
chế biến, tiêu thụ với quy mô lớn
- Hình thức uỷ thác: chủ hộ có ruộng, có rừng, họ uỷ thác cho anh em, bà
con tiếp tục duy trì thay họ để sản xuất. Có nhiều mô hình kiểu này hiện nay đang
xuất hiện ở vùng trung du và miền núi nhƣ trang trại cây ăn quả, trang trại nuôi cá,
trang trại vƣờn rừng ở vùng núi.
- Các hộ nông, lâm nghiệp tự nguyện hợp tác với nhau trong sản xuất dịch vụ để
sản xuất kinh doanh: Các công ty Nông, Lâm nghiệp trực tiếp lo phần dịch vụ lâu dài
(Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật canh tác) và bao tiêu sản phẩm.
- Hộ nông dân nông, lâm nghiệp sản xuất độc lập tự chủ: Các hộ này sử
dụng sức lao động gia đình tiến hành sản xuất và từ tích luỹ nhằm duy trì cuộc sống
của hộ. ở vùng núi nƣớc ta loại này hiện nay là phổ biến.
* Kinh tế hộ nông dân miền núi phát triển theo hƣớng tổng hợp nhiều ngành,
mức độ chuyên môn hoá cao, nông lâm kết hợp tạo thành hệ thống bền vững.
Do sản xuất nông lâm nghiệp chịu rủi ro nhiều, để chống lại rủi ro đó,
phòng những thời gian mất mùa, thiên tai hộ nông, lâm nghiệp phải phát triển theo
hƣớng tổng hợp nhiều ngành nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp. Trong
từng ngành, hộ tiến hành trồng nhiều loại cây trồng, nuôi nhiều con gia súc khác
nhau với mục đích tự sản tự tiêu, song một mặt phòng khi giáp hạt, rải thời vụ, thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
6
tiết khó khăn gây mất mùa loại này thì còn có loại khác thay thế. Trong hệ thống
nông nghiệp của hộ ngoài ngành trồng trọt và chăn nuôi gia súc ở miền núi hộ còn
có tiềm năng đất rừng đƣợc gắn bó với nhau tạo thành mô hình kinh tế bền vững.
* Hộ nông dân là một đơn vị độc lập tự chủ nhƣng đồng thời là một đơn vị
xã hội với những đặc trƣng riêng của nó
/>
7
thủ công, dịch vụ, nguồn thu từ ngân sách và các nguồn thu khác trong một khoảng
thời gian thƣờng tính là 1 năm.
+ Các khoảng thu đó có thể bao gồm có thu hiện vật và thu bằng tiền, thu từ
sản xuất kinh doanh và thu ngoài sản xuất kinh doanh. Thu trong sản xuất kinh
doanh là thu từ sản xuất, làm thuê, lƣơng,... Thu từ ngoài sản xuất kinh doanh là các
nguồn từ nƣớc ngoài gửi về, từ anh em họ hàng, từ các hợp đồng kinh tế.
- Tổng chi của hộ là toàn bộ chi phí bằng tiền mà hộ bỏ ra bao gồm chi cho
sản xuất và chi cho tiêu dùng.
+ Chi sản xuất bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng tiền để sản
xuất ra sản phẩm (chi phí khả biến mua ở bên ngoài).
+ Chi tiêu dùng là các khoản chi ngoài sản xuất phục vụ cho đời sống hàng
ngày của hộ.
- Thu nhập thực tế hay con gọi là thực thu của hộ: bằng tổng thu trừ đi các
chi phí cho sản xuất của hộ.
- Tiết kiệm của hộ bằng tổng thu trừ đi toàn bộ chi phí bao gồm cả chi sản
xuất và chi tiêu dùng của hộ.
Thu nhập thực tế mới phản ánh đúng và có liên quan đến đời sống của
ngƣời dân. Nếu hộ dân thực hiện đƣợc hạch toán kinh tế hộ thì cần thiết tính đƣợc
thực thu hay thu nhập thực tế từ sản xuắt kinh doanh bằng cách:
Tổng thu - chi phí khả biến = Tổng thu nhập ròng
Tổng thu nhập ròng - tổng chi phí bất biến = Thu nhập thực tế
Thu nhập thực tế - trả lãi tiền vay = Thực kiếm
Thực kiếm + Thu từ các hoạt động khác = Thực thu của hộ
(Theo Đỗ Kim Chung (1997) [1])
1.1.2.2. Đặc điểm thu nhập của hộ gia đình
Thu nhập của hộ nông dân miền núi luôn có một đặc trƣng cơ bản là gắn
ăn ở, phục vụ tham quan văn hoá truyến thống bản làng, hƣớng dẫn du lịch...
Thu nhập phi nông nghiệp còn lại bao gồm cắt tóc, làm thuê, thợ nề, thợ
mộc, chạy xe ôm...
Thu nhập khác bao gồm lƣơng hƣu, trợ cấp...
1.1.2.3. Nâng cao thu nhập
a. Nâng cao thu nhập bền vững
Nâng cao thu nhập là tăng tổng thu và thu nhập thực tế của hộ nông dân năm
sau cao hơn năm trƣớc.
Theo tƣ tƣởng của hội nghị Brundthand, thu nhập bền vững đƣợc xem là
lƣợng thu nhập lớn nhất trong một khoảng thời gian nhất định mà nó không làm
giảm khả năng thu nhập có thể có trong tƣơng lai. Khái niệm này không những thể
hiện lƣợng thu nhập hiện hành mà còn có cả sự biến đổi tài nguyên. Nếu tài nguyên
gia tăng tức là thu nhập tăng, tài nguyên mất đi tức là thu nhập giảm. Bản chất của
khái niệm này đã đƣợc John Hicks phát biểu từ nửa thế kỷ trƣớc: thu nhập bền vững
là giá trị lớn nhất của một ngƣời có thể tiêu thụ trong một khoảng thời gian mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
không bị suy giảm vào cuối thời gian đó. Quản lý kinh tế hiệu quả đòi hỏi chính phủ
của mỗi nƣớc cần biết lƣợng tài nguyên lớn nhất mà quốc gia đó có thể sử dụng
mà không làm cho đất nƣớc nghèo đi.
Thu nhập bền vững, theo chúng tôi đó là lƣợng thu nhập đảm bảo đủ mức
sống trung bình trở lên trong một thời gian tƣơng đối dài của hộ gia đình và cộng
đồng dân cƣ mà không làm ảnh hƣởng (suy giảm) đến việc bảo tồn và phát triển tài
nguyên đa dạng sinh học.
b. Các hướng nâng cao thu nhập
Tăng thu nhập có thể đƣợc chia thành các hợp phần sau:
* Hướng nâng cao thu nhập có thể khái quát lại thành:
1. Nâng cao thu nhập theo hƣớng chuyển sang các hoạt động có giá trị cao
hơn: là quá trình ngƣời nông dân chuyển từ cây trồng và hoạt động có giá trị thấp
sang cây trồng và hoạt động có giá trị cao hơn. Ba chỉ số đo lƣờng là tỷ lệ hộ tham
gia vào hoạt động phi trồng trọt, tỷ lệ hộ trồng cây phi lƣơng thực và tỷ lệ diện tích
dành cho cây phi lƣơng thực
2. Tác động đến các yếu tố đầu vào nhằm tăng năng suất, sản lƣợng, chất
lƣợng, tăng vụ, tiếp cận thị trƣờng tăng giá cả nông sản hàng hóa.
3. Đa dạng nguồn thu nhập: có nghĩa là số lƣợng nguồn thu nhập tăng lên
làm cho tổng thu nhập tăng lên.
Nâng cao thu nhập với ý nghĩa thƣơng mại hóa: những năm gần đây hƣớng
nâng cao thu nhập này càng đƣợc quan tâm và áp dụng rộng rãi. Nâng cao thu nhập
đƣợc xem nhƣ là quá trình chuyển từ sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp các cây
lƣơng thực chủ yếu sang sản xuất nhiều loại hàng hóa nông sản hơn và hoạt động
phi nông nghiệp. Chúng ta có thể xác định đƣợc mức đo lƣờng nâng cao thu nhập
với ý nghĩa thƣơng mại hóa.
+ Thứ nhất: “Thƣơng mại hóa cây trồng” đƣợc xác định bằng tỷ trọng giá trị
cây trồng đem bán và trao đổi so với tổng giá trị cây trồng sản xuất đƣợc
+ Thứ hai: “Thƣơng mại hóa nông nghiệp” đƣợc xác định bằng tỷ lệ sản
phẩm nông nghiệp (gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp) đem bán
và trao đổi so với tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp sản xuất đƣợc.
+ Thứ ba là “Thƣơng mại hóa thu nhập” đƣợc xác định dƣới dạng tổng thu
nhập bằng tiền mặt so với tổng thu nhập của hộ.
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ nông dân
* Các yếu tố nguồn lực sản xuất của hộ
Hộ nông dân muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nông lâm
nghiệp thì vấn đề có tính quyết định trƣớc tiên là các yếu tố sản xuất bao gồm đất
đai, lao động, cơ sở vật chất nhƣ tƣ liệu sản xuất và tiền vốn, các yếu tố này quyết
định kết quả sản xuất kinh doanh của từng hộ.
- Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thay thế trong hoạt động sản xuất nông
nhọc cho mọi thành viên trong gia đình. Một đặc điểm của tƣ liệu lao động trong
kinh tế hộ nông dân là tƣ liệu lao động phục vụ sản xuất nhiều khi dùng cho sinh
hoạt và ngƣợc lại đặc biệt ở những vùng núi.
* Yếu tố về trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập quán
canh tác, văn hóa của từng vùng cũng ảnh hƣởng lớn đến thu nhập của hộ, tuy
không có tính chất quyết định và để thay đổi các yếu tố này nhằm nâng cao thu
nhập là rất khó song đây cũng là một hƣớng tác động nhằm giải quyết những khó
khăn mà hộ miền núi gặp phải.
1.1.2.5. Những chỉ tiêu đánh giá thu nhập hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mới đƣợc các nhà khoa học ở Việt Nam nghiên cứu
nhiều vào những năm 1980 trở lại đây. Qua kết quả các công trình nghiên cứu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
12
nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc, chúng tôi thấy có 2 cách tính chỉ tiêu đánh giá
thu nhập hộ nông dân.
* Cách tính thứ nhất: Do kinh tế hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, vì
vậy những chỉ tiêu dùng để đánh giá thu nhập của hộ có thể sử dụng trong hệ thống
tài khoản quốc gia (SNA). Với cách tính này các chỉ tiêu dùng để đánh giá kinh tế
hộ là:
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm của hộ nông dân sản xuất
ra tƣơng ứng với giá thị trƣờng ở thời điểm điều tra.
Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ những khoản chi phí vật chất mà hộ nông
dân đã phải bỏ ra trong quá trình sản xuất.
Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm sau khi đã trừ đi chi phí
trung gian.
của từng ngành. Chi phí bỏ ra của hộ đó là giá trị các nguồn lực đƣợc sử dụng nhƣ
đất đai, lao động, tiền vốn đầu tƣ... Các chỉ tiêu đánh giá có thể tính bằng số tƣơng
đối, số tuyệt đối hoặc so sánh phần tăng thêm giữa chi phí bỏ ra với phần tăng thêm
của kết quả thu đƣợc của hộ. Trên cơ sở đó chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá
thu nhập hộ nông dân đƣợc cụ thể hoá trong phần phƣơng pháp nghiên cứu.
Tính thu nhập từ bảng số liệu điều tra là tổng của các doanh thu ròng từ các
hoạt động khác nhau: trồng trọt, sản phẩm phụ của ngành nông nghiệp, chăn nuôi,
tiền lƣơng, trợ cấp và thu nhập khác. Doanh thu từ các cây trồng đƣợc tính trực tiếp
từ bảng câu hỏi. Giá trị tiêu dùng của sản phẩm do gia đình tự sản xuất đƣợc tính
bằng cách nhân lƣợng tiêu thụ báo cáo với giá bán trung bình theo vùng của hàng
hóa trong câu hỏi điều tra. Chi phí sản xuất trồng trọt, bao gồm gống, phân bón,
thuốc trừ sâu, chi phí thuê đất, thuê lao động, lƣu kho và tiếp thị.
Trong trồng trọt do không tách đƣợc một số chi phí (thuê lao động, thuê thiết
bị, lƣu kho) nên chúng tôi phân bổ cho nhóm loại cây trồng chứ không thể phân bổ
cho từng loại cây.
Doanh thu từ chăn nuôi bao gồm doanh thu từ việc bán gia súc và lƣợng tiêu
dùng thịt gia súc trong gia đình trừ đi chi phí mua giống, cộng với tiền bán và lƣợng
tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi của gia đình nhƣ sữa, trứng. Lƣợng tiêu thụ sản
phẩm chăn nuôi đƣợc tính từ phần chi tiêu của bảng câu hỏi.
Doanh thu ròng từ các hoạt động phi nông nghiệp của hộ có thể tính theo 2
cách. Doanh thu từ hoạt động phi nông nghiệp trừ đi chi phí đƣợc tính riêng cho
từng hoạt động phi nông nghiệp nhƣ thuê lao động, thuê máy móc thiết bị, thuê nhà
xƣởng, kho, bến bãi… tất cả đều có trong bảng câu hỏi điều tra.
Thu nhập từ tiền lƣơng là tổng thu nhập tiền lƣơng cả năm và tiền thƣởng
Tiền trợ cấp bao gồm trợ cấp tƣ nhân (quà tặng, tiền của thân nhân gửi về) và
trợ cấp công cộng (từ các chƣơng trình của chính phủ) trong 12 tháng qua. Các thu
nhập khác là tiền lƣơng hƣu, trúng xổ số và tiền cho thuê đất đai nhà cửa, tài sản.
Doanh thu từ bán nhà cửa, phƣơng tiện, đồ trang sức không đƣợc tính vào thu nhập
trong báo cáo này.
1.1.3. Một số vấn đề lý luận về nghèo đói