Đánh giá hiện trạng các loài rái cá nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện công tác bảo tồn các loài rái cá tại vườn quốc gia u minh hạ, tỉnh cà mau - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------

NGUYỄN VĂN NHUẬN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI RÁI CÁ NHẰM ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC BẢO TỒN CÁC LOÀI
RÁI CÁ TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------

NGUYỄN VĂN NHUẬN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI RÁI CÁ NHẰM ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC BẢO TỒN CÁC LOÀI
RÁI CÁ TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU


Nguyễn Văn Nhuận


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nhuận


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
PHỤ LỤC .......................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 3
1.1. Hiện trạng các loài Rái cá ở trên thế giới và ở Việt Nam ...................... 3
1.1.1. Rái cá thường (Lutra lutra)............................................................ 3
1.1.2. Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana) ................................................ 4

3.1. Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên ............................................................. 29
3.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn ................................................................. 31
3.3. Đa dạng sinh học .................................................................................. 34
3.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 38
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 43
4.1. Hiện trạng các loài Rái cá tại khu vực Vườn Quốc gia U Minh hạ ..... 43
4.1.1. Kết quả phân tích từ các cuộc phỏng vấn thợ săn địa phương .... 43
4.1.2. Kết quả điều tra Rái cá theo tuyến và bằng bẫy ảnh .................... 45
4.2. Các mối đe dọa đối với các loài Rái cá tại khu vực nghiên cứu .......... 52
4.2.1. Tác động của con người ................................................................ 52
4.2.2. Các phương pháp săn bắt Rái cá .................................................. 54
4.2.3. Hiện trạng buôn bán Rái cá .......................................................... 56
4.3. Đánh giá mật độ trung bình và tổng số lượng cá thể Rái cá ................ 57
4.3.1. Sự khác nhau của các nhóm Rái cá .............................................. 57


v

4.3.2. Mậ t đ ộ trung bình và số lư ợ ng Rái cá lông mũ i
tạ i Vư ờ n Quố c gia .................................................... 57
4.3.3. Mậ t đ ộ trung bình và số lư ợ ng Rái cá vuố t bé
tạ i Vư ờ n Quố c gia .................................................... 58
4.4. Thảo luận .............................................................................................. 58
4.4.1. Phỏng vấn thợ săn địa phương ..................................................... 58
4.4.2. Điều tra theo tuyến và bẫy ảnh ..................................................... 60
4.4.3. Các mối đe dọa đối với Rái cá tại Vườn Quốc gia ....................... 60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
PHỤ LỤC


Các loài động vật rừng trong Sách đỏ Việt Nam năm 2000

37

3.4

Thống kê dân số theo địa bàn xã.

39

3.5

Thống kê các hoạt động sản xuất của các xã ven Vườn Quốc gia

40

3.6

Sản lượng nuôi trồng của các xã

41

4.1

Danh mục các loài rái cá xác nhận qua các cuộc phỏng vấn

44

4.2


Rái cá lông mượt

3

1.4

Rái cá vuốt bé

3

1.5

Các địa điểm thu được mẫu vật Rái cá tại Việt Nam

11

1.6

Sự phân bố của i) Aonyx cinerea j) Lutra sumatrana K) Lutrogale
perspicilatta L) Lutra lutra

12

1.7

Hang Rái cá

14

1.8


Phân bố lượng mưa

32

3.5

Số ngày mưa trong năm

32

3.6

Lượng mưa hàng năm của tỉnh Cà Mau

32

3.7

Bản đồ hiện trạng rừng khu vực rừng tràm U Minh hạ - Cà Mau

35

3.8

Cá còm

36

3.9

4.3

Dấu chân Rái cá được tìm thấy tại Trần Văn Thời trong chuyến
khảo sát theo tuyến ban ngày

46

4.4

Phân Rái cá được tìm thấy tại U Minh III trong khi khảo sát theo

47


viii

tuyến vào ban ngày
4.5

Rái cá lông mũi (Lutra sumantrana). Được chụp trong chuyến
điều tra theo tuyến

47

4.6

Nhóm 03 cá thể Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea) được chụp bằng
bẫy ảnh tại Vồ Dơi, Vườn Quốc gia U Minh hạ

48

4.12 Số lượng thợ săn trong các ấp xung quanh Vườn Quốc gia và các
lâm trường sử dụng các phương pháp săn bắt Rái cá khác nhau.

55

4.13 Da Rái cá vuốt bé chụp được tại lâm trường U Minh III

56

4.14 Da Rái cá lông mũi chụp được tại nhà dân tại lâm trường 30/04

56


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có 4 loài Rái cá, bao gồm Rái cá thường Lutra lutra, Rái cá
vuốt bé Aonyx cinerea, Rái cá lông mượt Lutrogale perspicillata,và Rái cá
lông mũi Lutra sumatrana. Những số liệu điều tra chính thức về sự xuất hiện
chính thức và hiện trạng các loài Rái cá ở Việt Nam hiện tại là rất hiếm và
đáng báo động. Chỉ có 45 báo cáo ghi nhận chính thức đã được thu thập đối
với 04 loài Rái cá ở Việt Nam, trong đó 10 báo cáo là những quan sát trực
tiếp, 31 báo cáo là mẫu vật, và 04 báo cáo là hồ sơ xác nhận báo cáo chính
thức (hoặc từ bẫy ảnh, mẫu vật, hoặc quan sát trực tiếp) trong các báo cáo ban
đầu nhưng không cung cấp các thông tin chi tiết. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực
điều tra kể từ năm 1995, nhưng chỉ có 22 trong số 45 báo cáo ghi nhận chính
thức đã được thực hiện trong thập kỷ vừa qua [32].
Việc có ít ghi nhận chính thức về các loài Rái cá một phần có liên quan
đến nỗ lực khảo sát tương đối hạn chế nhằm vào các loài Rái cá, đặc biệt là
Rái cá lông mũi Lutra sumatrana [10], nhưng lý do chính rất có thể là do việc

.


3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Hiện trạng các loài Rái cá ở trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Rái cá thường (Lutra lutra)
 Sách đỏ Việt Nam 2007: Sẽ nguy cấp (VU)
 Nghị định 32/2006/NĐ – CP: Nhóm IB
 Sách đỏ IUCN 2012: Gần đe doa (NT)
 CITES Phụ Lục I

Hình 1.1. Rái cá thường

Hình 1.2. Rái cá lông mũi

(Nguồn: S.A. Hussain)

(Nguồn: Annette Olsson, Heng Sokrith)

Hình 1.3. Rái cá lông mượt

Hình 1.4. Rái cá vuốt bé

(Nguồn: Nguyễn Văn Nhuận)


4
Rái cá thường chủ yếu xuất hiện ở miền bắc và miền trung Việt Nam

mũi chia sẻ vùng sinh sống với Rái cá vuốt bé và Rái cá lông mượt, thậm chí
ở Sumatra chúng chia sẻ vùng sinh sống với Rái cá thường.
Ở Việt Nam, việc điều tra Rái cá lông mũi bắt đầu kể từ năm 1925.
Năm 1932, Osgood căn cứ vào một tiêu bản chưa rõ nguồn gốc ở miền trung
Việt Nam được phân tích từ các mẫu vật thu thập được từ năm 1925 đến năm
1929 đã công bố ghi nhận đầu tiên về Rái cá lông mũi ở Việt Nam. Năm
1941, Pocock đã công bố 2 ghi nhận về loài này: 01 ghi nhận ở huyện Long
Xuyên, tỉnh An Giang (tọa độ 10°23N, 105°25'E) và một ghi nhận khác ở thị
trấn Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (tọa độ 16°28'N, 107°36'E). Tiếp theo đó thì
chưa có ghi nhận nào về loài Rái cá lông mũi trong 36 năm tiếp theo. Các
cuộc điều tra động vật ở miền bắc và miền trung Việt Nam đã không tìm thấy
dấu hiệu nào của loài này. Ở miền bắc Việt Nam, vì lí do chiến tranh, các nhà
khoa học đã không thể tiến hành cuộc điều tra về loài này kể từ cuối năm
1950 đến đầu những năm 1970.
Sau chiến tranh, năm 1975 các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành
những nghiên cứu về động vật hoang dã ở miền nam Việt Nam. Năm 1977, hai
mẫu vật về Rái cá lông mũi đã được thu thập: 01 mẫu vật ở huyện Ngọc Hiển tỉnh
Cà Mau (tọa độ xấp xỉ 8°33'N, 105°15'E), và một mẫu vật khác ở huyện Phùng
Hiệp tỉnh Cần Thơ (tọa độ xấp xỉ 9°49'N, 105°50'E). Tuy nhiên, những khó khăn
về kinh tế ở Việt Nam đã không cho phép các nhà khoa học Việt Nam tiếp tục các
cuộc điều tra một cách có hệ thống về Rái cá lông mũi. Kết quả loài Rái cá này ở
Việt Nam đã không được ghi nhận trong suốt 24 năm tiếp theo. Nguyễn Xuân
Đặng [25] đã công bố ghi nhận về quần thể Rái cá lông mũi đang sinh sống tại
Vườn Quốc gia U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang.


6
Hiện tại vùng sinh sống phân bố địa lý của Rái cá lông mũi chắc chắn
được xác nhận ở 05 địa điểm sau:
Quốc gia/vùng


[25]

Da Rái cá, quan
sát, bẫy ảnh
Huyện Sekayu, Miền Bị chết trên đường
nam Sumatra

[26]
[20]

Sinh cảnh sống: Có ít thông tin về loài này sinh sống ở các khu rừng
than bùn ngập nước và các vùng nước duyên hải ven bờ và nông
( />1.1.3. Rái cá lông mượt (Lutrogale perspicillata)
 Sách đỏ Việt Nam 2007: Nguy cấp (EN)
 Nghị định 32/2006/NĐ – CP: Nhóm IB
 Sách đỏ IUCN 2012: Sẽ nguy cấp (VU)
 CITES Phụ Lục II
Rái cá lông mượt xuất hiện ở hầu hết các khu vực nhiệt đới Châu Á
([7], [12]). Loài này được tác giả Osgood(1932) cho là phổ biến hơn loài Rái
cá thường L. lutra ở Thái Lan [18] và được cho là loài Rái cá phổ biến nhất ở
khu vực sông MêKông. Có 7 ghi nhận về loài Rái cá đang bị đe dọa toàn cầu
này ở Việt Nam, một ghi nhận trong số đó là quan sát trực tiếp [10], 6 ghi
nhận còn lại là từ các dấu chân, một báo cáo phỏng vấn [56], một quan sát


7
chưa được xác nhận [11] và hai ghi nhận chưa nói rõ về kiểu ghi nhận [1].
Ghi nhận cuối cùng là từ một mẫu vật bảo tàng nhưng chỉ ghi là thu được ở
miền trung Việt Nam. Chưa có số liệu về khu vực phân bố của loài này theo

ngọt, các cánh đồng lúa, sông, suối, hồ, rừng ngập mặn, và các vùng duyên
hải. Ở các khu vực vùng núi, chúng thường sống ở các con suối trong rừng
chảy xiết có đá. Thức ăn ưa thích của chúng là động vật giáp xác và động vật
thân mềm ( />1.2. Nhận dạng các loài Rái cá ở Việt Nam
1.2.1. Rái cá thường (Lutra lutra)
Tên địa phương: Rái cá chân chó
Chiều dài cơ thể: 46.7 – 70cm, Chiều dài đuôi: 25 – 38cm, Trọng lượng cơ
thể: 5 – 7kg.
Đặc điểm nhận dạng:
 Bộ lông thô màu nâu, đầu mỗi sợi lông có màu nhạt hơn làm cho bộ lông
trông có vẻ thô ráp.
 Đầu tròn, mõm rộng.
 Tai nhỏ và tròn.
 Vuốt dài.
1.2.2. Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana)
Tên địa phương: Rái móng, Rái cá chân chó
Chiều dài cơ thể: 50 – 94cm, Chiều dài đuôi: 30 – 58cm, Trọng lượng cơ thể:
5 – 7kg.
Đặc điểm nhận dạng:
 Bộ lông có màu nâu đậm, nhạt dần về phía bụng.
 Môi trên, cằm, phía trước họng và má có màu trắng.
 Chóp đuôi thường có màu trắng.


9
 Lông dài phủ hết mũi, trừ lỗ mũi.
 Vuốt dài sắc nhọn.
1.2.3. Rái cá lông mượt (Lutrogale perspicillata)
Tên địa phương: Rái cá chân chó
Chiều dài cơ thể: 65 – 75cm, Chiều dài đuôi: 40 – 45cm, Trọng lượng cơ thể:


Hình dạng mũi

Móng
chân

Màu sắc
lông

màu hồng
hoặc tối màu

Rất nhỏ

Màu nâu
nhạt

Rái cá
thường

trần, lớn, hình
khiên

Ngắn

Màu nâu

Rái cá lông
mũi


(Nguồn: [32])


13
1.3. Đặc điểm sinh thái học các loài Rái cá ở Việt Nam
a. Sinh cảnh sống
Rái cá thường sống ở các sinh cảnh sống đất ngập nước. Rái cá làm
hang ổ ở những chỗ đất khô gần nước (các hốc đá, hang dưới mặt đất, dưới
các gốc cây lớn, trong các bụi cây, vv…). Rái cá sống dọc theo các bờ biển,
sông, suối, hồ, đầm lầy, rừng ngập ước. Chúng có thể sống trong nước biển,
nước ngọt, hoặc nước cửa sông ([7], [18]).
b. Thức ăn
Thức ăn của các loài Rái cá bao gồm cá, tôm, cua, động vật thân mềm,
rắn, bò sát, côn trùng, vv…([16], [18]). Có một số sự khác nhau về thành
phần thức ăn giữa các loài Rái cá. Theo Kruuk [29], có một sự khác nhau và
chồng chéo lớn về thành phần thức ăn trong phân của ba loài Rái cá (L. lutra,
L. perspicillata và Aonyx cinerea), do đó bằng chứng về địa điểm thải phân
của các loài Rái cá phục vụ cho công tác định dạng loài nên được sử dụng
một cách thận trọng. Rái cá vuốt bé chủ yếu ăn tôm, cua, trong khi các loài
Rái cá khác thích ăn cá hơn. Vì vậy, phân của Rái cá vuốt bé thường chứa
nhiều vỏ xương cua. Loài này cũng có tập tính thải phân ở một địa điểm trong
một thời gian dài và phân của chúng tập trung lại thành các đống to.
c. Sinh sản
Rất ít thông tin được biết đến về sự sinh sản của các loài Rái cá. Nói
chung, loài Rái cá có tuổi trưởng thành sinh sản là 3 năm tuổi. Thời gian
mang thai từ 60 đến 65 ngày, mỗi lứa đẻ từ 2 – 4 con non. Nguyễn Xuân
Đặng [23] đã quan sát được 4 trường hợp Rái cá sinh sản ở ngoài tự nhiên,
bao gồm: Ở Quảng Ninh vào tháng 07/1977; ở Đồng bằng Sông Cửu Long
(tỉnh Kiên Giang và Cà Mau) vào tháng 05, tháng 10 và tháng 11 năm 2000.
Vì vậy, mùa sinh sản của các loài Rái cá ở Việt Nam vẫn chưa được biết đến.

không được dùng phổ biến.
Ngoài giá trị kinh tế kể trên, Rái cá còn đóng một vai trò rất quan trọng
trong các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái đất ngập nước. Rái cá giúp
cho việc giữ sự cân bằng sinh thái trong các hệ sinh thái. Là loài động vật ăn
thịt, Rái cá giúp điều chỉnh kích thước quần thể của các loài chúng ăn thịt,
ngăn chặn chúng phát triển quá mức. Mặt khác, Rái cá còn ăn tất cả các con
mồi bị ốm yếu nhằm giúp dọn sạch các cá thể bị ốm yếu và những con mồi
kém phát triển. Rái cá rất thông minh và khéo léo trong việc bắt cá, ở một số
vùng người dân huấn luyện Rái cá bắt cá và phục vụ biểu diễn xiếc nghệ
thuật.
1.4. Bảo tồn Rái cá tại Việt Nam
Hiện nay việc buôn bán động vật hoang dã một cách phổ biến được cho
là một trong những trở ngại lớn đến việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt
chủng ở khu vực Đông Nam Á ([8], [15], [30], [34]), tuy nhiên có rất ít
nghiên cứu điều tra về việc các thợ săn cung cấp cho hoạt động buôn bán
động vật hoang dã này như thế nào. Việc săn bắn động vật hoang dã ở khu
vực Đông Nam Á giờ đây được coi là đặc biệt liên quan đến thương mại quốc
tế về buôn bán động vật hoang dã [35], dù vậy vẫn còn có nhu cầu săn bắt
động vật hoang dã để cung cấp thực phẩm cho các cộng đồng địa phương.
Các loài thú ăn thịt nhỏ được giao dịch buôn bán với số lượng lớn trên
khắp khu vực Đông Nam Á, ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tồn tại của các
quần thể động vật hoang dã ở ngoài tự nhiên. Phần lớn việc buôn bán động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status