LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhịêm Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu cơ tự
nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Ðá (Zingiber
purpureum Roscoe)” tại Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa
CNSH-CNTP, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Hiện nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp Đại học. Được kết quả như ngày
hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
cùng các thầy cô giáo trong Khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thị Tình đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo
điều kiện về vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Lanh
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ADN : Acid deoxyribonucleic
B1 : Thiamin
B3 : Nicotinic acid
B5 : Gamborg’s
B6 : Pyridoxine
BA : 6-Benzylaminopurine
Cồn : C
2
H
5
Bảng 4.7: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết khoai tây và
cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 32
(sau 8 tuần nuôi cấy) 32
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cây và hoa Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe) 3
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất
khử
trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 19
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiên kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử
trùng bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 20
Hình 4.2: Ảnh: Kết quả ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo mẫu Gừng Núi Đá sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá 21
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 21
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường
MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá 22
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy) 22
Hình 3: Ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy). 23
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kêt quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 25
(sau 8 tuần nuôi cấy) 25
Hình 4.4: Ảnh: Kết quả TN ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) 26
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kêt quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết
khoai tây đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá(Zingiber purpureum
Roscoe.) 28
(sau 8 tuần nuôi cấy) 28
Hình 4.5: Ảnh: Kết quả TN ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả
2.1.4. Đặc điểm của củ 4
2.1.5. Đặc điểm phân bố 4
2.1.6. Sinh thái, trồng trọt 4
2.1.7. Thành phần hóa học 5
2.1.8. Tác dụng dược lý 5
2.2. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật 6
2.2.1. Khái niệm về nuôi cây mô tế bào thực vật 6
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật 6
2.3. Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật 7
2.3.1. Auxin 7
2.3.2. Cytokinin 8
2.4. Tình hình nghiên cứu cây Gừng Núi Đá ở Việt Nam và trên thế giới 9
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu 10
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 10
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 10
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 10
3.3. Hóa chất và thiết bị 10
3.3.1. Hóa chất 10
3.3.2. Thiết bị 10
3.4. Nội dung nghiên cứu 11
3.4.1. Nội dung nghiên cứu 11
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu 12
3.5. Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu 16
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi 16
3.5.2. Phương pháp xử lí số liệu 17
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
Châu đã viết trong cuốn “Bản thảo Cương mục” như sau: “gừng đắng mà không hôi
tanh có thể xua tà, đuổi ác, có thể ăn sống, ăn chín, ngâm giấm, làm tương, ngâm
muối, xào với mật, đường. Cũng có thể làm rau, làm kẹo, làm thuốc rất có lợi”. Nước
gừng tính hơi ôn có công dụng long đờm, chữa ho. Vỏ gừng tính mát có công dụng
hòa tỳ vị, tiêu viêm, sưng. Gừng khô tính nhiệt, dùng ấm có công dụng giải hàn, trừ
tỳ vị hư hàn. Lá gừng tính ôn có công dụng hỗ trợ tiêu hóa, hoạt huyết, tiêu nhỏ, có
thể chữa ăn nhiều thịt không tiêu, làm tiêu vết bầm tím khi ngã, [9]. Ngày nay, cùng
với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cây gừng có tác dụng đặc biệt đã được phát
hiện và nghiên cứu. Cụ thể như: hoạt tính kháng virus, chống oxi hóa và kháng
khuẩn [18]; tăng cường nhận thức tiềm năng cho phụ nữ trung niên [21]. Tuy nhiên
nguồn gen cây họ gừng đang có nguy cơ mất mát nhanh do sự khai thác quá mức.
Theo Quyết định số 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn từ năm 2005 cây Gừng Núi Đá đã được xếp vào nhóm giống cây thực phẩm
quý hiếm cần được bảo tồn [10]. Vì vậy, cây Gừng Núi Đá rất cần có định hướng
bảo tồn đúng đắn để phục vụ xã hội trong tương lai.
Ở Việt Nam, mới chỉ có một số nghiên cứu lẻ tẻ về phân loại thực vật và bảo
tồn tại các gia đình, còn các nghiên cứu sâu về chọn tạo nhân giống và lưu giữ bảo
quản gừng in vitro hầu như chưa có nghiên cứu nào được thực hiện. Vì vậy chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi
trường và một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe)”. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn
thiện quy trình nhân giống các loài gừng nói chung và Gừng Núi Đá nói riêng để bảo tồn
và tạo ra số lượng cây giống lớn, sạch bệnh, đồng đều phục vụ cho sản xuất.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu
cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
1
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
Xác định được chất khử trùng, nồng độ chất khử trùng và thời gian khử trùng
Tên khoa học: Zingiber purpureum Roscoe
Tên khác: Cây Ngải, Zơ Rơng, Gừng Gié, Gừng Tía.
Tên nước ngoài: Zingiber cassumunar Roxb., Bengle (Java)
Hình 1: Cây và hoa Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe)
2.1.2. Đặc điểm hình thái
Cây thân thảo cao 1,5- 2m, có thân rễ lớn hơn củ gừng, màu đỏ, không cay
gắt và có mùi thơm đặc trưng. Lá không cuống, hình thuôn, dài nhọn, giáo gốc tròn,
đầu thót nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông như bột, dài 20-40cm, rộng 2-
3,5cm; lưỡi bẹ dạng vẩy mỏng, bẹ lá có khía, có lông [4].
3
2.1.3. Đặc điểm của hoa
Cán hoa có lông, đài trung bình 15-20 cm, vẩy có lông ở gốc, hình nhọn
giáo, không lợp lên nhau; cụm hoa hình thoi, dày hoa, dài khoảng 11 cm, rộng 4-6
cm; lá cánh hoa dày xếp lợp lên nhau, cánh hoa tạo thành một ống, mép lá màu tía.
Hoa mau tàn. Tràng có ống không vượt quá các lá bắc; thùy hẹp dài. Bao phấn ngắn
hơn cánh môi; trung đới dài và mềm yếu. Cánh môi hình tròn, chẻ sâu, màu vàng
nhạt, có thùy bên do nhị lép tạo thành. Bầu có lông. Quả nang tròn, cao 1,3 cm.
Mùa hoa tháng 7-8, mùa quả tháng 9-10 [4].
2.1.4. Đặc điểm của củ
Củ có màu đỏ vàng gần giống như màu củ cà rốt. Nhân dân thường dùng củ
làm gia vị và làm thuốc [4].
Có nơi dùng củ gừng để chữa lỵ mãn tính. Tại Ấn Độ, người ta sử dụng thân
rễ với mục đích tương tự như củ gừng. Ở Malayisa, gừng được dùng làm thuốc trị
giun cho trẻ em và nước sắc của củ được dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ. Người ta
lại còn ngâm củ trong rượu và dùng thoa và bụng cho phụ nữ mới sinh. Thân rễ
gừng dại cũng được dùng để điều trị bệnh thấp khớp. Ở Thái Lan, gừng dại được sử
dụng với nhiều công dụng, còn dùng làm thuốc tiêu viêm, chữa bong gân và đau cơ,
vết thương chảy máu [4].
2.1.5. Đặc điểm phân bố
Họ gừng (Zingiberaceae) có khoảng 45 chi và hơn 1300 loài, phân bố ở
(27,3%), curzerenone (25,7%) và β -sesquiphellandrene (5,7%) [15].
2.1.8. Tác dụng dược lý
Theo nghiên cứu của Chaiwongsa R. và cộng sự năm 2013, hợp chất (E)-4-
(3′,4′-dimethoxyphenyl)but-3-en-1-ol của Z. cassumunar chứa hoạt tính kháng viêm
mạnh, chống lại các biểu hiện gen interleukin- 1β dị hóa gây ra có liên quan đến sự
thoái hóa sụn trong, nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp măn tính [16].
Một nghiên cứu khác của Tg Siti Amirah Tg Kamazeri và cs (2012) thì các
loại tinh dầu hiển thị mức độ khác nhau của hoạt động kháng khuẩn. 2,6,9,9 -
tetramethyl -2,6,10 - cycloundecatrien 1- one ( 60,77 %) và α-caryophyllene ( 23,92
%) là phong phú trong dầu Z. cassumunar [22].
5
2.2. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1. Khái niệm về nuôi cây mô tế bào thực vật
Nhân giống vô tính là hình thức nhân giống thông qua các cơ quan dinh
dưỡng (thân, lá, vỏ, củ…) bao gồm các phương pháp giâm cành, chiết cành, mắt
ghép và nuôi cấy mô in vitro. Trong đó nuôi cấy mô được coi là phương pháp hữu
hiệu nhất. Nuôi cấy mô tế bào thực vật là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy
in vitro các nguyên liệu như đoạn thân, đoạn rễ, vảy củ hay mẫu mô, cánh hoa có
kích thước phù hợp với điều kiện vô trùng của ống nghiệm để tạo thành mô hay cây
hoàn chỉnh [3].
Ưu điểm của phương pháp này là: Cho hệ số nhân giống cao nên có thể tạo
ra số lượng cây lớn trong thời gian ngắn; Thực hiên quanh năm không phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên; Tạo ra cá thể mới giữ được đặc tính của cây ban đầu [3].
2.2.2. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào thực vật
Haberlandt (1902) là người đầu tiên khởi xướng ý tưởng về nuôi cấy tế bào
thực vật từ quan điểm rằng mỗi tế bào bất kì của cơ thể sinh vật đa bào đều có khả
năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh [1]. Nguyên lý cơ bản
của nuôi cấy mô tế bào thực vật là tính toàn năng di truyền của tế bào. Mỗi tế bào
đều mang đầy đủ thông tin di truyền của toàn bộ cơ thể. Trong điều kiện thích hợp
phát triển của cơ thể thực vật luôn được hài hòa. Mặt khác, khi tế bào nằm trong
một khối mô của cơ thể thường bị ức chế bởi các tế bào xung quanh. Khi tách
riêng từng tế bào hoặc giảm kích thước của khối mô sẽ tạo điều kiện cho sự hoạt
hóa các gen của tế bào [8].
2.3. Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.1. Auxin
Chất auxin tự nhiên được tìm thấy nhiều nhất và có tác động sinh lý nổi bật
nhất ở thực vật là Indol axetic acid (IAA). Ngoài ra còn có 4-Cloroindol-3-axetic acid
(A4-C1-IA) và Indol-3-butyric acid (IBA). Ở thực vật bậc cao, IAA tập trung nhiều
trong các chồi, lá đang sinh trưởng, trong tầng phát sinh, trong hạt đang lớn, trong
phấn hoa. IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển sự
hình thành rễ. Các dẫn xuất của IAA là Naphthalene axetic acid (NAA) và 2,4 -
7
Diclophenoxy acid (2,4 D) cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia của mô
và trong quá trình hình thành rễ. NAA có tác dụng tăng hô hấp của tế bào và mô nuôi
cấy, tăng hoạt tính enzym và ảnh hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả
năng tiếp nhận và sử dụng đường trong môi trường. NAA là auxin nhân tạo, có hoạt
tính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA. NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào và
tạo rễ [3], [10].
Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát triển và
vùng đỉnh chồi. Từ những vùng này auxin được chuyển xuống các phần phía dưới
của cây [3].
2.3.2. Cytokinin
Cytokinin là chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân chia tế
bào. Các cytokinin thường gặp là Kinetin, 6 - Benzyl aminopurin (BA). Kinetin
được Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid nucleic. Kinetin thực chất là
một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. Kinetin và BA đều được tổng hợp nhân tạo,
chúng có tác dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian hoạt động của tế
bào phân sinh và làm hạn chế sự già hoá của tế bào. Tuy nhiên, hoạt tính của BA
cao hơn so với Kinetin. Ngoài ra, các chất này có tác dụng lên quá trình trao đổi
Abbas M.S. và cs (2011) đã tiến hành nghiên cứu trên loài gừng Zingiber
officinale. Ở giai đoạn nhân nhanh, gừng Zingiber officinale ðýợc nuôi cấy trên
môi trường MS bổ sung BAP với nồng độ khác nhau là 1,5; 2,5; 3,5; 4,5 mg/l. Sau
4 tuần kết quả cho thấy, bổ sung với nồng độ 4,5 mg/l BAP cho hiệu quả nhân chồi
cao nhất (8,00 chồi/mô nuôi cấy; 15,50 lá/chồi nuôi cấy; độ dài chồi: 4 cm). Ở giai
đoạn ra rễ, chồi gừng Zingiber officinale được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ
sung NAA với nồng độ 0,2; 0,4; 0,6; 0,8; 1,0; 1,2 mg/l. Sau 4 tuần nuôi cấy ở nhiệt
độ 25ºC ± 1ºC, ánh sáng 16 giờ/ngày, kết quả cho thấy ở nồng độ 1,0 mg/l NAA
cho số lượng rễ nhiều nhất (13,67 rễ/chồi) và độ dài rễ dài nhất (6,37 cm) [13].
9
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu
Mầm ngủ trên củ cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) thu thập
từ tỉnh Lạng Sơn về trồng tại vườn lan Khoa CNSH-CNTP, Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa CNSH-CNTP,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
sạch bệnh nấm, vi khuẩn của cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng tái sinh chồi
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự nhiên (nước dừa,
dịch chiết khoai tây và dịch chiết cà rốt) đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.)
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa CNSH-
CNTP, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Ngoài ra còn có các trang thiết bị khác của Phòng thí nghiệm Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm.
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng bằng hóa chất A
đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng
tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường (MS, WPM, B5) đến khả năng tái
sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân chồi Gừng Núi
Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả năng nhân chồi
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây và cà rốt đến khả năng
nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
11
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Cách tiến hành:
năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức, được bố trí theo kiểu ngẫu
nhiên hoàn toàn. Mỗi công thức thí nghiệm 3 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại cấy 15
bình, mỗi bình cấy 1 mẫu. Thí nghiệm được bố trí như sau:
CT Hóa chất Thời gian (phút)
1 (Đ/C) Nước cất vô trùng 5
2 H
2
O
2
5% 5
3 NaClO 1% 5
4 HgCl
2
0,1% 5
12
Chú ý: Môi trường kiểm tra khả năng tạo mẫu sạch: Thành phần khoáng MS
+ Agar 5g/l, pH: 5,6-5,8
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 7 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ mẫu nhiễm,
tỷ lệ mẫu sống không nhiễm, tỷ lệ mẫu chết.
Ghi chú: Chất khử trùng cho hiệu quả cao nhất sẽ được sử dụng cho thí
nghiệm sau (Kí hiệu: A)
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng hóa
chất A đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
+ Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 CT được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên
hoàn toàn. Mỗi công thức thí nghiệm nhắc lại 3 lần. Mỗi lần nhắc lại cấy 15 bình,
mỗi bình cấy 1 mẫu. Thí nghiệm được bố trí như sau:
•CT1 : 3 phút
0
C, cường độ chiếu sáng 2000-2500 lux, quang chu kì 16h sáng/8h tối, độ ẩm:
60-65%. Tiến hành theo dõi chất lượng chồi (quan sát bằng mắt thường).
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 20 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ tái sinh
chồi, chất lượng chồi.
Chú ý: Môi trường thích hợp cho khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá được
dùng cho các thí nghiệm sau (Kí hiệu: B)
3.4.2.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự
nhiên đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Cách tiến hành:
+ Sử dụng chồi sạch bệnh, đã tái sinh từ mầm ngủ củ Gừng Núi Đá, sinh
trưởng tốt có chiều dài từ 2-5cm, dùng pank, dao đã được khử trùng trên ngọn lửa
đèn cồn, chờ nguội rồi bóc, tách, cắt bỏ phần tế bào già, chết.
+ Cấy chồi trên bề mặt môi trường đã chuẩn bị sẵn, mỗi bình cấy 1 chồi. Sau
khi cấy xong đưa vào phòng nuôi. Sau đó, tiến hành theo dõi số chồi và chất lượng
chồi (quan sát bằng mắt thường).
+ Sử dụng môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l
+ Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗi
bình cấy 1 mẫu. Mỗi công thức nước dừa được bổ sung vào MT nền với các nồng
độ sau:
14
Công thức Nồng độ nước dừa (ml/l)
1 (Đ/C) 0
2 50
3 100
4 150
1 (Đ/C) 0
2 10
3 50
4 100
- Môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l + Đường
30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi.
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây và cà rốt
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8
tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình môi
trường, mỗi bình cấy 1 mẫu. Mỗi công thức dịch chiết khoai tây và cà rốt được bổ
sung vào MT nền vớicác nồng độ sau:
Công thức
Nồng độ dịch chiết
khoai tây (g/l)
Nồng độ dịch chiết
cà rốt (g/l)
1 (Đ/C) 0 0
2 10 10
3 50 10
4 10 50
- Môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l + Đường
30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8.
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi.
3.5. Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi
Excel và Irristat 4.0
17
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.)
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quá trình nuôi cấy in vitro - giai đoạn khử
trùng vật liệu nuôi cấy. Mục đích của giai đoạn này là tạo ra được vật liệu vô trùng,
sạch bệnh. Vì vậy, yêu cầu tất yếu là giảm số lượng mẫu chết và mẫu nhiễm; đồng
thời tăng số lượng mẫu sống. Có 2 phương pháp thường dùng để xử lý mẫu là
phương pháp vật lý và phương pháp hóa học. Ở thí nghiệm này, chúng tôi sử dụng
các chất hóa học có tác dụng diệt khuẩn và nấm khác nhau và thời gian khử trùng
khác nhau để khử trùng vật liệu nuôi cấy. Sau 7 ngày nuôi cấy, chúng tôi tiến hành
đánh giá kết quả ảnh hưởng của một số chất khử trùng nghiên cứu tới khả năng tạo
vật liệu sạch nấm, vi khuẩn như sau:
4.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
Công thức
Chất
khử trùng
Tổng số
mẫu/CT
Tỷ lệ mẫu
chết (%)
Tỷ lệ mẫu
sạch (%)
đạt 8,9 thì các
CTTN so với CT Đ/C có sự sai khác có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%. Tỷ lệ mẫu
sạch cao nhất ở CT4 (HgCl
2
0,1%) đạt 77,8%. Kế tiếp là CT2 (H
2
O
2
10%) đạt
60,0% và CT3 (NaClO 1%) đạt 55,6%. Thấp nhất là công thức Đ/C đạt tỷ lệ mẫu
sạch là 0%.
Sự khác nhaucủa tỷ lệ mẫu sạch giữa các CT TN là do khả năng diệt khuẩn
và nấm của mỗi chất khử trùng khác nhau là khác nhau.
Như vậy, HgCl
2
là hóa chất được chọn để thực hiện thí nghiệm 2 về ảnh
hưởng của thời gian khử trùng đến khả năng tạo mẫu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng
Núi Đá.
4.1.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl
2
0,1%
đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn
19