BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, HUYỆN
LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên:NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2010 – 2014
Tháng 12 năm 2013
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
SINHTHÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠIVƯỜNQUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, HUYỆN
LẠC DƯƠNG,TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
2. Nội dung KLTN sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Bidoup – Núi Bà.
Đánh giá nguy cơ tổn hại đa dạng sinh học của hoạt động du lịch sinh thái tại
Vườn Quốc Gia Bidoup – Núi Bà.
Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến
công tác bảo tồn.
Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Bidoup – Núi Bà.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 09/2013 và kết thúc: 12/2013
4. Họ và tên GVHD: TS.HỒ VĂN CỬ
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 20
Ngày 01 tháng 09 năm 2013
Ban chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
TS. Hồ Văn Cử
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM,
quý Thầy Cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho
tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường làm hành trang để tôi vững
bước vào đời.
Đặc biệt, trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của Thầy Hồ Văn Cử.Tôi cảm ơn Thầyđã dành thời gian quý báu của mình để
giúp tôi hoàn thành khoá luận.Tôi chân thành cảm ơn và ghi nhớ sâu sắc tình cảm và
Đánh giá nguy cơ tổn hại ĐDSH của hoạt động DLST tại Vườn Quốc Gia
Bidoup – Núi Bà.
-
Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến
công tác bảo tồn ĐDSH.
-
Đề xuất các giải pháp phát triển DLSTtheo hướng bền vững.
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu tài liệu, khảo
sát thực địa, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, xử lý số liệu.
Kết quả thu được cho thấy hiện nay hoạt động DLST đang ngày càng phát triển,
mang lại những lợi ích cho VQG Bidoup – Núi Bà. Tuy nhiên, khi phân tích ảnh
hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn, xem xét các ảnh hưởng ở khía cạnh
quản lý và bảo tồn tài nguyên thì bên cạnh những lợi ích đó vẫn còn tồn đọng nhiều
mặt hạn chế, tạo nguy cơ gây tổn hại ĐDSH ở VQG. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,
đề xuất các giải pháphạn chếtối đa các tác động tiêu cực đến tài nguyên, công tác bảo
tồn của hoạt động DLST và đưa ra các đề xuất cho phát triển DLST theo hướng bền
vững.
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ iv
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 3
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
2.1.
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI .................................................... 4
2.1.1.
Khái niệm........................................................................................................ 4
2.1.2.
Các nguyên tắc của du lịch sinh thái .............................................................. 4
2.1.3.
Tài nguyên du lịch sinh thái ........................................................................... 5
2.1.4.
Một số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái[4] ............................. 5
2.1.5.
Chức năng và nhiệm vụ của VQG Bidoup – Núi Bà.................................... 10
2.4.2.1. Chức năng ..................................................................................................... 10
2.4.2.2. Nhiệm vụ ...................................................................................................... 10
2.4.3.
Các khu chức năng của VQG Bidoup – Núi Bà ........................................... 10
2.4.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG Bidoup – Núi Bà và
TT.DLST&GDMT ..................................................................................................... 11
2.4.4.1. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 11
2.4.4.2. Bộ máy quản lý ............................................................................................. 11
2.4.5.
Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 13
2.4.5.1. Vị trí địa lý và ranh giới................................................................................ 13
2.4.5.2. Địa hình ........................................................................................................ 13
2.4.5.3. Địa chất – Thổ nhưỡng ................................................................................. 13
2.4.5.4. Khí hậu – Thủy văn ...................................................................................... 14
2.4.5.5. Độ ẩm – Lượng mưa ..................................................................................... 14
2.4.6.
Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 15
2.4.6.1. Hành chính - Dân số ..................................................................................... 15
2.4.6.2. Kinh tế .......................................................................................................... 15
2.4.6.3. Giáo dục – y tế .............................................................................................. 15
2.4.6.4. Giao thông, thông tin liên lạc ....................................................................... 16
2.4.7.
3.2.2.1. Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix=AIM) .......................... 24
3.2.2.2. Phương pháp tính sức chứa (Carring capacity) ............................................ 24
Chương 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 26
4.1.
HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ ....... 26
4.1.1.
Đặc điểm khách du lịch ................................................................................ 26
4.1.1.1. Lượng khách du lịch ..................................................................................... 26
4.1.1.2. Thị trường khách du lịch .............................................................................. 26
4.1.1.3. Phân loại khách theo mục đích du lịch ......................................................... 27
4.1.1.4. Đối tượng khách du lịch ............................................................................... 27
4.1.1.5. Doanh thu du lịch.......................................................................................... 28
4.1.1.6. Đánh giá chung về đặc điểm khách du lịch .................................................. 28
4.1.2.
Cơ sở hạ tầng ................................................................................................ 29
4.1.2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật: ................................................................................ 29
4.1.2.2. Giao thông – Thông tin liên lạc ...................................................................... 31
4.1.3.
Nguồn nhân lực và lao động ......................................................................... 31
4.1.3.1. Nguồn nhân lực............................................................................................. 31
4.1.3.2. Hướng dẫn viên ............................................................................................ 31
4.1.4.
Biện pháp quản lý tác động đến động - thực vật ........................................ 50
4.3.3.
Giải pháp quản lý, hạn chế chất thải từ hoạt động DLST ............................ 50
4.4.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ .................................................................................. 53
4.4.1.
Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................... 54
4.4.2.
Giải pháp về cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ........................................... 55
4.4.3. Tăng cường thu hút sự tham gia và đảm bảo lợi ích cho cộng đồng
địa phương .................................................................................................................. 56
4.4.4.
Tăng cường bảo vệ môi trường và bảo tồn TNTN ....................................... 57
4.4.5.
Khôi phục và bảo tồn nền văn hóa bản địa tại khu vực ................................ 58
4.4.6.
DGMT
Diễn giải môi trường
DL
Du lịch
DLST
Du lịch sinh thái
ĐDSH
Đa dạng sinh học
GDMT
Giáo dục môi trường
HCDV
Hành chính dịch vụ
HDV
Hướng dẫn viên
HST
Trung tâm du khách
TT. DLST&GDMT
Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VCF
Dự án Nâng cao năng lực VQG Bidoup-Núi Bà
VQG
Vườn quốc gia
WWF
Quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế (World Wildlife Fund)
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức VQG Bidoup – Núi Bà............................................ 12
Hình 4.1: Đối tượng tham quan VQG ....................................................................... 27
Hình 4.2: Thời gian tham quan của du khách tại VQG ............................................. 28
Hình 4.3: Thống kê số lần du khách đến VQG ......................................................... 28
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đa dạng sinh học (ĐDSH)có ý nghĩa quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của
các quốc gia. Do vậy, bảo tồn ĐDSH đã trở thành vấn đề được xã hội quan tâm, đặc
biệt là tại các vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN).Tuy nhiên,
trước tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ĐDSH đã và đang bị ảnh hưởng ngày
càng nghiêm trọng.
Du lịch sinh thái (DLST) được coi là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo
tồn ĐDSH, đồng thời vừa hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội một cách hiệu quả. Trong
những năm gần đây, DLST đã có những biến đổi mạnh mẽ, dần trở thành xu thế phát
triển chung trên phạm vi toàn cầu.
Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà được thành lập năm 2004[9], vị trí địa lí, địa
hình và địa mạo đã tạo cho VQG Bidoup – Núi Bànhững giá trị đặc sắc không chỉ về
ĐDSH, cảnh quan thiên nhiên mà còn về giá trị văn hóa. Những điều đó đã tạo cho
VQG Bidoup – Núi Bà có tiềm năng rất lớn để phát triển DLST.
Năm 2011, Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường (TT.
phát triển một cách bền vững, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của hoạt động du lich sinh thái đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại
VQG Bidoup – Núi Bà, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
1.2.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần hạn chế ảnh hưởng của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại
VQG Bidoup- Núi Bà và nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại
VQG Bidoup –Núi Bà.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Bidoup – Núi
Bà.
-
Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG
Bidoup – Núi Bà.
-
Đánh giá nguy cơ tổn hại đa dạng sinh học của hoạt động DLST tại
Vườn.
2
-
Hoạt động DLST và mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn
TNTN với ĐDSH tại VQG.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ xét đến khía cạnh là những tác động của
DLST đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Bidoup – Núi Bà, xem
xét mức độ tác động tiêu cực và tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích
hợp nhất.
-
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong không gian VQG
Bidoup – Núi Bà, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
-
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 09 năm 2013 đến
tháng 12 năm 2013.
1.4.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
-
Kết quả của đề tài giúp các nhà quản lí VQG xem xét lại điều kiện hiện
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
2.1.1. Khái niệm
DLST là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau:
Hector Ceballos-lascurain (1987) đã đưa ra khái niệm: “DLST là du lịch
tới những khu vực thiên nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên
cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được
khám phá”[1].
Honey (1999) mở rộng khái niệm DLST: “DLST là du lịch tới những
khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác
hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường,
nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó
khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”[1].
Hiệp hội DLST quốc tế nhấn mạnh DLST: “là việc đi lại có trách nhiệm
tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện được phúc lợi
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng.
-
Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
2.1.3. Tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng.
giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm
thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch
nhằm tạo ra sức hấp dẫn du lịch (pháp lệnh du lịch Việt Nam, 1994) [1].
Là loại hình du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, tài
nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các
giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn
tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó [1].
Tuy nhiên, không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi là
tài nguyên du lịch sinh thái mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các
giá trị văn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác sử dụng để tạo ra
các sản phẩm du lịch sinh thái, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, du
lịch sinh thái nói riêng, mới được xem là tài nguyên du lịch sinh thái.
2.1.4. Một số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái[1]
-
Giải pháp về cơ chế chính sách.
-
Giải pháp về thị trường.
Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế (tăng
GDP), xã hội ( sức khỏe, văn hóa cộng đồng ) và môi trường (bảo tồn tài nguyên môi
trường) trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức [1].
2.2.
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
2.2.1. Đa dạng sinh học
Thuật ngữ “đa dạng sinh học” được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson,
1988) và sau khi Công ước Đa dạng sinh học được ký kết (1993) đã được sử dụng phổ
biến. Có nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học:
Trong Luật đa dạng sinh học của nước ta được Quốc hội thông qua ngày 13
tháng 11 năm 2008 [9], định nghĩa: “ ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và
hệ sinh thái (HST) trong tự nhiên.Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất
di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật. HST là quần xã sinh vật và các yếu
tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật
chất với nhau. HST tự nhiên là HST hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn
còn giữ được các nét hoang sơ. HST tự nhiên mới là HST mới hình thành và phát triển
trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác
(Điều 3, Luật đa dạng sinh học năm 2008).
Ngoài ra ĐDSH còn được định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường năm
2005như sau: “Đa dạng sinh họclà sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và HST”
(Khoản 16, Điều 3)[11].
Theo WWF,1989: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng
triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là
những HST vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”.
Theo đó, ĐDSH được định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả các
nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các HST thủy vực nội địa và các phức HST mà
chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài, giữa các loài và các HST
VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Theo các chuyên gia về lĩnh vực du lịch thì DLST đích thực hoạt động tuân thủ
các nguyên tắc của nó sẽ mang lại những lợi ích to lớn, mà cuối cùng và cao nhất là
đảm bảo mục tiêu bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn. Bằng các hình thức khác
nhau (hướng dẫn viên (HDV), tờ rơi, sách hướng dẫn, chỉ dẫn, các phương tiện truyền
thông...), các hệ sinh thái điển hình, sự ĐDSH của HST được giới thiệu sẽ giúp du
khách và người dân địa phương nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và có hành vi bảo
vệ các giá trị đặc biệt của các HST[9].
Việc đảm bảo các phương tiện hỗ trợ giáo dục trên các tuyến điểm tham quan
như thông tin, chỉ dẫn, biển báo có thuyết minh môi trường, các phương tiện cho nhu
cầu vệ sinh, rác thải có vai trò quan trọng trong giảm thiểu tác động đến môi trường.
Mặt khác, DLST đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định, quản lý
du lịch sẽ tăng cường sự liên kết giữa phát triển du lịch với BTTN và phát triển cộng
đồng; sử dụng lao động là người địa phương vào việc tham gia quản lý, vận hành các
7
hoạt động DLST như các dịch vụ vui chơi, giải trí của khách, các cơ sở lưu trú, bán
hàng gia công, lưu niệm sử dụng sản phẩm địa phương[9].
DLST, thông qua hoạt động diễn giải môi trường (DGMT) giúp cho du khách
và cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về những giá trị tự nhiên và nhân văn của nơi
Thủ tướng chính phủ đã phê duyệtchuyển khu BTTN Bidoup- Núi Bà thành
VQG Bidoup-Núi Bà trong hệ thống rừng đặc dụng với tổng diện tích của VQG là
64.800 ha vào ngày 19/11/2004 theoQuyết định số 1240/QĐ-TTg[9].
Ngày 19/02/2008,Quyết định 450/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồngchuyển
8.266 ha rừng đặc dụng của VQG thành rừng phòng hộ.
Ngày 30/10/2009,Quyết định 1738/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủphê duyệt
kết quả rà soát điều chỉnh phân phu chức năng VQG, trong đó tổng diện tích VQG là
63.938 ha với 56.436 ha là đặc dụng, 7.502 ha là rừng phòng hộ xung yếu[10].
Và đến 07/01/2010, theo Quyết định 19/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh
Lâm Đồngthu hồi 1025ha đất lâm nghiệp do BQL rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim
quản lý và giao cho VQG Bidoup-Núi Bà để sử dụng làm khu trung tâm hành chính
dịch vụ và quản lý bảo vệ rừng[10].
Được lấy theo tên hai ngọn núi cao nhất cao nguyên LangBiang là Bidoup
(2.287m) và Núi Bà (2.167m).Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà là một trong hai mươi
tám VQG nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Khu vực Bidoup –
Núi Bà thuộc địa giới hành chính huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng chiếm gần trọn
cao nguyên Langbiang (còn gọi là cao nguyên Lâm Viên). Với tổng diện tích 70.038
ha trong đó 91% là đất có rừng, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động
thực vật phong phú[9].
Nơi đây được các nhà khoa học đánh giá là một trong 221 trung tâm chim đặc
hữu của thế giới và là một trong bốn trung tâm ĐDSH của Việt Nam (Khu vực núi cao
Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực rừng
mưa ở Bắc Trung Bộ và cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam) [9].
tường Chính phủ)[9]
Bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong vùng khí hậu á nhiệt đới, núi cao và
các loài động thực vật rừng đặc hữu, quý hiếm; gắn kết với các VQG và khu
BTTN kế cận để tạo thành một vùng thiên nhiên rộng lớn, góp phần cho việc
bảo tồn sinh học ở cao nguyên Đà Lạt, vùng Nam Tây nguyên và vùng Nam
Trung Bộ.
Góp phần phòng hộ đầu nguồn nước cho hệ thống sông Đồng Nai và các
hồ chứa nước ở hạ lưu nhằm phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh Lâm
Đồng, vùng Nam Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và duyên hải cực Nam Trung Bộ.
Bảo tồn các sinh cảnh rừng nguyên sinh để tôn tạo và phát triển kiến trúc
đô thị của thành phố Đà Lạt, bảo tồn các đặc trưng văn hoá bản địa nơi cội
nguồn của thành phố Đà Lạt, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giáo
dục về rừng nhiệt đới, phát triển DLST và góp phần củng cố an ninh quốc
phòng của tỉnh Lâm Đồng và vùng Tây nguyên.
2.4.3. Các khu chức năng của VQG Bidoup – Núi Bà
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi): là vùng được quản lý và bảo vệ
chặt chẽ, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh, tạo điều kiện
+ Phòng Tổ chức hành chính và Nhân sự;
+ Phòng Tài chính;
+ Phòng Kỹ thuật và Nghiên cứu khoa học;
+ Phòng Kế hoạch và Hợp tác quốc tế;
+ Phòng Tài vụ;
+ Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường;
+ Trung tâm Nghiên cứu quốc tế rừng nhiệt đới;
+ Hạt Kiểm Lâm Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà;
Cho đến nay, tổng số cán bộ công chức Vườn Quốc gia là 116 người, gồm: 100
nam và 16 nữ. Trong đó, có 13 Thạc sĩ và 52 Đại học[8].
2.4.4.2.
Bộ máy quản lý
11
UBND Tỉnh Lâm Đồng
Sở....
---
Phòng Kế
hoạch và
Hợp tác
quốc tế
(04)
P. GĐ Quản lý &
Bảo vệ rừng
Trung tâm
Nghiên
cứu quốc
tế rừng
nhiệt đới
(07)
Ban quản
lý rừng
(10)
TKL Núi Bà (06)
TKL Klong Klanh (04)
TKL Bidoup (05)
Ghi chú: Tổng số nhân viên 116, trong đó:
TKL Lieng Kar (05)
+ 16 Nữ
TKL Cổng Trời (05)
TKL Giang Ly (05)
Sở....
2.4.5. Điều kiện tự nhiên
2.4.5.1.
-
Vị trí địa lý và ranh giới
Vị trí địa lý:Nằm trên địa bàn hành chính Huyện Lạc Dương và một phần
Huyện Đam Rông, Tỉnh Lâm Đồng, cách thành phố Đà Lạt khoảng 50km theo tỉnh lộ
723, nằm trong không gian mở rộng của TP.Đà Lạt khi thành phố được nâng cấp thành
thành phố trực thuộc Trung ương[9].
-
Toạ độ địa lý: từ 12O00'00” đến 12O52'00” vĩ độ Bắc và từ 108O17'00” đến
108O42'00” kinh độ Đông.
-
13