ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ NHƯ HỢI
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO
GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ NHƯ HỢI
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO
GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tác giả
Hà Như Hợi
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1 1. Giới thiệu chung về cây khoai tây.............................................................. 4
1.1.1 Một số nghiên cứu về nguồn gốc cây khoai tây....................................... 4
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây ........................ 5
1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam ......................... 7
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới .............................................. 7
1.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam ............................................. 11
1.2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn ........................................ 12
1.3.Tình hình nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam ................... 13
1.3.1. Một số nghiên cứu về giống .................................................................. 13
1.3.2. Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây .................... 17
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 23
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 23
2.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp ...................................................................... 23
2.4. Thiết kế thí nghiệm đồng ruộng, .............................................................. 23
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu bệnh hại
của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ......................... 52
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .... 53
3.3.6. Hạch toán kinh tế của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 54
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Hà Như Hợi
vi
3.5.6. Tình hình sâu bệnh hại của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn đối với một số loại phân hữu cơ vi sinh.................................... 65
3.5.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây
Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đối với một số
loại phân hữu cơ vi sinh. ................................................................................ 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 69
1. Kết luận ........................................................................................................ 69
Héc ta
kg
Kilogam
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTK
Năng suất thống kê
NSTT
Năng suất thực thu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong củ Khoai tây ..................................... 5
Bảng 1. 2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ....................................... 8
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu .................. 8
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Châu Á.................... 9
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam....................................... 11
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn ....................................... 12
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ............. 13
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu khí hậu vụ Đông 2014 huyện Chợ Mới, ................ 31
khác nhau tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................... 51
Bảng 3.16. Số thân chính/khóm và độ phủ luống của giống khoai tây Solara
ở các mật độ khác nhau tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .............................. 51
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của mật độ đến tình hình bệnh hại của giống.............. 52
khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ......................................... 52
Bảng 3.18. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây
Solara ở các mật độ khác nhau tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................... 53
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn ở các mật độ khác nhau ............................................................. 54
Bảng 3.20. Động thái tăng trưởng của giống khoai tây Solara trong vụ đông, tại
các thời vụ khác nhau ...................................................................................... 55
Bảng 3.21. Động thái tăng trưởng chiều cao của giống khoai tây Solara vụ
đông tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 56
Bảng 3.22. Động thái ra lá của giống khoai tây Solara vụ đông tại huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................... 57
Bảng 3.23. Số thân chính/khóm và độ phủ luống của giống khoai tây Solara vụ
đông tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 57
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Ngọc Ngoạn và TS
Nguyễn Thiên Lương, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng nông
nghiệp, Trạm khí tượng- thủy văn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; Các bạn bè
đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian
thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
khoai tây nếu được đầu tư thâm canh sẽ mang lại lượng hàng hoá lớn, có giá
trị xuất khẩu làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Khoai tây là cây trồng có nguồn gốc ôn đới. Điều kiện thời tiết khí hậu ở
Bắc Kạn rất phù hợp với sinh trưởng của cây khoai tây với nhiệt độ bình quân
từ 14,3 – 28,30 0C; lượng mưa từ 0,3 – 322,5 mm; ẩm độ trung bình từ 77 –
2
89%. Trong những năm gần đây khoai tây đã được đưa vào cơ cấu cây trồng
vụ Đông và khẳng định được vị thế của mình nhưng việc mở rộng diện tích
còn chậm. Một số nguyên nhân dẫn đến điều đó là do thiếu giống và chưa có
bộ giống tốt, các giống khoai tây chủ yếu đang trồng đã bị thoái hoá, tỷ lệ
nhiễm bệnh virus cao khoảng 53,2% đến 59%; trình độ canh tác của nông dân
thấp, chưa có quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái. (Lê Sỹ Lợi,
2008) [22].Trong thực tiễn sản xuất hiện nay ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói
chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng, người dân lạm dụng bón nhiều phân vô cơ,
trong khi đó lượng phân hữu cơ thấp hơn so với yêu cầu. Nguyên nhân của
tình trạng trên là do lượng phân hữu cơ hiện nay hạn chế do nguồn phân chính
đến là đến từ đàn trâu, bò đang giảm, mặt khác việc vận chuyển phân hữu cơ
tốn nhiều công lao động.
Huyện Chợ Mới nằm phía nam của tỉnh có điều kiện khí hậu, thời tiết, đất
đai khá thích hợp cho sự phát triển cây khoai tây trong vụ Đông. Tuy nhiên, tình
hình sản xuất khoai tây ở huyện Chợ Mới trong những năm gần đây lại giảm sút
cả về diện tích trồng trọt lẫn năng suất. Một số nguyên nhân dẫn đến điều đó là
do thiếu giống và chưa có bộ giống tốt, nông dân chưa áp dụng các biện pháp kỹ
thuật phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương. Các giống khoai tây chủ
yếu đang trồng đó bị thoái hoá. Đây là những vấn đề hết sức cấp bách mà thực tế
thực tiễn đang đòi hỏi. Vì vậy, để sớm góp phần vào việc giải quyết những vấn
đề khó khăn nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
mật độ, thời vụ và sử dụng một số loại phân vi sinh hữu cơ đối với cây khoai
tây trồng vào vụ Đông tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 1. Giới thiệu chung về cây khoai tây
1.1.1 Một số nghiên cứu về nguồn gốc cây khoai tây
* Nguồn gốc phân loại: Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) có nguồn
gốc từ vùng cao thuộc dãy Andes, Nam Mỹ nơi mà nó đã là nguồn lương
thực chính cho người bản xứ hàng nghàn năm. Gần đây có bằng chứng cho
rằng khoai tây đã được thuần hóa từ các đây 10.000 năm ở vùng gần hồ
Titicaca, thuộc biên giới giữa Bolivia và Peru nơi mà sự đa dạng lớn nhất về
các loại khoai tây ngày nay được phát hiện.
Khoai tây có 2 lần du nhập vào châu Âu, đầu tiên là vào Tây Ban Nha
năm 1570 và lần thứ hai vào Anh quốc năm 1950. Du nhập vào Bắc Mỹ từ
Bermuda vào năm 1961 nơi mà nó được trồng với nguồn nhập khẩu từ Anh
quốc năm 1613. Các nhà truyền giáo đã đưa khoai tây vào Ấn Độ, Trung Quốc,
Nhật Bản và một số vùng của châu Phi vào cuối thế kỷ 17. Như vậy, cho tới
cuối thế kỷ thứ 16, với giới hạn nằm ở châu Mỹ, sau khoảng 300 năm khoai tây
đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng nhất thế giới.
Khoai tây được nhập vào Việt Nam từ năm 1890 do những nhà truyền
giáo người Pháp đem đến. Tiếng Anh là Potato, đến Việt Nam được đặt tên là
khoai tây, có nghĩa là khoai của người Tây, người phương tây. Trước năm
1970 cả nước có khoảng 3.000 ha/năm, khoai tây trồng rải rác ở Sapa- Lào
Cai, Đồ Sơn- Hải Phòng, Trà Lĩnh - Cao Bằng, Đông Anh- Hà Nội, Đà Lạt Lâm Đồng v.v... Thời gian này khoai tây được coi là loại rau cao cấp của
người nước ngoài. Những năm 70, cuộc cách mạng xanh ở miền Bắc Việt
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29
3.1. Hiện trạng sản xuất khoai tây huyện Chợ Mới ........................................ 29
6
nên đã mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn. Khoai tây là cây xoá đói cho những
vùng khó khăn, là cây sinh lợi hơn cả so với các cây trồng khác. Khoai tây
được lưu thông trên thị trường thế giới với khối lượng rất lớn hàng năm và là
một trong những mặt hàng nông sản bán chạy. Ở Việt Nam kết quả điều tra
tại các điểm: Bắc Giang, Hà Tây, Thái Bình cho thấy thu nhập ròng/ha khoai
tây thương phẩm chính vụ dao động từ 3,83 đến 10,09 triệu đồng (1999). Sản
xuất giống cho giá trị cao hơn sản xuất khoai tây thương phẩm từ 2- 4 lần. cây
khoai tây vẫn là cây cho thu nhập cao hơn 1,7 đến 3,8 lần so với khoai lang và
ngô (Nguyễn Công Chức, 2001) [3].
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, khoai tây còn sử dụng làm thức ăn
gia súc. Theo số liệu thống kê của FAO (1991/2014) [25], lượng khoai tây làm
thức gia súc ở Pháp là 3,06 triệu tấn, Hà Lan 1,93 triệu tấn. Tại Việt Nam, sản
xuất khoai tây cũng đóng góp to lớn cho chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn (90%
hộ trồng khoai tây sử dụng củ nhỏ làm thức ăn cho chăn nuôi) (Nguyễn Công
Chức, 2001) [3]. Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia
súc, khoai tây còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh
bột khoai tây có thể sử dụng trong ngành công nghiệp dệt, gỗ ép, giấy và đặc
biệt là trong công nghiệp chế biến axit hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ
(Ethanol, Butanol), axit cacbonic và nhiều sản phẩm phụ khác. ước tính một
tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột là 17,6% chất tươi thì sẽ cho 112 lit
rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác, hoặc là 170 kg tinh bột
hoặc là 80 kg glucoza cùng nhiều sản phẩm khác. Do vậy khoai tây được lưu
thông trên thị trường thế giới với khối lượng rất lớn hàng năm và là một trong
những mặt hàng nông sản bán chạy nhất. Giá 1 tấn khoai tây lên đến 265 270
8
Bảng 1. 2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Diện tích
(triệu ha)
18,57
18,41
18,65
18,16
18,69
18,69
19,21
19,20
19,46
Năng suất
(tấn/ ha)
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
7,58
17,22
7,36
17,18
7,16
18,32
6,27
19,43
6,27
19,77
6,10
17,65
6,13
* Tình hình sản xuất khoai tây ở châu Á
Châu Á có diện tích trồng khoai tây lớn thứ 2 sau châu Âu, trong mấy
thập kỷ gần đây khoai tây ở vùng này có xu hướng phát triển mạnh. Trong 20
năm (từ 1982 - 2002) sản lượng khoai tây đã tăng gấp 3 lần so với các năm
trước đó (từ 25 triệu tấn khoai tây tăng lên gần 75 triệu tấn), tập trung ở các
nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên,
Hàn Quốc, ... Năm 1996, riêng Trung Quốc có diện tích trồng khoai tây là 3,5
triệu ha với năng suất đạt 13,1 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 4,6 triệu tấn,
đứng đầu Châu Á trong 10 năm liền (từ 1986 - 1996). Hiện nay Trung Quốc
là quốc gia trồng nhiều khoai tây nhất thế giới.
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Châu Á
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Diện tích
Năng suất
(triệu ha)
(tấn/ ha)
8,50
16,07
7,84
15,20
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu tỉnh Bắc Kạn ............................................. 29
3.1.2. Hiện trạng sản xuất khoai tây huyện Chợ Mới ..................................... 33
3.2.1. Tình hình sinh trưởng của các giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 37
3.2.2. Động thái sinh trưởng của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 40
3.2.3. Động thái ra lá của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 41
3.2.4. Khả năng chống chịu của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 42
3.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống khoai tây
nhập nội tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................... 44
3.2.6. Hiệu quả kinh tế của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 48
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng
và năng suất giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........... 49
3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của giống khoai tây solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 49
3.3.2. Động thái tăng chiều cao của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 50
3.3.3. Động thái ra lá của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 50
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu bệnh hại
của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ......................... 52
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .... 53
3.3.6. Hạch toán kinh tế của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 54
2009
2010
2011
2012
2013
35,00
10,57
369,95
35,00
10,57
369,95
36,00
10,33
371,88
36,00
10,56
380,16
37,00
10,49
388,13
36,68
10,76
394,68
39,00
10,90
425,10
40,00
11,00
440,00
khoai tây phát triển. Thời gian sinh trưởng ngắn là yếu tố bất lợi, hạn chế nhiều
đến năng suất và phẩm chất khoai tây (Trương văn Hộ và cs, 1990)[5].
1.2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Tấn)
2010
76
6.79
516,04
2011
92
8.32
765,44
Diện tích khoai tây của tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua không ổn
định, đạt cao nhất năm 2011 với 92 ha, ngay năm sau đó diện tích giảm gần
một nửa còn 55 ha. Năng suất có chiều hướng tăng dần qua các năm đạt cao
nhất năm 2014. Năm 2014 diện tích tăng vọt lên gấp đôi và diện tích tăng
nhanh tập trung tại huyện Ba Bể.
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất một số cây trồng vụ đông 2014 tại tỉnh Bắc Kạn
Cây trồng
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Tấn)
Ngô
210
3,80
798,00
Khoai lang
61
4,61
* Hiện tượng thoái hóa giống
Cây khoai tây là cây nhân giống vô tính chủ yếu bằng củ vì vậy hiện
tượng thoái hóa giống do virut là rất phổ biến lây lan rất nhanh và gây hại