Tìm hiểu việc sử dụng tài nguyên đất của các dân tộc tái định cư tại địa bàn xã chiềng lao, huyện mường la, tỉnh sơn la - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CẦM THỤC TRANG

TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC
DÂN TỘC TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐỊA BÀN XÃ CHIỀNG LAO,
HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CẦM THỤC TRANG

TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC
DÂN TỘC TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐỊA BÀN XÃ CHIỀNG LAO,
HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Địa lí kinh tế - xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Nhuần

SƠN LA, NĂM 2016




1

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

2

DT

Dân tộc

3

NCKH

Nghiên cứu khoa học

4

PTBV

Phát triển bền vững

5



Thủy điện

3. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài ........................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 6
7. Cấu trúc đề tài ................................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC DÂN TỘC NÓI CHUNG ..................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................... 7
1.1.1. Tài nguyên đất ............................................................................................. 7
1.1.2. Tri thức bản địa của các dân tộc trong việc sử dụng tài nguyên đất ........... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 12
1.2.1. Cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam .......................................................... 12
1.2.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam .................... 13
1.2.3. Mối quan hệ giữa cộng đồng các dân tộc với việc sử dụng tài nguyên .... 14
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 17
Chương 2: SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC DÂN TỘC TÁI
ĐỊNH CƯ TẠI XÃ CHIỀNG LAO, HUYỆN MƯỜNG LA ......................... 18
2.1. Khái quát chung về Chiềng Lao ................................................................... 18
2.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................. 18
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 19
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 22
2.2. Tri thức bản địa của dân tộc tái định cư trong việc sử dụng tài nguyên
đất ........................................................................................................................ 27
2.2.1. Tri thức bản địa trong việc phân loại đất .................................................. 27


2.2.2. Tri thức bản địa trong nông lịch canh tác nương rẫy ................................ 28
2.2.3. Tri thức bản địa trong việc sử dụng đất dốc và bảo vệ đất ....................... 29
2.2.4. Tri thức bản địa trong việc luân canh, xen canh cây trồng ....................... 30

PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1: Diện tích các loại đất xã Chiềng Lao..................................................... 21
Bảng 2: Dân số xã Chiềng Lao ........................................................................... 22
Bảng 3: Các đơn vị dân cư xã Chiềng Lao ......................................................... 23
Bảng 4: Tổng hợp giá trị sản xuất từ các ngành kinh tế ..................................... 25
Bảng 5: Lịch canh tác nương rẫy của người Thái ............................................... 29
Bảng 6: Những câu châm ngôn truyền khẩu của dân tộc Thái trong việc bảo vệ
và sử dụng tài nguyên đất.................................................................................... 32
Bảng 7: Cơ cấu sử dụng đất xã Chiềng Lao........................................................ 36
Bảng 8: Kết quả giao đất cho các hộ TĐC .......................................................... 42
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Mường La ..................................................... 18
Hình 2: Cơ cấu thành phần dân tộc xã Chiềng Lao ............................................ 22


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xã Chiềng Lao là xã miền núi thuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Chiềng
Lao còn là địa phương thuộc vùng bán ngập lòng hồ thủy điện Sơn La, có địa
hình và cảnh quan đa dạng kết hợp cảnh quan núi, thung lũng và cảnh quan mặt
hồ trải rộng. Mặt khác, đây là địa phương có hơn 90% dân tộc Thái sinh sống,
họ vốn có hệ tri thức bản địa trong quá trình sử dụng tài nguyên nói chung, tài
nguyên đất nói riêng. Tuy nhiên do đặc trưng là địa bàn tái định cư nên không
gian cư trú, canh tác của họ đã có nhiều biến đổi so với trước tái định cư. Diện
tích đất sản xuất thu hẹp lại do đó đòi hỏi việc sử dụng đất phải thay đổi. Do vậy
tìm hiểu tình hình sử dụng đất tại Chiềng Lao trở nên cấp thiết.
Hiện nay, tại Chiềng Lao quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn
ra như sau: diện tích đất canh tác ruộng nước, nương rẫy đã giảm do đây là vùng

nhân dân ở những khu, điểm TĐC mới.
“Báo cáo kết quả thực hiện công tác di dân tái định cư dự án thủy điện Sơn
La tính đến quý I năm 2011” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kết
quả thực hiện đối với các Bộ, ngành Trung Ương đối với các tỉnh Sơn La, Điện
Biên, Lai Châu về công tác tuyên truyền vận động, công tác lập quy hoạch chi
tiết các khu, điểm TĐC, công tác thống kê bồi thường, hỗ trợ, công tác thu hồi
đất, giao đất sản xuất và đất ở, công tác hỗ trợ sản xuất và đời sống, kết quả thực
hiện công tác di chuyển dân, kết quả giải ngân và những đánh giá chung về
những mặt được và chưa được, những nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.
Hay “Cộng đồng các dân tộc với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên vì
mục tiêu phát triển bền vững” của tác giả TS. Dương Quỳnh Hương có đề cập
đến những biện pháp để sử dụng và bảo vệ những nguồn tài nguyên như: đất,
nước, rừng. Hơn nữa tác giả còn nói đến những tri thức bản địa mà đồng bào dân
tộc trong việc sử dụng nguồn tài nguyên vì mục tiêu phát triển bền vững.
“Kinh nghiệm sử dụng tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường của cộng
đồng người Thái tại ven hồ thủy điện Sơn La” của tác giả Đỗ Xuân Đức có đề
cập đến những kinh nghiệm, tri thức bản địa (TTBĐ) có từ lâu đời của dân tộc
Thái khi sử dụng tài nguyên: đất, nước, rừng. Qua đó tác giả còn đưa ra những
giải pháp khuyến nghị nhằm gắn việc sử dụng tài nguyên với việc bảo vệ môi
trường với nhau để đảm bảo sự phát triển bền vững.
2


“Kiến thức địa phương qua những câu châm ngôn truyền khẩu của người
Thái đen - Tây Bắc” của tác giả Cầm Tú Lan. Ở đây tác giả đã sưu tập những
câu châm ngôn truyền khẩu về những TTBĐ có từ lâu đời của người Thái trong
việc sử dụng nguồn tài nguyên đất và những TTBĐ có đề cập cho đồng bào dân
tộc biết tầm quan trọng của đất để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.
“Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lí
tài nguyên thiên nhiên” của Viện khoa học hàn lâm Việt Nam có đề cập tới việc

tộc từ đó rút ra vấn đề lí luận và thực tiễn để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu và tìm hiểu tài nguyên đất và
TTBĐ trong sử dụng tài nguyên đất cũng như thực trạng sử dụng tài nguyên đất
của dân tộc Thái TĐC trong sử dụng tài nguyên đất ở xã Chiềng Lao.
- Đề xuất khuyến nghị trong sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do các dân tộc TĐC chủ yếu ở xã Chiềng Lao là dân tộc Thái chiếm 80,8%
nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về tri thức bản địa trong việc sử dụng và bảo vệ
tài nguyên đất của dân tộc Thái TĐC trên địa bàn xã Chiềng Lao - huyện Mường
La - tỉnh Sơn La.
Thời gian: Tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2015 đến tháng 05/2016.
Phạm vi, nội dung:
- Nghiên cứu tổng quan về xã Chiềng Lao.
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng tài nguyên đất tại xã Chiềng Lao.
- Khuyến nghị nâng cao năng lực sử dụng đất tại Chiềng Lao.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập tài liệu và xử lí số liệu
Thu thập, tổng hợp tài liệu là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu
đề tài vì vậy đối với đề tài này tôi tiến hành thu thập các nguồn tài liệu sơ cấp và
tài liệu thứ cấp.
Tài liệu sơ cấp: Tôi đã sử dụng phiếu điều tra khi đi khảo sát thực tế để thu
thập các số liệu về diện tích đất được giao, diện tích đất canh tác nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, diện tích đất ở, các giống cây trồng vật nuôi chính của địa
phương, những câu châm ngôn truyền khẩu, tri thức bản địa được người dân áp
dụng trong việc sử dụng và bảo vệ đất. Từ đó, tôi chọn lọc, sắp xếp, xử lí số liệu,
trình bày vấn đề sao cho đơn giản và dễ hiểu nhất.
4


Tài liệu thứ cấp: Trong các Nghị quyết, Chỉ thị của tỉnh cũng đã đề cập đến



nhìn tổng quan hơn về quy hoạch sử dụng đất, chiến lược sử dụng đất của địa
phương, để giúp cho đề tài mang tính thực tiễn hơn và giúp tôi có những khuyến
nghị phù hợp để nâng cao năng lực sử dụng đất cho các bên liên quan và cộng
đồng địa phương.
5.4. Phương pháp thống kê toán học (Excel)
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lí kiểm tra đánh giá
kết quả đạt được qua tìm hiểu thực tế. Trong đề tài tôi tiến hành thống kê số liệu
và lập bảng dựa trên phần mềm Excel từ đó tôi tính phần trăm trong cơ cấu, mức
độ chênh lệch giữa diện tích đất trong ngành nông, lâm, thủy sản,…Để đề tài
khoa học, hợp lí hơn, ngoài ra còn giúp tôi hệ thống hóa lại diện tích các loại
đất, cơ cấu dân số, dân tộc, đơn vị dân cư thuộc xã Chiềng Lao, cơ cấu sử dụng
đất, từ đó lượng hóa thông tin số liệu hơn về quy hoạch đất tại Chiềng Lao
6. Đóng góp của đề tài
- Đề tài hoàn thành nên một bức tranh chân thực và sinh động về thực trạng
sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và sản xuất canh tác cũng như việc dùng TTBĐ
của đồng bào dân tộc Thái trên địa bàn xã Chiềng Lao huyện Mường La tỉnh
Sơn La.
- Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, sinh viên
để phục vụ giảng dạy, học tập phần Địa lí địa phương tỉnh Sơn La.
Trên cơ sở đó đề xuất những khuyến nghị nâng cao năng lực sử dụng đất,
giải pháp phù hợp để phát triển sản xuất cho đồng bào dân tộc Thái xã Chiềng
Lao nói riêng và đồng bào dân tộc miền núi nói chung.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài các phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, phụ lục, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC DÂN TỘC NÓI CHUNG
Chương 2: SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA CÁC DÂN TỘC TÁI

hậu. Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá.
Ðất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động
cuả con người. Ô nhiễm đất có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh thành ô
nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt động
nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung. Các tác
nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lý.
7


1.1.1.2. Phân loại
Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33 triệu ha, đứng thứ 58 trên
thế giới, trong đó đất bồi tụ khoảng 11 triệu ha, đất phát triển tại chỗ khoảng 22
triệu ha. Thành phầ n cấ u ta ̣o của đấ t là các ha ̣t khoáng hơ ̣p chấ t humic không
khí nước.
+ Đất mùn núi cao (11%)
+ Đất phù sa (24%)
+ Đất feralit đồi núi thấp (65%)
- Cả nước có 14 nhóm đất gồm có:
+ Nhóm đất cát biển: Đất cồn cát trắng vàng, đất cồn cát đỏ, đất cát biển
+ Nhóm đất mặn: Đất mặn sú vẹt đước, đất mặn nhiều, đất mặn trung bình
và ít
+ Nhóm đất phèn: Đất phù sa phèn - Đất glây phèn - Đất than bùn phèn
+ Nhóm đất glây: Đất glây chua, đất lầy
+ Nhóm đất than bùn
+ Nhóm đất phù sa: Đất phù sa sông Hồng, đất phù sa sông Cửu Long, đất
phù sa sông ngòi miền Trung, đất phù sa chua, đất phù sa trung tính ít chua, đất
phù sa đồng bằng
+ Nhóm đất đen
+ Nhóm đất mùn alit núi cao
+ Nhóm đất xám: Đất xám feralit, đất xám mùn trên núi, đất xám glây, đất

theo các mục đích sử dụng. Mặc dù sử dụng các tên gọi khác nhau nhưng đối
tượng TTBĐ được nghiên cứu luôn là một hệ thống các tri thức đặc hữu của
cộng đồng người địa phương liên quan đến cái cách cộng đồng này quan hệ với
môi trường tự nhiên xung quanh.
“Theo định nghĩa chung của tổ chức UNESCO, thuật ngữ tri thức bản địa
(indigenous knowledge) hay tri thức địa phương (local knowledge) dùng để chỉ
những thành phần tri thức hoàn thiện được duy trì, phát triển trong một thời gian
dài với sự tương tác qua lại rất gần gũi giữa con người với môi trường tự nhiên.
Đó là một phần của tổng hoà văn hoá, tập hợp những hiểu biết tri thức bao gồm
hệ thống ngôn ngữ, cách định danh và phân loại, phương thức sử dụng tài
nguyên, các hoạt động sản xuất, các lễ nghi, giá trị tinh thần và thế giới quan ...
Những tri thức này là cơ sở để đưa ra những quyết định về nhiều phương diện
9


cơ bản của cuộc sống hàng ngày tại địa phương như săn bắn, hái lượm, đánh cá,
canh tác và chăn nuôi, sản xuất lương thực, nước, sức khoẻ và sự thích nghi với
những thay đổi của môi trường và xã hội. Hơn nữa, trái với kiến thức chính
thống, những kiến thức không chính thống được truyền miệng từ đời này sang
đời khác và rất hiếm khi được ghi chép lại”. [1]
TTBĐ được hình thành trong hoạt động sống, thường xuyên được kiểm
nghiệm qua quá trình sử dụng, luôn có sự chọn lọc trong quá trình vận động của
cuộc sống để ngày càng thích nghi với môi trường của các cộng đồng người.
Nhìn chung TTBĐ có một số đặc điểm sau:
- Đặc thù cho mỗi khu vực, mỗi cộng đồng nhất định.
- Dựa trên những kinh nghiệm được tích lũy, kế thừa từ đời này qua đời
khác qua những kênh thông tin thầm lặng.
- Có quá trình nghiệm sinh (vận động thử nghiệm, tích luỹ và hoàn thiện
theo thời gian trong hoạt động sống của con người). Phù hợp với môi trường,
văn hóa từng vùng, từng cộng đồng, tộc người.

đất đai và nhiều kiến thức khác về khoa học nông nghiệp.
Nhìn chung việc phát triển các hệ thống TTBĐ có ý nghĩa sống còn đối
với cộng đồng địa phương đã sáng tạo ra nó. Các hệ thống TTBĐ cũng không
ngừng biến đổi, tri thức mới liên tục được bổ sung, không ngừng được đổi mới
từ bên trong và các kinh nghiệm, tri thức học hỏi được từ bên ngoài, không
ngừng được nội tại hoá, được sử dụng, thích ứng với điều kiện địa phương.
1.1.2.3. Phân loại tri thức bản địa
Gồm có những loại TTBĐ sau:
- TTBĐ trong khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
(rừng, đất, nước…).
- TTBĐ trong hoạt động sản xuất (kinh nghiệm chọn đất, chọn giống, kỹ
thuật canh tác, thời tiết, lịch canh tác…).
- TTBĐ trong văn hóa vật chất (nhà ở, trang phục, ẩm thực…).
- TTBĐ trong ứng xử xã hội và quản lý cộng đồng (ứng xử gia đình, dòng
họ, làng bản, lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng…).
- TTBĐ trong chăm sóc sức khỏe (kiêng cữ, sinh đẻ, chăm sóc con cái,
dưỡng sức, trị bệnh…)

11


1.1.2.4. Tri thức bản địa về sử dụng đất của một số dân tộc thiểu số cùng núi
phía Bắc Việt Nam
Vùng núi phía Bắc có diện tích rộng lớn 102,9 nghìn km, chiếm 1/3 diện
tích tự nhiên của nước ta bao gồm vùng Đông Bắc và Tây Bắc, đây là ngôi nhà
chung của nhiều đồng bao dân tộc thiểu số chung sống. Đặc điểm tự nhiên đã
tạo ra nhiều lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú là điều
kiện thuận lợi để nguời dân có thể phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,… nhưng
do địa hình có độ dốc cao nên người dân rất khó khăn trong việc canh tác vì đất
bị rửa trôi, bạc màu…

chiều hướng gia tăng, điều đó tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường
quan hệ mọi mặt, tăng cường hiểu biết lẫn nhau cùng tiến bộ trong cuộc sống và
phát triển sản xuất, mở rộng giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các dân tộc, cùng
nhau thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau giữa các dân tộc hiện
nay do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân do điều kiện tự
nhiên khắc nghiệt ở địa bàn cư trú của một số dân tộc thiểu số. Nhiều dân tộc đã
đạt được đến trình độ cao về phát triển kinh tế - xã hội, nhưng một số dân tộc
vẫn còn ở trình độ phát triển rất thấp.
1.2.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam
Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33 triệu ha, đứng thứ 58 trên
thế giới, trong đó đất bồi tụ khoảng 11 triệu ha, đất phát triển tại chỗ khoảng 22
triệu ha. Đất bằng và đất ít dốc chiếm 39%, đất sản xuất nông nghiệp chiếm
17%. Đất cần cải tạo như đất cát, đất ngập mặn, phèn, xám bạc màu… khoảng
20%. Trong số các nhóm chính có 9,1% đất phù sa, 7,5% đất xám bạc màu,
5,2% đất phèn, 3,0% đất mặn, 1,4% đất cát biển, 48,5% đất feralit đỏ vàng,
11,4% đất mùn vàng đỏ trên núi, 0,5% đất mùn trên núi cao. Ở Việt Nam, dân số
đông nên tỉ lệ đất tự nhiên trên đầu người thấp, chỉ khoảng 0,54 ha/ người.
Trong đó diện tich đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 20% tổng diện tích đất đai tự
nhiên. Tính đến 01/01/2011 tổng diện đất nông nghiệp 26226.4 nghìn ha, đất
phi nông nghiệp 3705 nghìn ha, đất chưa sử dụng 3164.3 nghìn ha.
Dưới sức ép của bùng nổ dân số, quá trình CNH - HĐH, các hoạt động
sản xuất vật chất, hoạt động kinh tế khiến chất lượng đất ngày càng suy giảm.
Hoạt động nông nghiệp ngày càng phát triển kéo theo xu thế sử dụng đất đai
13


ngày càng lớn. Hoạt động chặt phá rừng, khai thác mỏ bừa bãi, canh tác nông
nghiệp quá mức làm tăng nhanh quá trình sa mạc hóa ở nước ta. Nông nghiệp
phát triển theo hướng thâm canh đầu tư nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước

sống kém thuận lợi hơn.
Những vấn đề nêu trên chỉ là nguyên tắc chung để xem xét mối quan hệ
cộng đồng dân tộc và việc sử đụng TNTN. Trên thực tế, khi đặt vấn đề đó trong
bối cảnh tự nhiên và xã hội nhất định thì cách giải quyết lại tuỳ thuộc vào hoàn
cảnh địa lý và lịch sử cụ thể. Nếu trước đây, nguy cơ chất lượng môi trường bị
suy giảm chưa rõ rệt, thì cộng đồng các dân tộc được ứng xử với tự nhiên theo
truyền thống và tập quán của mình. Ngày nay sự cấp bách phải bảo vệ môi
trường vì sự PTBV, thì cộng đồng các dân tộc không thể hành động biệt lập như
trước, mà phải hành động trong một khuôn khổ nhất định, trước hết là khuôn
khổ pháp luật quy định, đồng thời phải ứng xử hợp lý vì sự tồn tại và phát triển
của mỗi dân tộc trong cộng đồng đó.
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta có
điều kiện để hỗ trợ cho cộng đồng các dân tộc giải quyết tốt mối quan hệ của họ
đối với việc sử dụng TNTN. Trước hết, đó là việc sử dụng tài nguyên có hiệu
quả hơn trong việc nâng cao chất lượng sống của cộng đồng, đồng thời sử dụng
mà không làm cạn kiệt. Do vậy, các quan hệ giữa cộng đồng các dân tộc phải
được tính tới trong các chính sách kinh tế, các dự án, các chương trình phát
triển, đặc biệt là chính sách và dự án liên quan trực tiếp tới tài nguyên và môi
trường sống của cộng đồng.
1.2.3.2. Tri thức bản địa của các dân tộc trong mối quan hệ với việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững
Trên thế giới, đã có không ít những công trình nghiên cứu về những
TTBĐ trong quản lý, sử dụng tài nguyên và đã khẳng định việc PTBV nguồn tài
nguyên phải dựa vào tri thức địa phương. Kết quả nghiên cứu của Ruguelito
M.Pastores và Romeo E. SanBuenaventura đã chỉ ra rằng những người dân bản
xứ đóng góp rất lớn và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tìm hiểu và lựa
chọn những loài cây có đặc tính sinh thái và sinh học phù hợp với địa phương.
Công trình nghiên cứu của Paul Henbinck về “Mạng lưới kiến thức chính thống
và không chính thống trong bảo tồn lâm nghiệp ở Zimbabuê” cũng đã cho thấy
để quản lý và bảo tồn rừng bền vững phải dựa vào tri thức địa phương.

Đất là nguồn tài nguyên quý giá, có vai trò và chức năng rất lớn đối với đời
sống của con người. Từ lâu đời con người đã sinh sống và canh tác trên đất dựa
trên những kinh nghiệm vốn quý của họ. TTBĐ chứa đựng những bài học về
cách ứng xử cần thiết của con người với môi trường xung quanh để tồn tại và
phát triển. Đó cũng là những quy tắc ứng xử của cá nhân, của cộng đồng và của
các cộng đồng với nhau. Những kiến thức, luật tục được trao truyền qua nhiều
thế hệ, chủ yếu là truyền miệng của từng dân tộc, từng địa phương là một trong
những nền tảng của việc đưa ra những giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên và bảo vệ môi trường.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status