đánh giá khả năng sinh trưởng và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa lily vụ đông xuân 2012 - 2013 tại thành phố thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VIỆT HẢI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT HOA LILY
VỤ ĐÔNG XUÂN 2012 - 2013 TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Việt Hải

Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới TS. Nguyễn Thế Huấn - Trƣởng Khoa
Nông Học Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ,

1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Yêu cầu 4
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 4
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa Lily ở Thái Nguyên 5
1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lily 5
1.1.2. Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống trồng
trọt hiện nay 6
1.1.3. Đặc điểm sinh vật học 7
1.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh 8
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa trên thế giới 9
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 11
1.2.2.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới 11
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu phát triển hoa lily trên thế giới 14
1.2.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 27

Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 32
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 32

3.2.2. Ảnh hưởng của các chế độ xử lý lạnh đến phát triển chiều cao cây
qua các thời kỳ của giống hoa lily Concador 62
3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh khác nhau đến sinh trưởng phát
triển của giống hoa lily Concador 65
3.2.4. Ảnh hưởng của các chế độ xử lý lạnh khác nhau đến chất lượng của
giống hoa lily Concador 67
3.2.5. Hiệu quả đầu tư sản xuất hoa lily Concador áp dụng các chế độ xử lý
lạnh 69
3.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mức độ che sáng khác nhau đến sinh
trƣởng, phát triển và ra hoa của lily Concador. 70
3.3.1. Ảnh hưởng của mức độ che sáng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của lily 70
3.3.2. Ảnh hưởng của mức độ che sáng khác nhau đến chất lượng của
giống hoa lily Concador 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
4.1. Kết luận 75
4.2. Đề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật
cm : Centimet
CV : Hệ số biến động (Coefficients of variation)


Bảng 1.1: Nhiệt độ tối thích của một số giống lily qua các thời kỳ sinh trƣởng 19
Bảng 1.2: Yêu cầu về ánh sáng của một số nhóm giống hoa lily 20
Bảng 1.3: Các yếu tố dinh dƣỡng cần thiết cho hoa lily 23
Bảng 1.4: Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam
qua một số năm 27
Bảng 3.1: Tỷ lệ sống và thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của các giống
hoa lily nghiên cứu 38
Bảng 3.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các giống hoa lily 40
Bảng 3.3: Động thái ra lá của các giống hoa lily 44
Bảng 3.4: Các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của các giống hoa lily 47
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu về hoa của các giống hoa lily 49
Bảng 3.6: Chiều cao phân cành, kích thƣớc thân lá của các giống hoa lily 52
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu về độ bền hoa tự nhiên và độ bền hoa cắt cắm của
các giống hoa lily 53
Bảng 3.8: Tình hình sâu, bệnh hại chính trên các giống hoa lily 56
Bảng 3.9: Sinh trƣởng phát triển của mầm hoa và bộ rễ ở các chế độ xử lý
lạnh khác nhau của giống hoa lily Concador 58
Bảng 3.10: Ảnh hƣởng của các chế độ xử lý lạnh đến phát triển chiều cao
cây qua các thời kỳ của giống hoa lily Concador. 61
Bảng 3.11: Ảnh hƣởng của thời gian xử lý lạnh khác nhau đến sinh trƣởng
phát triển của giống hoa lily Concador 63
Bảng 3.12: Ảnh hƣởng của các chế độ xử lý lạnh khác nhau đến chất lƣợng
của giống hoa lily Concador 65
Bảng 3.13: Hiệu quả đầu tƣ sản xuất hoa lily Concador áp dụng các chế độ
xử lý lạnh 67
Bảng 3.14: Ảnh hƣởng của mức độ che sáng khác nhau đến một số chỉ tiêu
sinh trƣởng, phát triển của giống lily Concador 68
Bảng 3.15: Ảnh hƣởng của mức độ che sáng khác nhau đến chất lƣợng của
giống hoa lily Concador 70
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ khi con ngƣời thoát khỏi cuộc sống săn bắn, hái lƣợm, thì cây hoa
cũng bắt đầu xuất hiện và gắn bó mật thiết với con ngƣời. Hoa và cây cảnh
với tên gọi chung là hoa cảnh dùng để chỉ các loại cây trồng với mục đích
trang trí và thƣởng thức vẻ đẹp của chúng. Hoa không chỉ đem lại cho con
ngƣời sự thoải mái, thƣ giãn khi thƣởng thức vẻ đẹp của chúng mà còn đem
lại cho ngƣời sản xuất hoa giá trị kinh tế cao hơn hẳn so với cây trồng khác.
Hiện nay trên thế giới với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống con
ngƣời ngày càng đƣợc cải thiện, nhu cầu giải trí càng đƣợc chú trọng đến,
và nhu cầu thƣởng thức hoa, cây cảnh cũng đang đƣợc quan tâm. Hoa là
hình ảnh đại diện cho vẻ đẹp của thiên nhiên, cây cỏ, mang lại nguồn cảm
xúc tƣơi mới cho con ngƣời. Hàng năm nhu cầu hoa cắt cành trên thế giới
tăng khoảng 6 – 9%, do đó ngành sản xuất hoa đang ngày trở thành ngành
sản xuất có vị trí quan trọng, mang lại thu nhập cao cho nền kinh tế quốc
dân cho những nƣớc trồng hoa nổi tiếng nhƣ: Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn
Quốc, Đức, Hungary… sản xuất hoa ở khu vực châu Á cũng tăng nhanh ở
các nƣớc nhƣ: Thái Lan, Trung Quốc…
Ở Việt Nam cũng có nhiều địa danh trồng hoa nổi tiếng từ lâu nhƣ:
Làng hoa Ngọc Hà, Đà Lạt, Mê Linh… Trong những năm gần đây, nghề
trồng hoa đã đƣợc phát triển rộng khắp trong cả nƣớc, các mô hình chuyển
đổi cơ cấu cây trồng trên các vùng đất không thích hợp trồng các cây lƣơng
thực sang trồng các loại hoa đã mang lại giá trị kinh tế cao hơn rất nhiều,
góp phần cải thiện kinh tế, nâng cao đời sống ngƣời dân. Theo QĐ số
52/2007/BNN của Bộ NN & PTNT về quy hoạch phát triển rau, hoa, quả
và cây cảnh đến năm 2010 tầm nhìn 2020 ngày 05/06/2007 “Thời kỳ 2010 -


Về mặt chất lƣợng hoa lily trƣớc đây hoa cắt cành đẹp chủ yếu đƣợc
đƣa từ Trung Quốc sang và Đà Lạt ra nhƣng hiện nay ở miền Bắc có thể

Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
sản xuất đƣợc hoa lily quanh năm, vào mùa thời tiết thuận lợi khoảng từ
tháng 9 âm lịch đến tháng 3 âm lịch năm sau sản phẩm hoa lily ở miền Bắc
làm ra rất đẹp hoa tƣơi, màu sắc đậm, cành hoa cứng khỏe đây luôn là sự
lựa chọn hàng đầu của ngƣời tiêu dùng hoa (nó còn đƣợc gọi là lily vƣờn).
Tuy nhiên, hiện tại chủng loại giống hoa lily thích hợp trồng tại miền
Bắc nƣớc ta vẫn còn hạn chế (chủ yếu là giống hoa lily Sorbonne, giống đã
đƣợc Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức, số lƣợng giống
Sorbonne chiếm đến 90% trong cơ cấu giống hoa lily hiện nay), trong khi
nhu cầu thực tế luôn đòi hỏi cần những giống hoa lily mới, đẹp, màu sắc
hấp dẫn. Hơn nữa, tại một số vùng, ngƣời trồng hoa đã tự nhập giống từ
nƣớc ngoài nhằm bổ sung vào bộ giống cũ, song việc nhập giống rất bất
cập vì giá thành cao, nhiều giống nhập về tỏ ra không thích ứng và dễ dẫn
tới tình trạng bị động, gây thiệt hại cho ngƣời sản xuất.
Để lựa chọn các giống hoa lily có chất lƣợng cao, phù hợp với điều
kiện sinh thái của địa phƣơng, đáp ứng đƣợc thị hiếu ngày càng cao của
ngƣời tiêu dùng, đồng thời xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc
phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng, kéo dài độ bền hoa, tăng hiệu quả kinh
tế, chúng tôi đã tiến hành thực hiện để tài: “Đánh giá khả năng sinh
trưởng và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa lily vụ Đông Xuân
2012 – 2013 tại thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích

kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng hoa của giống lily Concador. Số hóa bởi trung tâm học liệu
5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa Lily ở Thái Nguyên
1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lily
Cây hoa lily có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều
Tiên, Califonia (Mỹ) và một số đảo nhiệt đới khác đã đƣợc nghiên cứu và
thuần hóa gần 100 năm nay. Trên thế giới có gần 100 loại hoa lily khác
nhau phân bố chủ yếu ở 10
0
đến 60
0

Quốc có 11 giống trong đó có 3 giống đặc hữu. Các nƣớc châu á khác nhƣ
Mông Cổ, ấn Độ, Mianma và châu Âu có 22 giống. Bắc Mỹ có 24 giống.
Trung Quốc là nƣớc trồng hoa lily sớm nhất. Theo sử sách ghi chép
sớm nhất ”bản thảo cƣơng mục”, lily có tác dụng nhuận phế, giải nhiệt
chứng tỏ lily sớm đƣợc dùng làm thuốc. Thời Nam Bắc Triều (429 – 589)
túc sát Tăng Hoàng đế nhà Lƣơng đã làm thơ về hoa lily chứng tỏ 1400
năm trƣớc đây hoa lily đã đƣợc đƣa vào thƣờng ngoạn ở Trung Quốc.
Cuối thế kỷ 16 nhà thực vật học ngƣời Anh dùng phƣơng pháp phân
loại để phân biệt đa số hoa lily có xuất xứ từ Châu Âu. Đầu thế kỷ 17 hoa
lily Mỹ bắt đầu nhập vào Châu Âu. Cuối thế kỷ 18 hoa lily Trung Quốc
tiếp tục vào Châu Âu. Cuối thế kỷ 19 do sự lây lan của virus làm cho hoa
lily lâm vào tình trạng tuyệt diệt. Cuối thế kỷ 19 hoa lily vua của Trung
Quốc (L. regale) truyền vào châu Âu đƣợc dùng làm bố mẹ để lai tạo và tạo
ra rất nhiều giống mới hoa lily lại thịnh vƣợng trở lại. Sau đại chiến thế
giới thứ 2 các nƣớc Âu Mỹ lại dẫy lên 1 cao trào tạo giống mới các giống
và biến chủng của Trung Quốc trở thành nguồn bố mẹ quan trọng và tạo ra
rất nhiều giống ƣu việt [37].
Trƣớc thế kỷ 19 ở châu Âu hoa lily đƣợc sử dụng chủ yếu là loài
nguyên sản. Đến thế kỷ 19 đã xuất hiện nhiều giống lai và đến thế kỷ 20
nhờ kỹ thuật lai tạo và nhân giống hiện đại đã có hàng nghìn giống lily lai
ra đời[24].
1.1.2. Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống trồng

Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
trọt hiện nay
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily phổ biến trong sản

Lily là cây thảo lâu năm gồm thân địa sinh gọi là thân vảy (do lá biến
đổi thành) và thân khí sinh là phần mang lá hoa và quả.
Thân vảy còn gọi là củ: củ lily đƣợc coi là mầm dinh dƣỡng lớn của
cây. Một củ già gồm: đế củ, vảy già, vảy mới ra, trục thân sơ cấp, thứ cấp
và đỉnh sinh trƣởng. Vì vậy, chất lƣợng phát dục của nó chịu ảnh hƣởng
ngoại cảnh, điều kiện trồng và chăm sóc.
Thân khí sinh: trục thân củ hoa lily là do mầm dinh dƣỡng co ngắn
lại, vƣơn lên mặt đất, lá trên bắt đầu mở ra. Khi cây ra nụ thì số lá đƣợc cố
định, chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt, số lá chịu ảnh
hƣởng của chất lƣợng củ giống, điều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống.
Rễ: là hệ rễ chùm gồm 2 phần: rễ thân và rễ gốc. Rễ thân còn gọi là
rễ trên, do phần thân mọc dƣới mặt đất sinh ra, có nhiệm vụ nâng đỡ thân,
hút nƣớc và dinh dƣỡng. Rễ gốc sinh ra từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh,
sinh trƣởng khoẻ, chủ yếu hút nƣớc và dinh dƣỡng.
Lá: Lily có nhiều lá mọc, mọc cách, phần dƣới lá ôm lấy thân, hình
thon dài, phiến lá thẳng, đầu lá hơi nhọn.
Hoa: hoa lily có nhiều màu sắc khác nhau, mùi thơm dễ chịu, hoa
mọc đơn lẻ hoặc cụm gồm nhiều hoa thƣờng có 1- 6 hoa. Hoa lily có 6 nhị,
bao phấn vàng dài, một nhụy chia làm 3 thuỳ, bầu hoa hình trụ.
Quả: quả lily là loại quả nang, hình tròn dài, mỗi quả có vài trăm hạt,
quả có 3 ngăn, hạt dẹt tròn (Đặng Văn Đông, 2004) [4].
1.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh
Nhiệt độ: Cây lily ƣa khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ thích hợp ban ngày
từ 20-28
0
C, ban đêm 13-17
0
C, dƣới 5
0
C và trên 30

ngộ độc muối, trƣớc khi trồng 6 tuần cần phải phân tích đất (Đặng Văn
Đông, 2004) [3].
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa trên thế giới

Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
Belgium
Turkey
Austria
Kenya
Isael
Ecuador
Costa Rica
Australia
Korea (Republic)
Colombia
France
Germany

Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
Nhƣ vậy, diện tích trồng hoa tập trung chủ yếu ở các nƣớc châu Âu và
châu Á, một phần ở các nƣớc châu Phi.
Ngày nay, sản xuất hoa trên thế giới đang đƣợc thúc đẩy và phát
triển một cách mạnh mẽ và trở thành một ngành thƣơng mại cao. Sản xuất
hoa mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nƣớc trồng hoa trong đó có
các nƣớc Châu Á đang phát triển mạnh và cạnh tranh quyết liệt để chiếm
lĩnh thị trƣờng hoa trên thế giới.
Diện tích trồng hoa trên thế giới ngày càng đƣợc mở rộng, ba nƣớc
sản xuất hoa lớn nhất trên thế giới chiếm 50% sản lƣợng hoa toàn thế giới
là Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ.
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới
1.2.2.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2005)[18], sản xuất hoa cắt và trồng chậu
đang nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới, theo thống kê mới đây có
145 quốc gia trồng hoa trên toàn thế giới. Diện tích hoa cắt cành và giá trị
sản lƣợng trên thế giới đang tăng nhanh, dựa trên 17 nƣớc sản xuất hoa
quan trọng nhất với diện tích ƣớc lƣợng hiện nay vào khoảng 60.000 ha.
Sản xuất củ giống lily trên thế giới tập trung ở 10 nƣớc, trong đó Hà
Lan có diện tích sản xuất lớn nhất với 4.280 ha (77%), theo sau là Pháp
(401ha; 0,8%); Chile (205ha; 0,4%); Mỹ (200ha; 0,4%); Nhật Bản (189ha;
0,3%) và New Zealand (110ha; 0,2%) (Đặng Văn Đông, 2010) [9].
Ở Hà Lan, thƣơng mại củ giống hoa bắt đầu có từ thế kỷ XVI và tiếp
tục phát triển cho đến ngày nay. Hà Lan là nƣớc sản xuất củ giống hoa lily
quan trọng nhất trên thế giới. Diện tích sản xuất củ lily đã tăng một cách
nhanh chóng từ 3500ha năm 1995 lên 4500ha năm 2000 (Đặng Văn Đông,

Về mặt tiêu thụ củ giống Nhật Bản là nƣớc mua nhiều nhất mỗi năm
mua khoảng 690 triệu củ sau đó là Italia, Mỹ, Đức, Trung Quốc, Hàn
Quốc Mức độ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nƣớc
nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới, mỗi năm nhập khoảng trên 500 triệu USD.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
Ở Nhật hoa lily chỉ đứng sau hoa hồng và hoa phăng. Diện tích trồng hoa
lily khoảng 450 km
2
, đứng thứ tƣ. Có những vùng hoa lily đang lấn át các
hoa khác. Những năm gần đây hoa lily phát triển mạnh, giá cả ổn định và
có phần hạ. Các dòng hoa lily phƣơng đông, giống Casa blanca, các giống
của Châu Âu đang chiếm ƣu thế, các giống Châu á vàng, cam, phấn hồng
cũng có ƣu thế [37].
Ở Hàn Quốc, lily là cây hoa cắt có vị trí quan trọng thứ 4. Diện tích
sản xuất đã tăng lên 223 ha năm 1992 so với 32 ha năm 1985. Khoảng 15%
củ giống sử dụng cho sản xuất hoa cắt và các giống mới đƣợc nhập khẩu từ
Hà Lan. Năm 1992, 8 triệu củ (1,6 triệu đô la) đƣợc nhập khẩu cho sản xuất
hoa cắt trong khi đó xuất khẩu hoa cắt lần đầu là 580.000 cành hoa (1 triệu
đô la) tới Nhật Bản năm 1993 (Kim, 1996) [34].
Kenia là nƣớc sản xuất hoa chủ yếu của Châu Phi và cũng là nƣớc
xuất khẩu hoa tƣơi sang Châu Âu lớn nhất chủ yếu là các loại: hoa phăng
317 km2; hoa ly 112 km2; hoa hồng 80 km2. Mỗi năm xuất hoa sang Châu
Âu trị giá là 6 tỷ 500 triệu USD [37].
Những năm 1980 Mỹ bắt đầu trồng hoa lily chậu và họ cho ra đƣợc rất
nhiều giống trồng trong chậu. Năm 1997 giá trị hoa lily chậu đạt 3 tỷ 499 triệu

lily cắt cành đạt 7,4 triệu USD.
Các nƣớc Đức, Mêhicô, Colombia, Israen… đều có trồng hoa lily.
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu phát triển hoa lily trên thế giới
Hiện nay trên thế giới việc nghiên cứu phát triển hoa lily đang diễn ra
rất nhanh và mạnh mẽ, đứng đầu trong công tác nghiên cứu lai tạo giống và
nghiên cứu các kỹ thuật trồng trọt là Hà Lan, các nƣớc khác nhƣ là Pháp,
Chi Lê, Niu Di Lân… cũng là nhƣng nơi trồng và sản xuất giống lily rất lớn
và hiện đại. Các nƣớc Châu Á nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc với
điều kiện sinh thái thích hợp cho hoa lily sinh trƣởng chính vì vậy việc
nghiên cứu phát triển hoa lily ở các nƣớc này cũng phát triển rất nhanh.
Theo Zaboplant (2006) [40] ( công ty chuyên sản xuất các giống hoa
trồng củ ở Hà Lan), để trồng thành công hoa lily cần lƣu ý đến rất nhiều vấn
đề nhƣ điều kiện sinh thái, đất trồng, nƣớc tƣới, dinh dƣỡng, sâu bệnh hại…
Về đất trồng, hoa lily có thể đƣợc trồng trên hầu hết các loại đất.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
Quan trọng những ngƣời trồng phải đảm bảo là sử dụng những loại đất có
kết cấu tốt cho việc trồng hoa đặc biệt là tầng đất mặt, và nó cũng phải
thoát nƣớc tốt trong suốt quá trình sinh trƣởng của cây. Đất có kết cấu nặng
nhiều mùn và đất sét không thích hợp để trồng lily. Bên cạnh nƣớc và dinh
dƣỡng, khí oxy ở trong đất cũng cần cho sự sống của cây để hệ thống rễ
phát triển khoẻ mạnh và cây sinh trƣởng phát triển khỏe. Để cải tạo tầng
đất mặt, tạo cho đất có kết cấu nhẹ và tơi xốp có thể dùng các vật liệu sẵn
có nhƣ thân rơm rạ, chấu, cây thông nhỏ, phân trộn bùn để trộn vào đất
Zaboplant (2006) [40].
Bên cạnh việc đảm bảo kết cấu, khi trồng lily cần phải quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status