nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới một số loài quý hiếm tại vườn quốc gia xuân thủy - nam định - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ LÀNH NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
MÔI TRƢỜNG TỚI MỘT SỐ LOÀI QUÝ HIẾM
TẠI VƢỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
- NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Hùng Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu chính 2
1.3. Mục tiêu cụ thể 3
2. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Cơ sở pháp lý 4
1.1.2. Cơ sở khoa học 5
1.1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn 9
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 28
2.2. Địa điểm nghiên cứu 28
2.3. Nội dung nghiên cứu 28
2.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hƣởng tới bảo
tồn ĐDSH VQG Xuân Thuỷ, Nam Định 28
2.3.2. Điều tra, đánh giá thực trạng đa dạng sinh vật VQG Xuân Thuỷ,
Nam Định 29
2.3.3. Xác định các yếu tố sinh thái - môi trƣờng ảnh hƣởng tới sự phân
bố của hệ thực vật VQG Xuân Thuỷ, Nam Định 29

3.3.2. Nguồn tài nguyên cây đặc hữu và cây quý hiếm 61
3.4. Các yếu tố con ngƣời ảnh hƣởng tới sự phân bố của một số loài chim
lội nƣớc tại VQG 64
3.4.1. Điều kiện cộng đồng vùng đệm VQG 64
3.4.2. Đánh giá số lƣợng đàn Cò thìa (Platalea minor) 67
3.5. Đề xuất các giải pháp bảo tồn một số loài chim lội nƣớc tại VQG Xuân
Thuỷ, Nam Định 76
3.5.1. Giải pháp chính sách 76

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
3.5.2. Giải pháp quản lí 77
3.5.3. Giải pháp kĩ thuật 77
3.5.4. Giải pháp kinh tế 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1. Kết luận 79
2. Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BÐKH
: Biến đổi khí hậu
CBD

: Vƣờn Quốc Gia
WWF
: Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Nhóm loài động vật và phân hạng nguy cơ tuyệt chủng ở
Việt Nam 17
Bảng 3.1. Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQG Xuân Thủy 39
Bảng 3.2. Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm ĐV tính : ha 39
Bảng 3.3. Thống kê dân số 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy 43
Bảng 3.4. Số lƣợng các loài thực vật tìm thấy trong vùng RNM ven
biển huyện Giao Thủy 47
Bảng 3.5. Tài nguyên khu hệ thực vật VQG 49
Bảng 3.6. Cấu trúc thành phần loài chim ở VQG Xuân Thuỷ 50
Bảng 3.7. Các loài chim quý hiếm đƣợc ghi trong Sách Đỏ ở VQG
Xuân Thuỷ 51
Bảng 3.8. Một số loài thực vật quý hiếm tại VQG 62
Bảng 3.9. Thống kê từ tổ chức Birdlife về VQG Xuân Thuỷ qua các
năm 68
Bảng 3.10. Thống kê số lƣợng Cò thìa (Platalea minor) 10 năm gần
đây tại VQG Xuân Thủy 69
Bảng 3.11. Mực nƣớc biển dâng (cm) so với 2010 75
Bảng 3.12. Kịch bản BĐKH phía Bắc của Việt Nam 75
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với sự đa
dạng về địa hình đã tạo nên tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao [1]. Một dải
thảm thực vật phong phú bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú từ rừng rậm
nhiệt đới ẩm thƣờng xanh, rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá mùa mƣa đến
rừng á nhiệt đới ẩm thƣờng xanh, á nhiệt đới ẩm hơi khô, sa van nhiệt đới
khô, rừng nhiệt đới khô, rừng ngập mặn (RNM), rừng lá kim, rừng lùn núi
cao, v.v.[1].
Việt Nam là một trong số ít nƣớc trên thế giới có hệ sinh thái (HST)
RNM ven biển rất độc đáo của vùng đất ngập nƣớc (ĐNN) [20]. Vai trò và ý
nghĩa kinh tế, xã hội, môi trƣờng của RNM đã đƣợc khẳng định trong nhiều
nghiên cứu và trong thực tiễn không những ở nƣớc ta mà còn nhiều nƣớc trên
thế giới, đặc biệt nơi có RNM. Qua đó, thấy đƣợc tầm quan trọng của HST
đầy tiềm năng này [20]. Giá trị kinh tế của RNM là cung cấp lƣơng thực, thực
phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, củi, than, tinh dầu và
nhiều nguyên vật liệu khác [20]. Về môi trƣờng, RNM cố định bãi bồi cửa
sông mở rộng đồng bằng lấn nhanh ra biển; chống xói lở bờ biển và hai bên
bờ các sông, rạch vùng ven biển; bảo vệ các hệ thống đê ven biển, ngăn nƣớc
mặn; điều hòa khí hậu vùng ven biển; RNM là môi trƣờng sống lý tƣởng cho
các loài thú, chim nƣớc sống trong khu vực RNM. [20]
Để tìm hiểu sâu hơn về các loài quý hiếm tại khu vực có RNM, đề tài
chọn địa điểm là Vƣờn Quốc Gia (VQG) Xuân Thủy - Nam Định thuộc huyện
Giao Thuỷ, Nam Định đƣợc công nhận là khu ramsar thứ 50 trên thế giới và
đầu tiên của khu vực Đông Nam Á năm 1989 [18]. Với tổng diện tích khoảng
7.100 ha, gồm 3.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4.000 ha đất RNM. Theo
thống kê, vƣờn hiện có 182 loài thực vật có mạch, trong đó có nhiều loài rong
tảo có giá trị kinh tế cao [1]. Thành phần thực vật của VQG Xuân Thủy tƣơng


1.2. Mục tiêu chính
Nghiên cứu một số yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng tới một số loài quý
hiếm và đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH VQG Xuân Thủy, Nam Định.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học một số loài quý hiếm tại VQG
Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định.
- Xác định một số yếu tố sinh thái, môi trƣờng, con ngƣời ảnh hƣởng tới
sự phân bố của một số loài quý hiếm tại VQG Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài quý hiếm tại VQG Xuân Thuỷ,
Nam Định.
* Yêu cầu
- Nghiên cứu đƣợc mối tƣơng quan giữa các yếu tố sinh thái - môi
trƣờng tới sự xuất hiện một số loài quý hiếm tại VQG Xuân Thuỷ.
- Số liệu thu thập đƣợc phản ánh trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích đạt đƣợc mục đích đề ra.
- Những kiến nghị đƣa ra phải có tính khả thi với điều kiện thực tiễn.
2. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp cho học viên có
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học
chuyên sâu, giúp tôi vận dụng đƣợc những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đề tài trang bị cho học viên những kiến thức về
môi trƣờng và HST rừng, hiểu thêm về ĐDSH vùng ĐNN của nƣớc ta cũng
nhƣ của địa phƣơng mình. Từ đó giúp cho địa phƣơng định hƣớng đƣợc biện
pháp bảo tồn và duy trì các loài đặc hữu quý hiếm trong thời gian tới.
hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nƣớc
giai đoạn 2004- 2010.
- Quyết định 126/QĐ-TTG năm 2012 của thủ tƣớng chính phủ về thí điểm
chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng.
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 về Quản lý các loại rừng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
- Thông tƣ 18/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng của Bộ
Tài Nguyên về việc bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nƣớc Việt Nam.
- Thông tƣ 18/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về quản lí nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen.
- Thông tƣ liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP ngày
06/12/2002 Bộ Nông nghiệp &và PTNT, Bộ Công An và Bộ Quốc phòng V/v
Hƣớng dẫn thực hiện phối hợp giữa các lực lƣợng kiểm lâm, công an, quân
đội trong công tác bảo vệ rừng; và các văn bản pháp quy khác.
- Thông tƣ 78/TT-BNN ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày
31/12/2009 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Sách đĐỏ Việt Nam.
1.1.1.2. Các văn bản liên quan tới VQG Xuân Thủy, Nam Định
- Nghị định 48/CP ngày 12/8/1996 của Chính Phủ về quy định xử phạt
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Quyết định số 01/2003/QĐ-TTG về việc chuyển khu bảo tồn đất ngập
nƣớc Xuân Thủy thành Vƣờn quốc gia Xuân Thủy, Tỉnh Nam Định.
- Quyết định số 1063/QĐ-UBND “ V/v Phê duyệt Kế hoạch quản lý điều
hành Vƣờn quốc gia Xuân Thủy, giai đoạn 2013-2018”
- Quyết định 04/2004/QĐ TNMT ngày 5 tháng 4 năm 2004 của Bộ
trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phê duyệt kế hoạch Hành động về

+ Nghiên cứu khoa học.
+ Phát triển du lịch sinh thái [15]
- Tuyệt chủng: Khái niệm tuyệt chủng có nhiều nghĩa khác nhau. Một
loài bị coi là tuyệt chủng khi không còn một cá thể nào của loài đó còn sống
sót ở bất kì nơi đâu trên thế giới.
Loài mà chỉ còn một số cá thể còn sót lại nhờ sự chăm sóc, nuôi trồng
của con ngƣời thì đƣợc coi là bị tTuyệt chủng trong hoang dã. Một loài đƣợc
coi là tuyệt chủng cục bộ nếu nhƣ nó không sống sót tại những nơi chúng đã
từng sống, nhƣng ngƣời ta vẫn tìm thấy chúng tại những nơi khác trong thiên
nhiên [15]
- Rừng ngập mặn: RNM là kiểu rừng phát triển trên vùng đất lầy, vùng
ngập nƣớc mặn vùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
có nƣớc lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày. RNM đƣợc hình thành bởi
các cây ngập mặn nếu diện tích che phủ đạt trên 10%. Loại rừng này bao
gồm các loài cây ngập mặn chính thống, đó là những loài cây chỉ có ở RNM
và các loài cây gia nhập RNM, những loài cây có thể gặp ở cả trong RNM
và những vùng khác nữa.
Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
1.1.2.2. Các công ước quốc tế liên quan đến các loài bị đe dọa
Công ƣớc quốc tế là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những
điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào đó, do một nhóm nƣớc
thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống
nhất về hành động và sự hợp tác trong các nƣớc thành viên. Công ƣớc quốc tế
có hiệu lực trọn vẹn với các nƣớc thành viên, nhƣng cũng có tác động rất lớn
đối với các nƣớc trong khu vực chƣa tham gia công ƣớc.
Việt Nam đã tham gia ký kết rất nhiều thỏa thuận quốc tế liên quan đến

tồn tính toàn vẹn và đa dạng của thiên nhiên, đảm bảo việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên công bằng và bền vững về mặt sinh thái. Việt Nam là một
quốc gia thành viên của IUCN từ năm 1993. Do đó, Chính phủ Việt Nam cần
phải thực hiện sứ mạng của IUCN, có trách nhiệm chấp thuận Danh lục Đỏ
IUCN và lồng ghép các loài liệt kê trong danh lục Đỏ IUCN vào hệ thống quy
chế bảo vệ loài.[16]
- Công ước Ramsar về các vùng ĐNN
Tiêu đề chính thức của công ƣớc là The Convention on Wetlands of
International Importance, especially as Waterfowl Habitat (Công ƣớc về các
vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt nhƣ là nơi cƣ trú của các loài
chim nƣớc). Công ƣớc này đƣợc tạo ra và phê chuẩn bởi các quốc gia tham
gia tại cuộc họp tại thành phố Ramsar, Iran ngày 2 tháng 2năm 1971 và có
hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 1975.[15]
Công ƣớc Ramsar là một công ƣớc quốc tế về bảo tồn và sử dụng một
cách hợp lý và thích đáng các vùng ĐNN, mục đích ngăn chặn quá trình xâm
lấn ngày càng gia tăng vào các vùng ĐNN cũng nhƣ sự mất đi của chúng ở
thời điểm hiện nay cũng nhƣ trong tƣơng lai, công nhận các chức năng sinh
thái học nền tảng của các vùng ĐNN và các giá trị giải trí, khoa học, văn hóa
và kinh tế của chúng.
Công ƣớc Ramsar cung cấp một khuôn khổ cho các hành động quốc gia
và việc hợp tác quốc tế để bảo tồn và sử dụng khôn khéo các vùng ĐNN và
tài nguyên ĐNN. Việt Nam tham gia vào công ƣớc Ramsar từ năm 1989.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Theo Điều 2 của Công ƣớc, Việt Nam cam kết “đề xuất các vùng ĐNN
phù hợp trong lãnh thổ của mình vào danh sách các Vùng ĐNN có tầm quan
trọng Quốc tế đầu tiên là tất cả các vùng ĐNN có tầm quan trọng đối với
các loài chim nƣớc vào bất cứ mùa nào cần đƣợc đƣa vào danh sách”. Theo

một bảng phân loại thủy văn liên quan đến sự phân vùng của các loài cây
ngập mặn ở phía Tây Malayxia, cho đến nay nhiều nhà khoa học vẫn sử dụng

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
để nghiên cứu sự phân bố các loài thuộc các khu vực khác nhau trên thế giới
(Snedaker và Lugo, 1973; Chapman, 1977; Santisuk, 1983; Aksornkoae,
1986). Dựa trên một số kết quả thí nghiệm cũng nhƣ quan sát thực địa, một số
tác giả cho rằng RNM cũng phát triển ở cả những vùng không có nƣớc triều
(Stodart và cộng sự, 1973). [27]
Vào năm 1969, W.E.Odum đã khám phá ra tác dụng của mùn bã thực vật
ngập mặn khi nghiên cứu chuỗi thức ăn vùng cửa sông Florida.
Lĩnh vực đƣợc quan tâm nhiều nhất là phân loại thực vật, thảm thực vật
và phân bố. Có 2 công trình nổi tiếng là Mangrove vegetation của
V.J.Chaman (1975) và The botany of mangroves của P.B. Tomlimson (1986)
đã nghiên cứu về giả phẫu, phân loại, phân bố, sinh thái một số loài cây ngập
mặn trên thế giới.
Nghiên cứu về các nhân tố sinh thái ảnh hƣởng tới sự hình thành và phát
triển RNM có nhiều tác giả đề cập đến. Theo V.J.Chaman (1975) có 7 yếu tố
sinh thái cơ bản ảnh hƣởng tới sự phát triển RNM là : nhiệt độ, thế nền đất
bùn, sự bảo vệ, độ mặn, thủy triều, dòng chảy hải lƣu, biển nông. [27]
Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và đất
rừng ngập nƣớc ở vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng cho rằng: HST rừng ngập
mặn trong khu vực này đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiều nguyên
nhân khác nhau. Trong đó, nguyên nhân chính là do sự khai thác rừng, đất
RNM không hợp lí gây ra những biến đổi tiêu cực tới đất và nƣớc. Các tổ
chức này đã khuyến cáo các quốc gia có rừng và đất ngập mặn cần có những
biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này.
Cho đến nay những nghiên cứu ở nhiều nƣớc đã xác định đƣợc phân bố,

không cao. [28]
Công trình nghiên cứu có hệ thống về RNM đầu tiên ở Việt Nam là luận
văn tiến sĩ của Vũ Văn Cƣơng (1964) về các quần xã thực vật ở rừng Sát
thuộc vùng Sài Gòn - Vũng Tàu. Tác giả đã chia thực vật ở đây thành 2
nhóm: thực vật nƣớc mặn và thực vật nƣớc lợ.
Lê Công Khanh (1986) mô tả các đặc điểm sinh học để phân biệt các chi,
các họ có trong RNM. Tác giả đã xếp 57 loài cây RNM vào 4 nhóm dựa vào
tính chất ngập nƣớc và độ mặn của nƣớc: nhóm mọc trên đất bồi ngập nƣớc
(độ mặn của nƣớc từ 15-32
0
/
00
) có 25 loài; nhóm sống trên đất bồi thƣờng
ngập trên nƣớc lợ (độ mặn 0.5-15
0
/
00
) có 9 loài; và nhóm sống trên đất bồi ít
ngập nƣớc lợ có 12 loài. [13]

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
Phùng Trung Ngân và Châu Quang Hiền (1987) đã đề cập tới 7 kiểu
thảm thực vật ngập mặn ở Việt Nam: Rừng Mấm hoặc Bần đơn thuần, rừng
Đƣớc đơn thuần, rừng Dừa nƣớc, rừng hỗn hợp vùng triều trung bình, rừng
Vẹt - Giá vùng đất cao, rừng Chà là- Ráng dại và trảng thoái hóa.
Mazda và cộng sự (1997), tiến hành nghiên cứu về tác dụng giảm sóng
của RNM thực hiện tại vùng RNM mới trồng của tỉnh Thái Bình, với các loài
cây chủ yếu là cây Trang (Kendelia candel). Kết quả cho thấy RNM góp phần

RNM Việt Nam.
1.1.3.2. Tổng quan về ĐDSH trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.3.2.1. Tổng quan về ĐDSH trên thế giới
ĐDSH là sự phong phú và đa dạng của sự sống, có vai trò sống còn đối
với Trái đất. ĐDSH có nhiều giá trị to lớn, tập trung vào 3 nhóm: giá trị kinh
tế, giá trị nhân văn và giá trị sinh thái. Giá trị kinh tế là cung cấp nguồn lƣơng
thực, thực phẩm duy nhất cho con ngƣời. Theo tính toán của các nhà khoa học
trên thế giới, hàng năm ĐDSH cung cấp cho con ngƣời một lƣợng sản phẩm
trị giá khoảng 33.000 tỷ USD. Giá trị nhân văn của ĐDSH là tính phong phú,
vẻ đẹp muôn màu của thiên nhiên, cung cấp giá trị thẩm mỹ. Giá trị sinh thái
là vai trò duy trì cân bằng sinh học, bảo vệ các nguồn tài nguyên, điều hoà khí
hậu và phát triển bền vững. [13]
Khí hậu thay đổi dẫn tới môi trƣờng sống thay đổi và các loài động thực
vật cũng phải thay đổi chu kì sinh trƣởng và các đặc điểm cơ thể hoặc thay
đổi đƣờng di cƣ để thích nghi với môi trƣờng mới, làm mất ĐDSH. Theo một
nghiên cứu mới đây về ĐDSH quốc tế, các nhà khoa học cảnh báo, hơn một
phần ba loài động vật trên thế giới có nguy cơ tuyệt chủng. Thế giới đang phải
đối mặt với một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất của tình trạng tuyệt chủng và
suy giảm về loài. Theo số liệu thống kê mới nhất của IUCN, có 17.291 trong
tổng số 47.677 loài trên thế giới đang bị đe dọa tuyệt chủng. Trong đó gồm
21% động vật có vú, 30% động vật lƣỡng cƣ, 35% động vật không xƣơng
sống và 70% loài thực vật. Các nhà khoa học cảnh báo, thế giới không những
lo ngại số loài vật có nguy cơ tuyệt chủng cao mà còn bị đe dọa phá vỡ hoàn
toàn HST. [42]
Hiện trạng các loài chim nước trên toàn cầu
Một cuộc khảo sát toàn cầu đƣợc thực hiện ở 100 quốc gia, công bố ngày
23/1/2007 đã phát hiện 44% trong tổng số 900 loài chim nƣớc trên toàn cầu
đã suy giảm số lƣợng trong 5 năm qua, chỉ có 34% loài vẫn ổn định và 17%
có tăng số. Trong số các loài chim bị suy giảm, có chim choi choi, cò, cò mỏ


o
10‟ đến 109
o
24‟ Đông. Hơn nữa, lãnh thổ Việt Nam còn chịu sự
chi phối về hoạt động địa chất của hai địa khối Indonesia (từ Mƣờng Tè -
Điện Biên Phủ ở cực Tây Bắc đến Trung Bộ và Nam Bộ) và Hoa Nam (Vùng
Bắc Bộ) và là quốc gia nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với tổng
bức xạ đạt 110-120 calo.cm
2
/ năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm khác nhau
giữa miền Bắc và miền Nam, nhiệt độ trung bình ở miền Nam là 27
0
C trong
khi đó ở miền Bắc chỉ có 21
0
C. Lƣợng mƣa trung bình năm vào hơn
1500mm.… Với các yếu tố nhƣ vậy đã tạo nên tính ĐDSH cao ở Việt Nam,
đƣợc xếp thứ 16 trên thế giới với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
hô, v.v… tạo nên môi trƣờng sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú
hoang dã trên thế giới. [16]
* Hệ thực vật:
Hệ thực vật của Việt Nam gồm khoảng 15.988 loài, trong đó có 11.458
loài thực vật bậc cao và 4.528 loài thực vật bậc thấp. Các nhà thực vật học dự
báo, số loài thực vật bậc cao có mạch ít nhất sẽ tăng lên đến 15.000 loài, trong

(Fokiena hodginsii).
* Hệ động vật:
Hệ động vật của Việt Nam vô cùng phong phú. Hiện đã thống kê đƣợc
310 loài và phân loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát, 162 loài ếch nhái,
khoảng 700 loài cá nƣớc ngọt, 2.458 loài cá biển và hàng vạn loài động vật
không xƣơng sống ở cạn, ở biển và nƣớc ngọt. Hệ động vật Việt Nam không
những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo, đại diện cho
vùng Đông Nam Á. [36]
Hệ động vật của Việt Nam có giá trị thực tiễn cao và nhiều loài có ý nghĩa
lớn về bảo vệ nhƣ: Voi, Tê giác, Bò rừng, Hổ, Báo, Voọc vá, Voọc xám, Trĩ,
Sếu, Cò quắm. Trong vùng phụ Đông Dƣơng có 25 loài thú linh trƣởng thì ở
Việt Nam có 16 loài, trong đó có 4 loài đặc hữu của Việt Nam. Có 49 loài chim
đặc hữu cho vùng phụ thì ở Việt Nam có 33 loài, trong đó có 11 loài là đặc hữu
của Việt Nam; trong khi Miến Điện, Thái Lan, Mã Lai, Hải Nam mỗi nơi chỉ có
2 loài, Lào 1 loài và Campuchia không có loài đặc hữu nào.[16]
* Các HST: Các HST Việt Nam có thể phân thành 3 dạng chính: HST
trên cạn, HST đất ngập nƣớc và HST biển.
Rừng chiếm hơn 36% diện tích, đặc trƣng cho nhiều HST trên cạn ở Việt
Nam, với nhiều kiểu rừng phong phú rừng trên núi đá vôi, rừng rụng lá và nửa
rụng lá, rừng thƣờng xanh núi thấp, núi trung bình, núi cao, v.v. … Có giá trị
ĐDSH cao và có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo tồn ĐDSH của Việt
Nam.
HST biển: Việt Nam có vùng lãnh hải gắn với bờ biển rộng khoảng
226.000 km
2
. Do vậy HST biển cũng rất phong phú, có 20 kiểu HST điển
hình, có tính ĐDSH và năng suất sinh học cao. Trong vùng biển nƣớc ta đã
phát hiện đƣợc khoảng 11.000 loài sinh vật cƣ trú trong các vùng ĐDSH biển
khác nhau. Thành phần quần xã trong HST giàu, cấu trúc phức tạp, thành
Formatted: Font color: Black, Vietnamese

DD
1
Thú
12
3
1
30
32
7
9
2
Chim
11 17
26
12
10
3
Bò sát
9

1
14
16 4
Lƣỡng cƣ

9
44

2
8
Côn trùng
4 7
9

5
(Nguồn: Hội nghị khoa học về ĐDSH, 2010)[7]
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese
Formatted: Font color: Black, Vietnamese


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status