nghiên cứu ứng xử của các hộ dân nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện hải hà tỉnh quảng ninh - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ KIM THỊNH

NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA CÁC HỘ DÂN NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN HẢI HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI - 2014



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Thịnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Phòng Đào tạo Sau đại học, khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường; cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn
Mậu Dũng - người đã dành nhiề
u thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND huyện Hải Hà, phòng Nông
nghiệp huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; cùng các hộ nông dân trên địa bàn huyện
đã tiếp nhận và nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ
cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG XỬ CỦA HỘ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG BỐI CẢNH BĐKH 4
2.1. Cơ sở lý luận về ứng xử của hộ dân nuôi trồng thủy s
ản trong bối cảnh
BĐKH 4
2.1.1. Các khái niệm và biểu hiện của biến đổi khí hậu 4
2.1.2. Khái niệm về nuôi trồng thủy sản 5
2.1.3. Ứng xử của hộ nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh BĐKH 10
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ nông dân nuôi trồng thủy
sản trong bối cảnh biến đổ
i khí hậu 13
2.2. Cơ sở thực tiễn về ứng xử của các hộ dân nuôi trồng thủy sản trong
bối cảnh biến đổi khí hậu 15
2.2.1. Ứng xử của các hộ dân nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí
hậu trên thế giới 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv

2.2.2. Ứng xử của các hộ dân nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí
hậu ở Việt Nam. 16
2.3. Bài học kinh nghiệm trong ứng xử của các hộ dân nuôi trồng thủy sản
trong bối cảnh BĐKH 19
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.3.4. Ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế xã hội của vùng 90
4.4. Định hướng và giải pháp nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân
NTTS để thích ứng và giảm thiểu BĐKH 90
4.4.1. Khái quát những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao nhận thức
và ứng xử của người dân NTTS trong bối cảnh BĐKH 90
4.4.2. Định hướng chung phát triển nuôi trồng thủy sản để thích ứng và giả
m
thiểu BĐKH 93
4.4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng ứng xử của người dân nuôi trồng thủy
sản để thích ứng và giảm thiểu BĐKH 95
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1. Kết luận 100
5.2. Kiến nghị 102
5.2.1. Đối với nhà nước 102
5.2.2. Đối với hộ nông dân 104
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC. MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 107


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Chuyển dịch cơ cấu lao động thời kỳ 2005 – 2013 23
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hải Hà qua các năm 24
Bảng 3.3. Biến động về giá trị sản xuất theo ngành thời kỳ 2009 – 2013 26
Bảng 3.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2009 – 2013 (giá HH) 27
Bảng 4.1: Số liệu nhiệt độ qua các năm tại huyện H
ải Hà 34

Bảng 4.17. Thống kê trình độ văn hóa các hộ điều tra nuôi trồng thủy sản tại
huyện Hải Hà 82
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của trình độ đến ứng xử của các hộ điều tra nuôi
trồng thủy sản tại huyện Hải Hà 84
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của quy mô đến ứng xử của các hộ điều tra trong
nuôi trồng thủy s
ản tại huyện Hải Hà 86
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của hình thức nuôi trồng đến ứng xử của các hộ điều
tra trong nuôi trồng thủy sản tại huyện Hải Hà 88


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageviii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Hải Hà 22
Hình 4.1: Bản đồ lượng mưa huyện Hải Hà 35
Hình 4.2. GDP ngành thủy sản so với toàn huyện Hải Hà 41
Hình 4.3: Giá trị sản xuất trong ngành thủy sản 43
Hình 4.4: Diễn biến diện tích nuôi thủy sản từ 2005 – 2012 45
Hình 4.5. Cơ cấu diện tích nuôi năm 2005, 2010 và 2012 48
Hình 4.6. Đánh giá ảnh hưởng về các hiện tượng BĐKH của các hộ đ
iều
tra nuôi trồng thủy sản tại huyện Hải Hà 51
Hình 4.7. Đánh giá tác động của BĐKH đến nuôi trồng thủy sản của các
hộ điều tra tại huyện Hải Hà 52
Hình 4.8. Mức độ áp dụng các biện pháp thích ứng BĐKH của các hộ điều
tra nuôi trồng thủy sản tại huyện Hải Hà 54
Hình 4.9. Ứng xử của các hộ điề
u tra nuôi trồng thủy sản về nâng cao nhận

Năm 2011, hiện tượng hạn hán và nhiễm mặn xảy ra sớm hơn so với những năm
trước đây (UNDP, 2011). Đến cuối thế kỷ 21, mức nước biển dâng trung bình của
Việt Nam là 49 - 64 mm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Theo kịch bản nước biển dâng, nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng
39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông
Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thu
ộc các tỉnh ven biển miền Trung và
trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số
thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng
sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng
7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường
sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh l
ộ của Việt Nam sẽ bị
ảnh hưởng (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2012).
Theo ước tính của ICCP (2007) Việt Nam sẽ thiệt hại khoảng 17 tỉ đô la mỗi
năm do hiện tượng nước biên dâng cao một mét. Với đường bờ biển dài 3.260 km,
Việt Nam có lợi thế to lớn trong nuôi trồng thủy sản (NTTS). Tổng diện tích NTTS
nước mặn và lợ của Việt Nam năm 2011 là 734,7 ngàn ha, giá trị sản xuất th
ủy sản
năm 2011 đạt gần 130.000 tỷ đồng (Tổng cục Thống kê, 2013). Do đó, tác động của
BĐKH và nước biển dâng trong tương lai sẽ ảnh hưởng to lớn đến ngành NTTS.
Những người dân nghèo, đặc biệt là những người làm trong lĩnh NTTS sẽ bị tổn
thương nhiều nhất do hiện tượng này. Do đó, Nghị định số 2730/QĐ-BNN-KHCN
ban hành vào ngày 5/9/2008 về khung kế hoạch hành động để
thích nghi và giảm
nhẹ những ảnh hưởng của BĐKH đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn trong
giai đoạn 2008-2020 chủ yếu tập trung tới các khu vực và các ngành nghề dễ bị tổn
thương như ngành thủy sản, NTTS, nông, lâm và diêm nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page2

bởi BĐKH. Người dân nên thay đổi ứng xử của mình trong việc canh tác NTTS thích
ứng với những thay đổi của môi trường, điệu kiện khí hậu hiện nay. Xuất phát từ thực
tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng xử các hộ dân nuôi trồ
ng
thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”. Mục
đích nghiên cứu là đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng ứng xử để thích ứng và
giảm thiểu tác động của BĐKH trong NTTS của người dân huyện Hải Hà.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ứng xử của các hộ dân NTTS trong bối cảnh BĐKH tại huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường nâng cao
khả năng ứng xử để thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH trong NTTS của
người dân tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về BĐKH, ứng xử của hộ dân
NTTS trong bối cảnh BĐKH.
- Đánh giá thực trạng NTTS và ứng xử của các hộ dân NTTS trong bối cảnh
BĐKH ở huyện Hải Hà, Quảng Ninh
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ dân NTTS trong bối
cảnh BĐKH ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
-
Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng và giảm thiểu tác động
của BĐKH của hộ dân trong NTTS trong bối cảnh BĐKH tại huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh nhằm phát triển NTTS bền vững và hiệu quả trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ứng xử của các hộ dân NTTS trong bối cảnh

nhiên gây nên, là do những thay đổi theo thời gian của các hình thái thời tiết trên
toàn thế giới: nhiệt độ trung bình tăng hay còn gọi là “sự nóng lên lên dần của trái
đất”, tăng nồng độ nhà kính hay “khí các-bon” thải ra từ các hoạt động của con
người và đọng lại trong khí quyển.
BĐKH là quá trình diễn ra từ từ, khó phát hiện, không thể đảo ngược, diễn ra
trên toàn cầu, tác động đến tất cả các châu lục, ảnh hưởng đến tất cả các l
ĩnh vực
của sự sống với cường độ ngày càng tăng. Con người phải đối mặt với những hậu
quả khó lường do BĐKH gây ra trong lịch sử phát triển của mình.
Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó
không bao gồm triều, nước biển dâng do bão. Nước biển dâng tại một vị trí nào đó
có thể cao hơn hoặc thấp hơn so v
ới trung bình toàn cầu.
Thích ứng với BĐKH là một quá trình qua đó con người làm giảm những tác
động bất lợi của khí hậu đến sức khỏe và đời sống, sử dụng những cơ hội thuận lợi
mà môi trường khí hậu mang lại. Sự thích ứng còn có nghĩa là tất cả những phản
ứng đối với BĐKH nhằm làm giảm tính dễ bị tổn thương. Sự thích ứng cũ
ng còn có
nghĩa là các hành động tận dụng những cơ hội thuận lợi mới nảy sinh do BĐKH (Bộ
Tài nguyên và Môi trường, 2008).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5

Thích ứng BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với
hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương
do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang
lại (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2012).
2.1.1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Theo Kịch bản BĐKH, nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(2012), BĐKH có những biểu hiện:

chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước phát triển.
Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matslundal và
Tommy Bengtson bổ sung và nhấn mạnh thêm: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ
bản”. Vì vậy, các cải cách kinh tế ở một số nước trong những thập kỷ gầ
n đây đã
thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc
độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
“Hội nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên
những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất,
th
ường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham
gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với trình độ hoàn chỉnh
không cao” (Frank Ellis, 1993).
Ở nước ta, cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân, Lê Đình
Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở
trong nông nghiệp và nông thôn”.
Đ
ào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”.
Từ các khái niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân là những hộ sống ở
nông thôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia hoạt động
phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là mộ
t đơn vị kinh tế cơ sở,
vừa là một đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng.
2.1.2.2. Các khái niệm cơ bản về nuôi trồng thủy sản
a) Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
NTTS là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động
thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ mặn (Pillay, 1990). NTTS là nuôi
các thủy sinh vật trong môi tr

ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Góp phần da dạng hóa thêm cơ cấu các ngành này,
thúc đẩ
y sự phát triển. Hiện nay một số diện tích trồng trọt kém hiệu quả đã chuyển
sang NTTS hiệu quả cao hơn. Các doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn và
các hộ gia đình tham gia phát triển NTTS, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, tăng
thu nhập. Các sản phẩm NTTS đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của người dân từ nông
thôn đến thành thị.
+ NTTS góp phần cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản
m
ột phần phục vụ nhu cầu trực tiếp của người dân, một phần cho các nhà máy chế
biến. Qua các hoạt động chế biến, giá trị sản phẩm thủy sản được nâng cao Để đảm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page8

bảo chất lượng chế biến thủy hải sản cho người tiêu dùng thì chất lượng thủy hải
sản từ khâu nuôi trồng cũng cần phải quan tâm.
+ Ngoài ra NTTS còn giải quyết việc làm và tăng thu nhập. Ngành NTTS thu
hút một lượng lao động dư thừa ở nông thôn góp phần tăng thu nhập cho hộ nông dân.
c) Đối tượng NTTS
Đối tượng của NTTS là các cơ thể sống. Các cơ thể sống này phát triển theo
quy luật sinh họ
c nhất định (sinh trưởng, phát triển, diệt vong). Các ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên như gió, mưa, bão, lũ lụt, hạn hán, thời tiết trái mùa đều ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các cơ thể sống này. Các đối tượng này
phụ thuộc rất nhiều vào tác động của tự nhiên và mang tính thời vụ.
d) Khái niệm về hộ nuôi trồng thủy sản
Hộ NTTS là
đơn vị kinh tế quy mô hộ gia đình, vừa là đơn vị sản xuất nuôi
trồng, vừa là đơn vị tiêu dùng trong hộ gia đình. Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất
là quan hệ của sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa của hộ.

+ Hình thức nuôi kết hợp các đối tượng đăng quầng trong ao: Đây là hình
thức áp dụng cho các mô hình nuôi bán thâm canh hay quảng canh cải tiến, người
dân có thể nuôi ghép các đối tượng cá, tôm, cua, nhuyễn thể và cả rong biển. Hình
thứ
c nuôi hỗn hợp này đã mang lại hiệu quả kinh tế, môi trường và an toàn dịch
bệnh hơn. Ở các vùng nội đồng hình thức nuôi hỗn hợp các đối tượng cá nước ngọt
truyền thống khá phổ biến
2.1.2.3. Khái niệm về ứng xử
Khái niệm về ứng xử đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu với nhiều
góc độ khác nhau. Ứng xử được hiểu là chỉ mọi phản ứ
ng của động vật khi một yếu
tố nào đó trong môi trường kích thích, các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong
gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng xử để kích thích có định hướng nhằm
giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh (Nguyễn Khắc Viện, 1991).
Ứng xử là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến
mình trong một tình huống cụ thể nhất
định. Nó thể hiện ở chỗ con người không
chủ động giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể
hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng, tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm
và nhân cách của mỗi người, nhằm đạt kết quả giao tiếp nhất định (Lê Thị Bừng và
Hải Vang, 1990).
Ứng xử ở người tồn tại một số yếu tố
gắn bó với nhau thứ nhất, chủ thể ứng
xử luôn luôn có ý thức về việc mình làm trên cơ sở của những kinh nghiệm đã có.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page10

Nói một cách khác, chủ thể cảm thấy, nhận thấy, hiểu mình đang đứng trước tình
huống nào để tổ chức hoạt động đáp lại tình huống đó (Nguyễn Văn Bộ, 2000).
Các luận điểm về khái niệm ứng xử có thể cho ta thấy có nhiều cách ứng xử


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page11

gây ra mất hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước bị ô nhiễm do sử dụng các loại thuốc
kháng sinh cho hải sản.
Tùy thuộc vào trình độ học vấn, điều kiện và sản xuất của hộ nông dân mà có
các cách ứng xử thích hợp trong NTTS để thích ứng và giảm thiểu BĐKH khác
nhau. Chủ hộ có trình độ học vấn cao, am hiểu khoa học kỹ thuật sẽ có quyết định
và hành động kịp thời phù hợ
p với quy luật của thị trường, thích ứng với BĐKH để
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đối với các chủ hộ có ít học vấn sẽ ứng xử theo kinh
nghiệm bản thân qua các năm để áp dụng trong NTTS.
Có nhiều hình thức ứng xử của người dân trong NTTS như: mở rộng diện
tích nuôi trồng, cách lựa chọn và sử dụng kháng sinh hoá chất, áp dụng kỹ thuật
canh tác, xử lý môi trườ
ng, sử dụng nguồn nước (lựa chọn nguồn nước, xây dựng hệ
thống tháp nước, bể lọc hay không sử dụng các nguồn phân hữu cơ, kiểm tra và bảo
vệ nguồn nước).
2.1.3.2. Ứng xử trong thay đổi diện tích nuôi trồng thủy sản
Đối với NTTS, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
Dưới tác động của BĐKH tác hại c
ủa lũ lụt, bão, mưa trái mùa có ảnh hưởng đến
thay đổi diện tích NTTS xủa người dân. Do ảnh hưởng của BĐKH, bị thất thoát do
mất trắng bởi dịch bệnh, không có khả năng đầu tư tài chính, tu bổ, người dân sẽ thu
hẹp diện tích ao nuôi. Một số diện tích ao nuôi sẽ bị bỏ trống ảnh hưởng không nhỏ
đến năng suất NTTS của người dân. Phương thức nuôi trồng ch
ủ yếu của người dân
là quảng canh, phát triển ồ ạt, tự phát, thiếu quy hoạch sẽ phá hủy phần lớn các nơi cư
trú của các loài ven biển, đẩy môi trường vào tình trạng khắc nghiệt về sinh thái, tăng
rủi ro bệnh tật.

ch bệnh phát sinh và gây mất cân bằng giữa cung cầu.
Trong NTTS, người dân cần đầu tư cho cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống cấp thoát
nước hợp lý, xử lý thức ăn thừa kịp thời, sử dụng hợp lý hóa chất xử lý môi trường
và thuốc phòng ngừa dịch bệnh sẽ làm giảm ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.
Trong bối cảnh BĐKH ngày càng tăng, việc áp dụng và xử lý môi tr
ường hợp lý kịp
thời sẽ làm giảm các rủi ro trong NTTS.
Trước đây khi chưa có các loại thuốc sản phẩm dành cho các loại thủy hải
sản người dân thường sử dụng vôi là chất tạo môi trường khử bệnh và cách ly. Hiện
nay đã có rất nhiều loại sản phẩm thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học được sử
dụng rộng rãi trong NTTS trên thế giới như: thuốc diệt n
ấm, thuốc khử trùng, thược
diệt tảo, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt ký sinh trùng và thuốc diệt khuẩn.
Các loại hóa chất này có vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe động vật thủy sản
nhưng nếu như sử dụng không đúng quá lạm dụng sẽ dẫn đến những hậu quả khôn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page13

lường, gây rủi ro cho người lao động, tồn các chất độc hại cho sản phẩm thủy sản
gây hại cho người tiêu dùng, làm giảm giá trị thương phẩm, tạo kháng thuốc cho
việc điều trị các loại bệnh trong NTTS.
2.1.3.5. Ứng xử trong thay đổi thời điểm thu hoạch
Nghề NTTS có tính chất thời vụ và hoàn toàn dựa vào điều kiện tự nhiên của
từng vùng. Thời tiết thay đổi, mư
a kéo dài, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là
những yếu tố bất lợi cho NTTS, người nuôi trồng cần phải thay đổi lịch thời vụ phù
hợp, lựa chọn con giống và thời điểm thu hoạch để phòng tránh dịch bệnh hay thất
thoát do mưa lũ để tăng sản lượng thu hoạch.
2.1.3.6. Ứng xử trong tăng cường khả năng liên kết
Liên kết trong sản xuất, chế

thường đầu tư lực lượng lao động lớn hơn các hộ có quy mô nhỏ. Lực lượng lao
độ
ng cũng là một yếu tố quan trọng trong ứng xử của hộ NTTS. Hộ sẽ có điều kiện
để thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, theo dõi
sự thay đổi của thời tiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Các hộ có tiềm năng đầu tư
về trang thiết bị, vật chất phục vụ cho sản xu
ất nuôi trồng, áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật mới, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Các hộ nghèo
không có vốn sẽ phải chấp nhận rủi ro, sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp, không có khả
năng cung ứng cho thị trường.
2.1.4.3. Ảnh hưởng bởi hình thức nuôi trồng thủy sản
Mỗi một hộ có nhận thức khác nhau về B
ĐKH nói chung hay tác động của
nó đến NTTS nói riêng. Trong NTTS có các hình thức nuôi nước mặn, nước ngọt và
nuôi bãi triều và đều chịu ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH. Mỗi một hình thức
nuôi trồng người dân sẽ có những ứng xử khác nhau. Vùng nuôi nước mặn và nước
ngọt do đặc thù cần có sự đầu tư nhiều hơn về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nuôi, giống.
Vùng bãi triều hoàn toàn dự
a vào điều kiện tự nhiên của vùng để khai thác nên sẽ có
những ứng xử thích ứng với sự thay đổi của thời tiết cực đoan để giảm thiểu thiệt
hại, tránh thất thoát.
2.1.4.4. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội của vùng
Mỗi một vùng có các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau nó mang
tính đặc điểm vùng rất rõ. Các yếu tố
xã hội như dân cư, lao động, chính sách về
quy hoạch, chính sách về vốn, chính sách về khuyến nông khuyến ngư của người
dân cũng ảnh hưởng đến NTTS. Diễn biến thời tiết hàng năm thay đổi thất thường,
tập quán sản xuất của người dân đều dựa vào kinh nghiệm. Các loại giống mới áp
dụng khoa học công nghệ để thuần hóa có khả năng thích ứng với biến động môi
trường là điều rất quan trọng. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ứng dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status