Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Chăn nuôi lợn thịt là một ngành khá quan trọng. Trong những năm
vừa qua các hộ chăn nuôi lợn thịt trên cả nước nói chung và xã Quảng Văn Quảng Xương - Thanh Hóa nói riêng đã gặp không ít những khó khăn. Trước
các khó khăn đó các hộ phải đứng trước việc đưa ra các quyết định như thế
nào để có lợi nhất. Tuy nhiên để đưa ra được các quyết định đúng cũng là một
việc không dễ chút nào. Mỗi hộ khác nhau lại có những quyết định khác nhau.
Đề tài nghiên cứu ứng xử của các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã
Quảng Văn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở tìm hiểu tình
hình chăn nuôi lợn thịt, tình hình của các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã,
ứng xử của các hộ trước những ảnh hưởng, những biến động, bước đầu đề ra
những định hướng góp phần nâng cao khả năng ứng xử của các hộ chăn nuôi
lợn thịt. Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2009-5/2009.
2. Chăn nuôi lợn là một trong những ngành quan trọng trong phát triển
kinh tế của xã. Tình hình chăn nuôi trong những năm gần đây có biến động
mạnh. Năm 2006 và 2007 tăng nhưng 2008 thì giảm mạnh do 2008 chịu ảnh
hưởng của dịch lợn tai xanh, bên cạnh đó giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng
còn giá thịt lợn hơi lại tăng chậm. Tuy nhiên nhiều hộ vẫn duy trì. Quy mô và
phương thức chăn nuôi cũng có phát triển, tuy nhiên tốc độ phát triển còn
chậm. Số lượng trang trại còn ít. Các giống lợn chủ yếu là lợn lai trắng, lợn
hướng nạc, lợn cỏ, trong đó lợn cỏ vẫn chiếm chủ yếu. Có khoảng 60 % số hộ
nuôi dưới 10 con/ lứa, 25% nuôi từ 10-20 con/lứa và 15 % trên 20 con/ lứa.
Các hộ nuôi với số lượng lớn nuôi chủ yếu theo hướng sản xuất hàng hóa còn
một số hộ nuôi ít thì chủ yếu tận dụng thức ăn.
3. Số hộ nuôi với số lượng lớn ngày một tăng, chuồng trại được xây
dựng kiên cố hơn, chỉ còn ít hộ nuôi một vài con với chuồng trại tạm bợ. Chủ
hộ chăn nuôi quy mô lớn có tuổi trung bình thấp hơn các chủ hộ chăn nuôi
khác nhau ở các hộ và cũng thể hiệ rõ qua quy mô nuôi. Hộ nuôi lớn thì
phương thức nuôi CN và bán CN nhiều hơn. Những hộ nuôi nhỏ thì chủ yếu
theo phương thức truyền thống.
6. Giá đầu vào đầu ra có ảnh hưởng lớn tới ứng xử của các hộ. Theo
nghiên cứu giá đầu vào tăng nhanh, giá đầu ra tăng chậm hơn tốc độ tăng giá
đầu vào làm nhiều hộ thu hẹp quy mô hoặc bỏ nghề. Thường là hộ nuôi nhỏ.
ii
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
Các hộ nuôi lớn xem nuôi lợn là nghề chính, họ cũng đầu tư nhiều vào
chuồng trại do vậy bỏ nuôi không phải là phương án tốt.
7. Dịch bệnh trong năm vừa qua đã ảnh hưởng rất lớn tới hộ chăn nuôi
lợn thịt. Nhiều hộ bỏ nghề hoặc tạm dừng nuôi do tâm lý sợ dịch bệnh.
8. Các hộ chăn nuôi lợn thịt trong xã nhìn chung nhận thức có tăng dần
khi phương tiện thông tin phổ biến hơn, tuy nhiên vẫn còn hạn chế. Nguồn
gốc các thông tin chủ yếu qua đài báo, ti vi, qua tư thương, hàng xóm. Trong
đó qua tư thương là lớn nhất. Thông tin về giá cả đầu vào, đầu ra chủ yếu do
tư thương quyết định. Người mua cung cấp thông tin về giá cho tất cả các hộ
trong vùng. Những thông tin qua báo đài chủ yếu là về tình hình chung cũng
như về dịch bệnh, chính sách của nhà nước. Chính vì lý do đấy nên người
chăn nuôi dễ bị ép giá.
9. Lý do cơ bản nhất vẫn là khi lợn đủ tiêu chuẩn xuất chuồng. Bên
cạnh đó, nhiều hộ khi cần tiền cho một việc nào đó cũng dẫn đến quyết định
bán lợn. Những hộ này thường là những hộ nuôi với QMN. Một số hộ khi
không đủ vốn để mua thêm thức ăn, khi giá thức ăn tăng nhanh, giá lợn tăng
nhanh hay khi có dịch bệnh cũng quyết định bán lợn. Tuy nhiên vấn đề thiếu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
.........................2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................4
2.1 Cơ sở lý luận............................................................................................4
2.1.1 Lý luận về ứng xử.............................................................................4
2.1.2 Lý luận về hộ nông dân....................................................................7
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ nông dân..........................9
2.1.4 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân. .15
2.2 Cơ sở thực tiễn.......................................................................................16
2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt trên thế giới......................16
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt.........22
2.2.4 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăn nuôi
lợn thịt.....................................................................................................23
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................25
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội..................................................................27
3.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................35
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.........................................................35
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu.........................................................35
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin..........................................................36
3.2.4 Phương pháp phân tích...................................................................36
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong đề tài nghiên cứu.............................38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................39
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Quảng Văn......................39
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn của xã Quảng Văn...................................39
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra................................41
4.3 Ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt..........................................45
PHỤ LỤC........................................................................................................78
v
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
vi
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên
thế giới.............................................................................................17
Bảng 2. 3 Số lượng lợn thịt phân theo địa phương..........................20
Bảng 3.1. Tình hình đất và sử dụng đất của xã Quảng Văn...........28
Bảng 2: Tình hình dân số lao động của xã qua 3 năm 2006-2008. .31
Bảng 3.3. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Quảng
Văn..................................................................................................33
Bảng 3.4: Tình hình cơ sở hạ tầng năm 2008 của xã......................34
Biểu 3.1 Đối tượng và mẫu điều tra................................................36
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại xã Quảng Văn......................40
Bảng 4.2 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra...............................43
Bảng 4.3 Ý kiến của các hộ về chăn nuôi lợn thịt...........................46
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 2.1: Cơ cấu sản lượng thịt lợn của 10 nước trên thế giới
(2008)..........................................................................................18
Đồ thị 2.2: Đàn lợn của các vùng trong cả nước năm 2008........21
Đồ thị 3.1: Cơ cấu sản xuất của xã Quảng Văn 2008..................32
Đồ thị 4.2 Biến động giá thịt lợn hơi 2008..................................57
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
viii
Luận văn tốt nghiệp đại học
HND :
KTHND :
PTNT
CNH – HĐH
BQ
SL
CC
LĐNN
NN
QMN
QMV
QML
CNLT
TBKHKT
CN
BCN
Quy mô nhỏ
Quy mô vừa
Quy mô lớn
Chăn nuôi lợn thịt
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Công nghiệp
Bán công nghiệp
Truyền thống
Diện tích
ix
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống ở vùng nông
thôn và gần 70% lực lượng lao động xã hội hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp. Chính vì vậy nông nghiệp – nông thôn luôn được coi là mặt trận hàng
đầu trong quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những
năm qua nền nông nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phần
chung vào sự phát triển của đất nước.
Chăn nuôi là một trong hai ngành chủ chốt quan trọng trong nông
nghiệp, trong những năm qua chăn nuôi cũng đã được chú ý đầu tư phát triển
và cũng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Chăn nuôi lợn là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế và đời sống
của con người. Nó cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu hàng ngày cho con
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới việc ứng xử của hộ chăn nuôi lợn thịt ?
- Cần có các giải pháp gì để góp phần nâng cao nhận thức cũng như
ứng xử của các hộ chăn nuoi lợn thịt nhằm chăn nuôi có hiệu quả hơn?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ chăn nuôi lợn thịt và các đối
tượng có liên quan tới chăn nuôi lợn thịt.
1.2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu tình hình chăn nuôi lợn thịt,
tình hình của các hộ chăn nuôi, các yếu tố ảnh hưởng, ứng xử của các hộ
trong những trường hợp đó, đề ra một số giải pháp giúp các hộ nông dân chăn
nuôi lợn thịt đưa ra được những quyết định hợp lý, hiệu quả.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại xã Quảng Văn
huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
+ Phạm vi về thời gian :
- Nghiên cứu tình hình trong thời gian từ năm 2007-2009.
- Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2009-5/2009.
3
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về ứng xử
2.1.1.1 Khái niệm
Bản chất của các quyết định chính là hành vi của nhà quản trị nhằm
định ra chương trình và tính chất hành động của tổ chức để giải quyết một vấn
đề đã chín muồi, trên cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của
hệ thống và phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống đó, các quy
định có thể biểu hiện bằng các văn bản dưới dạng bản kế hoạch, các chỉ thị,
các quyết định
2.1.1.3 Vai trò của việc ra quyết định
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các quyết định có vai
trò rất quan trọng bởi vì:
Sự thành công hay thất bại của các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào
quyết định của nhà quản lý. Một quyết định đúng có thể mang lại hiệu quả và
kết quả cao, các cơ hội và tiềm năng được khai thác hợp lý và ngược lại một
quyết định không đúng sẽ làm cho cơ hội và tiềm năng không được khai thác
hợp lý, trong nhiều trường hợp còn gây ra những thiệt hại lớn về vật chất và
tinh thần.
Xét về mặt tổng thể thì không thể thay thế các quyết định bằng tiền bạc,
vốn liếng, sự tự phát, sự tự điều chỉnh hoặc bất kỳ sự tự động của máy móc
tinh xảo nào.
Mỗi quyết định là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống các quyết định
của một tổ chức nên mức độ tương tác ảnh hưởng giữa chúng với nhau là cực
kỳ phức tạp và hết sức quan trọng. Một quyết định sai có thể ảnh hưởng tới tất
cả các quyết định còn lại nếu không thận trọng việc ra quyết định thường có
thể dẫn tới nhiều hậu quả khôn lường.
Các quyết định luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt
động về quản lý. Không thể nói đến quản lý mà thiếu việc ra quyết định. Các
quyết định là sản phẩm của nhà quản lý nên ít nhiều nó cũng phụ thuộc vào ca
nhân người quản lý, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng của họ. Do
vậy để đảm bảo tính khách quan và khoa học người ra quyết định phải xuất
phát từ các nhu cầu cần của quy luật khách quan, phải thu thập đầy đủ các
5
giá sản phẩm tăng, người nông dân có xu hưởng mở rộng quy mô sản xuất
nhằm tăng nguồn cung cho thị trường.
Quyết định bán sản phẩm: bao gồm số lượng sản phâmt tiêu thụ ở từng
thời điểm, giá bán và nơi tiêu thụ sản phẩm. Các quyết định này phù hợp với
diễn biến của thị trường sẽ giúp nông dân giảm thiểu được rủi ro về thị
6
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
trường, tăng lợi nhuận cho người sản xuất và hài hòa được lợi ích của các tác
nhân tham gia ngành hàng.
Quyết định mua vật tư, hàng hóa; bao gồm nơi mua, thời điểm mua.
Giá vật tư hàng hóa và số lượng vật tư hàng hóa cần mua. Các quyết định này
ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất và lợi nhuận của nhà sản xuất, đồng
thời ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư thâm canh.
2.1.2 Lý luận về hộ nông dân
2.1.2.1 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Tchayanov, nhà nông học người Nga, cho rằng: “Hộ nông dân là một
đơn vị sản xuất ổn định và ông coi Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp”. Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng
rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những
nước phát triển. [13]
Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matslundal và
Tommy Bengtson bổ sung và nhấn mạnh thêsm: “Hộ nông dân là đơn vị sản
đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham
gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường. [13]
Theo Tchayanov, nhà nông học người Nga vào những năm 20: “Kinh tế
hộ nông dân được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu
dựa vào sức lao động gia đình, nhằm thoả mãn những nhu cầu cụ thể của hộ
gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động
với mỗi thành viên của nó”. [13]
Có quan điểm cho rằng: KTHND là một hình thức kinh tế phức tạp xét
từ góc độ có quan hệ kinh tế tổ chức, là sự kết hợp những ngành, những công
việc khác nhau trong quy mô gia đình nông dân. [13]
Có ý kiến khác lại cho rằng, KTHND bao gồm toàn bộ các khâu của
quá trình tái sản xuất mở rộng: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng. Kinh tế
hộ thể hiện được các hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ
nông - lâm- ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp.
Từ các khái niệm trên, chúng tôi nhận thấy: Kinh tế hộ nông dân là
hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó có các nguồn lực như đất
đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất.
8
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
2.1.2.3 Đặc điểm hộ nông dân
* Những đặc điểm chung của hộ nông dân: [7]
+ Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất là quan hệ của sản
xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá của hộ.
+ Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia các hoạt
- Trình độ học vấn của chủ hộ: Trình độ văn hóa, trình độ khoa học của
chủ hộ ảnh hưởng tích cực đến khả năng ra quyết định đúng đắn và kịp thời
của chủ hộ. Chủ hộ có trình độ học vấn cao, có hiểu biết về khoa học kỹ thuật
sẽ có quyết định và hành động kịp thời phù hợp với quy luật thị trường, mang
lại hiệu quả cao cho nhà sản xuất.
- Điều kiện sản xuất của chủ hộ: bao gồm tình hình đất đai, lao động,
trang thiết bị, vật chất của hộ .
Các hộ sản xuất có quy mô lớn, sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa
thường có ứng xử nhanh nhạy hơn với diễn biến của thị trường. Các hộ có
tiềm năng về lao động và đất đai sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc thay đổi
cơ cấu sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt được năng
suất và hiệu quả sản xuất cao hơn. Các hộ có tiềm năng về vốn, trang thiết bị
sản xuất được đầu tư đầy đủ thường mạnh dạn hơn trong việc áp dụng kỹ
thuật mới, chuyển hướng sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng
kịp thời các nhu cầu của thị trường, các hộ này thường là các hộ dám chấp
nhận rủi ro. Trong khi đó các hộ nông dân nghèo, thiếu vốn, thiếu lao động
thường không dám chấp nhận rủi ro, không có vốn đầu tư cho sản xuất hàng
hóa, sản xuất chủ yếu là tự cung, tự cấp, khả năng áp dụng thị trường thấp.
- Khả năng tiếp cận thị trường của hộ: các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận thị trường của hộ bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông
tin thị trường, các hệ thống cung cấp dịch vụ mua và bán sản phẩm.
Hệ thống giao thông có vai trò rất lớn trong việc lưu thông hàng hóa
dịch vụ, các hộ nông dân ở gần trục giao thông chính có điều kiện tốt hơn
trong việc tiếp cận với các công ty, các thương nhân và dẽ dàng tiêu thụ
được sản phẩm với khối lượng sản phẩm lớn và chi phí vận chuyển thấp.
Trong khi đó ở các vùng xa xôi, điều kiện đi lại khó khăn, người nông dân
sẽ khó tiếp cận thị trường và gặp nhiều khó khăn trong vận chuyển và lưu
thông hàng hóa.
10
con đó sẽ có lợi thế phát triển và ngược lại.
- Bản thân hiệu quả kinh tế sản xuất của từng loại cây, con cũng ảnh
hưởng đến việc ra quyết định sản xuất loại cây, con đó và những loại cây, con
thay thế khác.
11
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
2.1.2.3 Yếu tố điều kiện kinh tế
* Vốn sản xuất:
Vốn là điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi lợn thịt. Vốn được
sử dụng để xây dựng chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, thuê
lao động, mở rộng quy mô,..
Tuy nhiên, mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn thịt tương đối
lớn song thời gian thu hồi vốn lại khá chậm. Do đó, việc mở rộng quy mô
chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp của hộ chăn nuôi gặp
không ít khó khăn.
* Giá đầu vào
Đầu vào là yếu tố quan trọng trong quá trình chăn nuôi. Nó chiếm phần
lớn trong vốn sử dụng cho chăn nuôi và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản
xuất. Khi giá cả thay đổi thì ứng xử của hộ chăn nuôi cũng thay đổi theo. Nếu
giá tăng thì hộ có thể chuyển một phần sang loại thức ăn khác giá thấp hơn.
Nếu mức độ tăng nhanh quá, tốc độ tăng nhanh hơn tăng giá đầu ra lúc đó hộ
sẽ phải quyết định nuôi tiếp hay dừng và nuôi tiếp thì phải thế nào để không
bị lỗ vốn.
* Giá đầu ra
Giá đầu ra chính là giá lợn xuất chuồng. Nó cũng quyết định đến hiệu
nuôi lợn thịt.
*Qui mô sản xuất
Quy mô sản xuất cũng ảnh hưởng tới ứng xử của các hộ. Bởi vì các hộ
nuôi ở quy mô khác nhau thì có những đặc điểm về kinh tế cúng như nhận
thức khác nhau. Những hộ nuôi lớn thì xem nghề nuôi lợn là nghề chính, họ
đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, mặt khác họ cũng là những người dám chấp
nhận rủi. Vì vậy đôi khi hòa vốn hay lỗ hộ vẫn phải tiếp tục nuôi. Còn những
hộ nuôi nhỏ lẻ, với mục đích là tận dụng thức ăn dư thừa của gia đình vì vậy
họ nhạy cảm hơn trước những khó khăn, họ dễ bỏ chăn nuôi nếu cảm thấy
không hiệu quả hay có nhiều rủi ro.
2.1.3.4 Yếu tố về tiến bộ khoa học công nghệ
* Về giống
Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn thịt con
giống được coi là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển. Do đó,
nó đòi hỏi phải được chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất. Giống
quyết định lớn đến sản lượng và chất lượng thịt. Chính vì vậy, khi các giống
13
Luận văn tốt nghiệp đại học
Lê Thị Hoà KT-50A KT&PTNT
mới ra đời mang lại hiệu quả hơn thì người chăn nuôi sẽ có xu hướng thay thế
dần giống lợn.
* Về qui trình kỹ thuật
Nếu như con giống là điều kiện tiên quyết thì thức ăn là nền tảng cho
phát triển chăn nuôi. Tuỳ theo đặc tính sinh lý của mỗi gia súc mà yêu cầu về
thức ăn thường khác nhau và cách chuyển hóa sản phẩm cũng khác nhau. Với
lợn thịt, thức ăn là yếu tố cơ bản để tăng chất lượng thịt, tăng tỉ lệ thịt nạc
nuôi nước ta hiện nay tuy chỉ còn hai hình thức chăn nuôi cơ bản là quốc
doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi trong các hộ đã thực sự làm thay đổi về
cơ cấu sản phẩm nông nghiệp một cách rõ rệt, đã được khẳng định ưu thế của
mình trong mối quan hệ với chăn nuôi quốc doanh cũng như các ngành sản
xuất khác.
2.1.3.5 Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước:
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao
cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức
quan trọng. Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào
đó hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó. Chăn nuôi lợn thịt tuy
đã có nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo
hướng thúc đẩy phát triển.
Ở nước ta, theo cấp quốc gia hoạt động chăn nuôi lợn thịt được giao
cho Bộ Nông nghiệp và PTNT. Cục Nông nghiệp đã được thành lập năm
2003 theo sự cải tổ của bộ, chịu trách nhiệm khởi thảo các chính sách về
ngành chăn nuôi. Theo các địa phương (cấp tỉnh và thấp hơn), nhờ quá trình
phân cấp quản lý, các tỉnh có thể ban hành chỉ thị và quyết định về hoạt động
chăn nuôi lợn thịt được thực hiện trong phạm vi của tỉnh.
2.1.4 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần đây, kinh tế hộ nông dân đã có những bước
chuyển biến rõ rệt, tạo sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu được
những thành tích đáng kể. Sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và
chăn nuôi đều phát triển nhanh, mạnh và vững chắc. Giá trị tổng sản phẩm
nông nghiệp không ngừng tăng lên. Nông nghiệp nước ta thực sự là cơ sở, là
nền tảng cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Trong sản xuất nông nghiệp
nước ta, ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn giữ một vai trò quan trọng.
Giá trị tổng sản phẩm chăn nuôi chiếm 17,9 -20,5% trong tổng giá trị sản
phẩm nông nghiệp.
15
ngày của người tiêu dùng. Theo trang tin tức - xúc tiến thương mại của Bộ
Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam thì trong những năm qua sản lượng thịt lợn
trên thế giới tăng trưởng ổn định và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới
16