Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức bản địa trong xây dựng mô hình cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại Huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

LƯỜNG VĂN BẮC

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG XÂY
DỰNG MÔ HÌNH CÂY TRỒNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: KHMT

Khoa

: TN&MT

Khoá học

: 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Văn Điền

Sinh viên
Lường Văn Bắc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt độ trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu ở nước ta
..................................................................................................................... 16
Bảng 2.2: Thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu nước ta.
..................................................................................................................... 17
Bảng 2.3: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp(cm)......................... 21
Bảng 2.4: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình(cm) ............... 21
Bảng 2.5: Nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao(cm) .......................... 22
Bảng 2.6 : Mực nước biển qua các năm theo các kịch bản............................ 22
Bảng 2.7: Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp trong 50
tới ................................................................................................................. 23
(Nguồn: trạm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn, 2011) ................................. 34
Bảng 4.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ ................. 36
1980 - 1999 ở vùng Đông Bắc Việt Nam...................................................... 36
Bảng 4.2. Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 ở vùng
Đông Bắc Việt Nam ..................................................................................... 36
Bảng 4.3. Đánh giá của người dân xã Mai Lạp về các hiện tượng thời tiết cực
đoan ở địa phương 10 năm gần đây .............................................................. 37
Bảng 4.4. Sự hiểu biết của người dân xã Mai Lạp về BĐKH........................ 38
Bảng 4.5. Hình thức tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân xã Mai Lạp
..................................................................................................................... 38
Bảng 4.6. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở xã Mai Lạp .... 40
Bảng 4.7. Kết quả phân loại nhóm cây trồng tại Mai Lạp ............................ 49
Bảng 4.8. Tiêu chí lựa chọn mô hình trồng chuối xen gừng và củ đậu .......... 51
Bảng 4.9. Danh sách trồng gừng xen chuối vụ mùa 2013 xã Mai Lạp .......... 57

Hình 4.9. Thu hoạch chuối ........................................................................... 64
Hình 4.10. Trồng xen theo kỹ thuật chuối, gừng........................................... 66


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADC
APO
BĐKH
BVTV
IPCC

Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nông Lâm nghiệp
miền núi phía bắc
Tổ chức năng suất châu á
Biến đổi khí hậu
Bảo vệ thực vật
Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

HTTTCĐ
KTBĐ

(Intergovernmental Panel on Climate Change)
Hiện tượng thời tiết cực đoan
Kiến thức bản địa

MNPB
SXNN

Miền núi phía bắc

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài ...................................................... 3
1.2.1. Mục đích đề tài ..................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 4
2.1.1 Cơ sở lí luận .......................................................................................... 4
2.1.2 Cơ sở pháp lí ......................................................................................... 8
2.2 Nghiên cứu BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam ..................................... 10
2.2.1 Nghiên cứu BĐKH trên thế giới .......................................................... 10
2.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam ............................................... 13
2.2.3 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam........................................... 17
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................... 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 24
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 24
3.4.2 Hoạt động sinh kế của người dân ......................................................... 26
3.5 Phương pháp tổng hợp xử lí số liệu ........................................................ 27
PHẦN 4. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........ 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội .......................................................... 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 30
4.1.3. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật .......................................................... 31



trên thế giới rất quan tâm, những cơn bão bất thường, những đợt hạn hán,
cháy rừng…xảy ra trái với chu kì của nó hàng thập kỷ qua, điều này dẫn đến
những thiệt hại hết sức nặng nề cả về con người và sự phát triển của các nền
kinh tế. Theo RSEX – báo cáo đặc biệt về quản lí rủi ro của các sự kiện cực
đoan và thảm họa, nhận định rằng Việt Nam xếp hạng thứ 23 trên 193 quốc
gia về chỉ số chịu thương tổn do các tác động của BĐKH trong vòng 30 năm
tới. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa lúa của cả
nước, sản xuất ra hơn 1/2 lượng thủy sản và trái cây của cả nước, UNDP ước
tính, đến năm 2030, nước biển dâng sẽ làm cho 45% diện tích đất bị tổn
thương do hiện tượng mặn hóa cực đoan. Tình trạng này khiến cuộc sống của
hơn 4 triệu người đói nghèo tại đây có nguy cơ tổn thương cao.Ông RK
Pachauri - chủ tịch IPCC cho rằng: nền nông nghiệp của Việt Nam sẽ phải
nghiên cứu giống cây chịu sự thay đổi nhiệt độ nếu cần thiết Việt Nam phải
tính đến việc thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Ai cũng biết tác hại của biến đổi khí hậu mang lại, có thể thấy tác hại
theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ sau đây: Gia tăng mực
nước biển, băng hà lùi về 2 cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai
biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và
phá hủy hệ sinh thái. việt nam có đường bờ biển dài với hai phần ba lãnh thổ
là diện tích đất đồi núi, nên là một trong những nước dễ bị tổn thương nhất
trong khu vực Đông Nam Á khi phải đối mặt với biến đổi khí hậu. Chưa bao
giờ vấn đề biến đổi khí hậu lại được đề cập nhiều và nóng bỏng như thời điểm
này. Theo nghiên cứu của liên hợp quốc, việt nam sẽ là quốc gia bị ảnh hưởng
nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á từ sự biến đổi khí hậu này.
Khu vực trung du và miền núi phía Bắc được đánh giá là khu vực chịu
tác động mạnh của biến đổi khí hậu không kém so với các tỉnh ven biển và
các tỉnh trung bộ, về mùa đông những đợt không khí lạnh kéo dài, những trận


2

dụng kiến thức bản địa trong xây dựng mô hình cây trồng thích ứng với biến
đổi khí hậu tại Huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn”.


3
1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích đề tài
- Xác định kiến thức bản địa của người dân trong ứng phó với biến đổi
khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.
- Xác định được mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất
nông nghiệp của địa phương.
- Đánh giá hiệu quả, khả năng tạo sinh khối, năng suất và khả năng cải tạo
đất của một số mô hình cây trồng trong điều kiện biến biển khí hậu hiện nay.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
- Đánh giá được hiệu quả, khả năng tạo sinh khối, khả năng cải tạo đất
và tính phù hợp của một số mô hình cây trồng trên cơ sở áp dụng kiến thức
bản địa của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại Xã Mai Lạp, Huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập và nghiên cứu
+ Nâng cao được kĩ năng và kiến thức thông qua các hoạt động thực tế.
+ Vận dụng được những kiến thức đã được học.
+ Nâng cao khả năng tự học, khả năng tìm kiếm, chọn lọc tài liệu.
+ Hiểu biết rõ hơn về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
+ Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập
tại cơ sở.
- Đối với hoạt động thực tiễn
+ Từ các mô hình thử nghiệm tại địa phương từ đó tìm ra mô hình thích
hợp nhất cho người dân.

cộng đồng đang cùng sinh sống trong từng vùng sinh thái nhân văn, đây là hệ
thống kiến thức kết hợp các hiểu biết bên trong lẫn bên ngoài, sự giao thoa kế
thừa giữa kinh nghiệm của các dân tộc đang chung sống, sự kiểm nghiệm các
kỹ thuật mới du nhập và sự thích ứng nó với điều kiện sinh thái địa phương.


5
2.1.1.2 Nguyên nhân của BĐKH
Có hai nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH đó là do thiên nhiên và do
con người. Trong những thập niên gần đây các hoạt động kinh tế - xã hội của
con người ngày một phát triển dẫn đến lượng khí thải nhà kính không ngừng
tăng lên, cùng với đó việc khai thác các bể hấp thụ khí nhà kính như rừng, hệ
sinh thái biển....làm cho hàm lượng các khí nhà kính trong không khí luôn ở
mức cao. Một số loại khí nhà kính điển hình :
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng
sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai
lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất
magiê.
Hiện nay, Nghị định thư kyoto vẫn là một công cụ hữu hiệu được hầu hết
các quốc gia ủng hộ nhằm hạn chế và ổn định các loại khí nhà kính nói trên.
2.1.1.3 Vai trò của kiến thức bản địa đối với việc thích ứng BĐKH
Hiện nay BĐKH được coi là một trong những thách thức lớn nhất của
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ở thế kỉ 21. Nhận thức được điều
đó, chương trình mục tiêu quốc gia nhằm ứng phó với BĐKH đã chỉ rõ: Ứng

- Kiến thức bản địa có giá trị cao trong việc xây dựng các mô hình phát
triển nông thôn bền vững.
- Tính đa dạng của kiến thức bản địa rất cao.
2.1.1.4 Một số kiến thức bản địa của người dân trong sản xuất nông nghiệp
thích ứng BĐKH
Thực chất khái nhiệm ứng phó và thích ứng với BĐKH là một cụm từ
mới được đưa vào trong truyền thông và các hoạt động của các chương trình
và dự án ở Việt Nam cũng như các tỉnh MNPB. Tuy nhiên bản chất các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu đã được hình thành, tích lũy và lưu truyền
nhiều thế hệ trong các cộng đồng dân tộc thiếu số. Với đời sống phụ thuộc


7
vào sản xuất nông nghiệp là chính nên KTBĐ trong sản xuất nông nghiệp
được xác định là phong phú đa dạng và đang đóng một vai trò quan trọng
trong phát triển một nền sản xuất nông nghiệp bền vững thích ứng với BĐKH
ngày nay.
KTBĐ trong sản xuất nông nghiệp hiện nay được áp dụng phổ biến và
nhiều nhất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay là sử dụng các giống cây
trồng và vật nuôi bản địa. Vũ Văn Liết và cộng sự (2011) đã chỉ ra rằng cộng
đồng người Thái ở MNPB hiện nay đang sử dụng rất phổ biến các giống bản
địa bao gồm: 7 giống cây lương thực thực phẩm, 13 giống cây rau quả, 7
giống gia cầm và 9 giống gia súc. Tác giả cũng cho rằng các cộng đồng dân
tộc thiểu số MNPB đang quản lý và sử dụng một tập đoàn giống cây trồng và
vật nuối rất phong phú và rất có giá trị cho sản xuất nông nghiệp do có tính
chống chịu cao với các điều kiện bất lợi. Ví dụ cộng đồng người Tày ở Bắc
Kạn đang sử dụng tới 20 giống cây trồng và 3 giống vật nuôi bản địa phổ
biến, trong khi đó cộng đồng người Dao ở Bắc Kạn cũng đang sử dụng tới 19
giống cây trồng và 4 giống vật nuôi bản địa trong phát triển sinh kế của mọi
gia đình (Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh, Phan Đức Thịnh, Nguyễn Văn Hà,

tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam);
- Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 17/12/2005, Thủ tướng Chính
phủ ban hành về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto ở Việt Nam;
- Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007, Thủ tướng Chính phủ ra phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010;
- Năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lược Quốc gia về phòng chống,
thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007);
- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2008, của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH ;
- Quyết định số 1002/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 07 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;


9
- Quyết định số 2139/QĐ-TTg, ngày 5/12/2011, của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH;
- Quyết định số 1781/QĐ – TTg ngày 24/09/2010 v/v bổ sung kinh phí
năm 2010 để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu.
- Quyết định số 669/QĐ- TTg ngày 05/6/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về việc bổ sung kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn vụ
Đông - Xuân năm 2011 – 2012.
• Một số văn bản, chính sách thực hiện chương trình BĐKH quốc gia
được triển khai ở tỉnh Bắc Kạn :
- Quyết định số 799/QĐ – UBND ngày 25/12/2012 về việc ban hành kế
hoạch hoạt động ứng phó với BĐKH của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2020

hậu nóng lên có thể làm các chuyển động hải lưu yếu đi bằng hai cách: sức
nóng làm giảm độ đậm đặc của nước biển do nước giãn nở ra và gia tăng tăng
lượng nước mưa cũng như nước ngọt từ các núi băng tuyết tan, nhất là ở
Greenland đổ vào. Hai yếu tố này làm cản trở sự hình thành dòng hải lưu dưới
sâu và trong trường hợp xấu nhất có thể làm chúng biếm mất hoàn toàn (
Nhóm công tác biến đổi khí hậu, 2011) [4].
• Thời tiết cực đoan
Những hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt lội hay khô hạn là hậu
quả của sự biến đổi khí hậu mà nhiều người phải trực tiếp chịu đựng.
Những đợt nắng nóng gay gắt
Trái đất đang ngày một nóng lên “nhờ” khí thải cũng như hiệu ứng nhà
kính cùng sự phát triển công nghiệp quá mức. Hàng loạt những kỷ lục về
nhiệt độ bị xô đổ, hạn hán, cháy rừng cùng những hệ lụy xấu chưa bao giờ
xuất hiện nhiều và liên tục đến như thế. Chính con người chứ không phải ai
khác phải hứng chịu tất cả những hậu quả này. Bắt đầu với những năm đầu
thế kỷ 20: Lần đầu tiên trên thế giới ghi nhận những trận hạn hán, nắng nóng
ghê gớm xảy ra tại các nước nhiệt đới châu Á, châu Phi. Năm 1900, ở Ấn Độ
đã xảy ra một trận nắng nóng gay gắt, không mưa và nhiệt độ tăng cao từ 40 45 độ C trong suốt nhiều ngày liên tục. Điều này đã dẫn tới hạn hán lớn, số
người thiệt mạng dao động từ 250.000 tới gần 3,25 triệu người. Đợt nắng
nóng quét qua Châu Âu hồi năm 2003 đã làm thiệt mạng khoảng 20 đến 30
ngàn người. Đó thật sự là dấu hiệu đáng báo động của những thay đổi ngày
càng tồi tệ của khí hậu ( Nguyễn Văn Thắng, Đào Thị Thúy và các cộng tác
viên, 2009) [15].
Bão lụt:


12
Để dự đoán các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thời tiết, các nhà
khoa học phải dùng đến các thiết bị hiện đại. Nhưng chẳng cần có thiết bị
hiện đại cũng thấy được những cơn bão khốc liệt đang ngày một nhiều hơn.

13
• Mất đa dạng sinh học
Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biến mất hoặc
có nguy cơ tuyệt chủng. Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với
nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến
6,4 độ C nữa. Sự mất mát này là do mất môi trường sống vì đất bị hoang hóa,
do nạn phá rừng và do nước biển ấm lên. Các nhà sinh vật học nhận thấy đã
có một số loài động vật di cư đến vùng cực để tìm môi trường sống có nhiệt
độ phù hợp. Ví dụ như là loài cáo đỏ, trước đây chúng thường sống ở Bắc Mỹ
thì nay đã chuyển lên vùng Bắc cực.
• Dịch bệnh
Cho đến nay, công trình nghiên cứu đầy đủ nhất về hậu quả của sự biến
đổi khí hậu là do WHO thực hiện năm 2002 đưa ra báo cáo rằng các dịch
bệnh nguy hiểm đang lan tràn ở nhiều nơi trên thế giới hơn bao giờ hết.
Những vùng trước kia có khí hậu lạnh giờ đây cũng xuất hiện các loại bệnh
nhiệt đới. Hàng năm có khoảng 150 ngàn người chết do các bệnh có liên quan
đến biến đổi khí hậu, từ bệnh tim do nhiệt độ tăng quá cao, đến các vấn đề hô
hấp và tiêu chảy, sốt rét ( Burton, I., Feenstra, J.F., Smith, J.B. & Tol, R.S.
Introduction. In: Feenstra, J.F, 1998) [26].
2.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Các nghiên cứu có tính bước ngoặt như Báo cáo đánh giá thứ tư của Ủy
ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) phát hành năm 2007 (IPCC 2007), Báo
cáo Phát triển con người của UNDP (2007-2008), Nghiên cứu của Ngân hàng
Thế giới về tác động của mực nước biển dâng tới các nước đang phát triển
(World Bank 2007), Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
(MoNRE 2008), cũng như một số báo cáo khác của Viện khoa học Khí tượng,
Thủy văn và Môi trường gần đây và Các kịch bản BĐKH cho Việt Nam
(MoNRE 2009), tất cả đã chỉ ra rằng Việt Nam "đặc biệt dễ bị tổn thương bởi
những ảnh hưởng bất lợi của BĐKH" như được nêu ra theo Công ước khung
của Liên Hợp Quốc về BĐKH (UNFCCC).Các quan sát của Viện khoa học

của BĐKH và nước biển dâng sau

Banglades và các quốc gia nhỏ khác (Thayer, 2007; UN, 2009) [30].


15

( Nguồn Bộ TNMT,2012)
Hình 2.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0C ) trong 50 năm qua
Ở Việt Nam trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng
0,5oC trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và
tăng ở phía Nam lãnh thổ ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012) [2].
Nhiệt độ: Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng của mùa đông), nhiệt độ
tháng VII ( tháng đặc trưng mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên
phạm vi cả nước trong 50 năm qua, nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với
mùa hè. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.1 và hình 2.1 ( Bộ Tài nguyên và Môi
trường , 2012) [2] .


16
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt độ trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu ở nước ta
Vùng khí hậu

Nhiệt độ( oC)
Tháng I

Tháng VII

TB năm


0,5

Nam Trung Bộ

0,6

0,5

0,3

Tây Nguyên

0,9

0,4

0,6

Nam Bộ

0,8

0,4

0,6

(Nguồn: Bộ TNMT,2012)

( Nguồn Bộ TNMT,2012)
Hình2.2: Mức tăng lượng mưa trung bình năm (%) trong 50 năm qua

ĐB Bắc Bộ

0

-13

-11

Bắc Trung Bộ

4

-5

-3

Nam Trung Bộ

20

20

20

Tây Nguyên

19

9


• Theo kịch bản phát thải trung bình đến cuối thế kỉ 21 nhiệt độ tăng
từ 1,90C đến 3,10C hầu khắp diện tích cả nước, nơi có mức tăng cao nhất là
khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị với mức tăng trên 3,10C. một phần Tây
Nguyên và Tây Nam Bộ có mức tăng thấp nhất, (Hình 2.4). ( Bộ Tài nguyên
và Môi trường , 2012) [2].
• Theo kịch bản phát thải cao đến cuối thế kỉ 21 nhiệt độ trung bình
năm có mức tăng chủ yếu từ 2,50C đến 3,70C trên hầu khắp diện tích cả nước.
Nơi có mức tăng thấp nhất từ 1,6oC đến 2,5oC là ở một phần diện tích thuộc
Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, ( hình 2.5). ( Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2012) [2].

Hình 2.5: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỉ 21 theo kịch
bản mức phát thải cao.(Nguồn Bộ TNMT,2012)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status