TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
TRẦN NGUYÊN BÌNH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIỚI HẠN TÍN DỤNG CỦA HỘ SẢN XUẤT TẠI
ĐỊA BÀN XÃ HÒA NINH HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
12 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
TRẦN NGUYÊN BÌNH
MSSV: 4104580
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIỚI HẠN TÍN DỤNG CỦA HỘ SẢN XUẤT TẠI
ĐỊA BÀN XÃ HÒA NINH HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………..………………………………………………..………………
……………...…..………………………………………………………………
………………..……...…………………………………………………………
……………..………………...…………………………………………………
…………..…………………………...…………………………………………
…………..…………………………………...…………………………………
…………..…………………………………………...…………………………
………..……………………………………………………...…………………
………..……………………………………………………………...…………
………..……………………………………………………………………...…
…….....…………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
……..………...…………………………………………………………………
……..………………...…………………………………………………………
2.1.2 Giới hạn tín dụng .................................................................................... 5
2.1.3 Giới hạn tín dụng cho hộ sản xuất......................................................... 10
2.1.4 Các loại rủi ro trong hoạt động Ngân hàng............................................ 11
2.1.5 Rủi ro tín dụng Ngân hàng .................................................................... 12
2.1.6 Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 14
2.1.7 Các chỉ số và ý nghĩa ............................................................................ 15
2.2 Những nghiên cứu tham khảo............................................................... 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 18
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 18
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ PGD AGRIBANK HÒA NINH .................. 25
3.1 Tổng quan về PGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Hòa Ninh ...................................................................................................... 25
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam .. 25
iv
3.1.2 Khái quát về PGD Agribank Hòa Ninh tỉnh Vĩnh Long ........................ 26
3.2 Tình hình hoạt động của PGD Agribank Hòa Ninh giai đoạn 20112012 và 6 tháng đầu năm 2013 .................................................................... 29
3.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ......................................................................... 29
3.2.2 Sơ lược về hoạt động tín dụng .............................................................. 30
3.2.3 Định hướng hoạt động của PGD Agribank Hòa Ninh đến năm 2020 .... 34
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI HẠN
CẤP TÍN DỤNG CHO HỘ SẢN XUẤT TẠI ĐỊA BÀN XÃ HÒA NINH
TỈNH VĨNH LONG .................................................................................... 36
4.1 Tình hình chung của hộ sản xuất trên địa bàn tính đến 6 tháng đầu
năm 2013 ...................................................................................................... 36
4.1.1 Tổng quan về hộ sản xuất thông qua số liệu điều tra ............................. 36
4.1.2 Tổng quan về giới hạn tín dụng của hộ sản xuất ................................... 38
4.1.3 Mục đích vay vốn, thời hạn vay vốn và thời gian chờ nhận món vay .... 39
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tính dụng ............. 24
Bảng 3.1: Doanh số cho vay phân theo ngành ............................................... 30
Bảng 3.2: Dư nợ theo thành phần kinh tế....................................................... 32
Bảng 3.3: Dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế.......................................... 32
Bảng 4.1: Tổng quan về hộ sản xuất trên địa bàn điều tra .............................. 36
Bảng 4.2: Tổng quan giới hạn tín dụng trên địa bàn nghiên cứu .................... 38
Bảng 4.3: Mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay và thời hạn chờ vốn vay . 39
Bảng 4.4: Những khó khăn đối với hộ vay vốn .............................................. 42
Bảng 4.5: Thông tin vay vốn ......................................................................... 43
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng những nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng
cho hộ sản xuất.............................................................................................. 45
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2: Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại NHNN & PTNT huyện Long Hồ –
PGD Agribank Hòa Ninh .............................................................................. 27
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ trọng các ngành kinh tế qua các năm ............................ 31
Hình 3.2: Cơ cấu dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế .............................. 33
viii
Thư tín dụng (Letter of Credit)
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
DPRRTD
:
Dự phòng rủi ro tín dụng
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
kéo theo sự suy giảm kinh tế toàn cầu, bong bóng bất động sản tan vỡ, hàng
loạt doanh nghiệp phá sản đã làm cho nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Việt
chức tài chính trong nền kinh tế hiện nay, PGD Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam xã Hòa Ninh tỉnh Vĩnh Long( PGD Agribank
1
Hòa Ninh) đã không ngừng đổi mới để có thể đứng vững và ngày càng phát
triển. Nắm bắt được nhu cầu về vốn ngày càng tăng của những hộ sản xuất
trên địa bàn, đồng thời với vị thế là Ngân hàng duy nhất tại đây, PGD
Agribank Hòa Ninh có cơ hội rất lớn để mở rộng tín dụng của Ngân hàng,
đồng thời giúp hộ sản xuất tiếp cận được nguồn vốn cần thiết cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Và với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới
hạn cấp tín dụng cho những hộ sản xuất này, sẽ giúp Ngân hàng đưa ra những
hạn mức phù hợp cho từng hợp đồng tín dụng phát sinh cũng như từ đó giúp
nâng cao hơn chất lượng tín dụng. Về phía những hộ sản xuất sẽ có cơ sở để
đưa ra hạn mức tín dụng phù hợp nằm trong giới hạn vay cho phép của Ngân
hàng từ đó nâng cao khả năng được cấp tín dụng, cũng như sắp xếp chi phí
cho kế hoạch sản xuất, kinh doanh thật hợp lý.
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng của hộ
sản xuất tại đại bàn xã Hòa Ninh huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long” được
chọn để phân tích nhằm tìm hiểu và hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các nhân
tố đến giới hạn cấp tín dụng. Đồng thời với nổ lực tìm hiểu, đề tài mong muốn
đóng góp một số kiến nghị giúp nâng cao hơn chất lượng của công tác cấp tín
dụng tại Ngân hàng và giới hạn cấp tín dụng cho hộ sản xuất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến số vốn mà hộ sản xuất có thể vay
được tại PGD Agribank Hòa Ninh tỉnh Vĩnh Long, từ đó có thể giúp đề xuất
một giải phát giúp hộ sản xuất có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
cũng như nhận được hạn mức tín dụng tốt nhất và cũng giúp PGD Agribank
Hòa Ninh nâng cao hơn chất lượng của nghiệp vụ cấp tín dụng.
đồng thời đề cập đến mục tiêu cũng như phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được sử
dụng.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về PGD Agribank Hòa Ninh.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giới hạn cấp tín dụng
cho hộ sản xuất tại địa bàn xã Hòa Ninh tỉnh Vĩnh Long.
Chương 5: Giải pháp nâng cao giới hạn cấp tín dụng cho hộ sản xuất tại
địa bàn xã Hòa Ninh tỉnh Vĩnh Long.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ bản về hộ sản xuất và cho vay hộ sản xuất
Theo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Phụ lục
số 1 kèm theo Quyết định 499A (1993), trình bày cơ bản về hộ sản xuất và cho
vay hộ sản xuất như sau:
a) Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao
đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh
trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.
b) Đặc điểm hộ sản xuất
Thứ nhất, trình độ sản xuất còn thấp trên nhiều mặt: Trình độ hiểu biết,
kỹ năng sản xuất, trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, hoạch toán…. Việc
phân công lao động dựa trên cơ sở tình cảm, bổn phận, phong tục tập quán địa
phương, dân tộc, dòng họ và thường gắn liền với ngành nghề truyền thống của
quê hương.
năng, vai trò mà các thành phần khác không có.
c) Vai trò của hộ sản xuất trong phát triển kinh tế
- Hộ sản xuất đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn và sử dụng tài nguyên ở
nông thôn.
- Hộ sản xuất còn hoạt động theo cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa phát triển.
- Hộ sản xuất hoạt động với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý ngọn nhẹ, năng
động nên có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường
mà không sợ tốn kém về mặt chi phí.
d) Đặc điểm cho vay hộ sản xuất
- Cho vay hộ sản xuất có tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của
động, thực vật.
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng.
- Chi phí tổ chức cho vay cao.
- Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất đặc biệt là hộ nông dân có độ
rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành
khác.
e) Vai trò cho vay hộ sản xuất trong Ngân hàng thương mại
- Cho vay Hộ sản xuất góp phần hình thành thị trường tài chính ở nông
thôn.
- Nguồn vốn vay từ ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vốn cho hộ sản
xuất duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Cho Hộ sản xuất vay vốn sẽ tạo điều kiện phát huy các ngành nghề
truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động.
2.1.2 Giới hạn tín dụng1
Theo Sổ tay tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2004), đã đề
cập đến giới hạn tín dụng như sau:
a) Khái niệm
Mục tiêu trong xác định giới hạn tín dụng là đánh giá mức độ rủi ro của
khách hàng (rủi ro tổng thể) trên cơ sở phân tích toàn diện các khía cạnh kinh
doanh, tài chính. Khi xác định giới hạn tín dụng, cần phải sử dụng các kỷ thuật
phân tích và đánh giá rủi ro doanh nghiệp. Mục này chủ yếu được sử dụng cho
cán bộ tín dụng.
Mức độ rủi ro được hiểu là khả năng khách hàng xảy ra tình trạng mất
khả năng thanh toán nghĩa vụ đối với Ngân hàng. Khi xác định giới hạn tín
dụng, mức độ rủi ro đước đánh giá trong thời gian 1 năm tiếp theo. Cụ thể hơn
là xác định khả năng khách hàng bị rủi ro trong vòng 1 năm tiếp theo. Giá trị
giới hạn tín dụng áp dụng cho khách hàng sẽ tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro:
khả năng xảy ra rủi ro thấp thì áp dụng giới hạn tín dụng lớn; ngược lại khả
năng xảy ra rủi ro cao thì áp dụng giới hạn tín dụng thấp, thậm chí bằng 0.
Việc xác định giới hạn tín dụng được tiến hành thông qua 2 bước cơ bản:
(i) đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng trong vòng 1 năm tới; (ii) đưa ra
mức giới hạn tín dụng cụ thể đối với khách hàng.
Thứ nhất, đánh giá rủi ro của khách hàng. Việc đánh giá rủi ro là một
phần trong quy trình quản trị rủi ro. Để đánh giá rủi ro, cần phải thông qua 2
6
bước: (i) xác định các nguy cơ rủi ro; (ii) đánh giá mức độ các nguy cơ đó
nhằm đi đến nhận định mức độ rủi ro chung của khách hàng.
- Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng:
Có rất nhiều yếu tố có thể gây hra rủi ro đối với một khách hàng. Tuy
nhiên, một khách hàng thường không gặp tất cả các nguy cơ rủi ro mà chỉ có
một số nguy cơ rủi ro chính. Vấn đề quan trọng là phải xác định được các
nguy cơ rủi ro chính đó là gì.
Để xác định các nguy cơ rủi ro, cán bộ tín dụng phải áp dụng kỹ thuật
phân tích tổng hợp tình hình khách hàng: phân tích định tính, phân tích chỉ số
tài chính, phân tích dòng tiền,…
dụng có thể cao hơn, thấp hơn hoặc bằng nhu cầu tín dụng; tùy thuộc vào đánh
giá của Ngân hàng về mức độ rủi ro của khách hàng. Những căn cứ chính khi
đề xuất giới hạn tín dụng:
Mức độ rủi ro của khách hàng.
Quy mô sản xuất, kinh doanh của khách hàng. Các chỉ số phản ánh qui
mô của khách hàng (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu) đã được đề cập khi
đánh giá mức độ rủi ro. Tuy nhiên, khi áp dụng giới hạn tín dụng, căn cứ vào
các yếu tố này để đảm bảo giới hạn tín dụng tương ứng với quy mô hoạt động
của khách hàng. Với cùng mức độ rủi ro, khách hàng có quy mô lớn hơn thì
giới hạn tín dụng lớn hơn.
d) Sử dụng giới hạn tín dụng trong cấp tín dụng cụ thể cho khách hàng
- Các nguyên tắc khi sử dụng giới hạn tín dụng:
Đối với các khách hàng có giới hạn tín dụng (do hợp đồng tín dụng cơ sở
hoặc hợp đồng tín dụng Trung ương duyệt), tổng mức dư nợ các nghiệp vụ tín
dụng thực tế (cho vay; giá trị cam kết bảo lãnh, mở LC miễn ký quỹ; dư nợ
chiếc khấu) trong mọi thời điểm không được vượt quá giá trị giới hạn tín
dụng. Để quản lý vấn đề này, Ngân hàng phân bổ mức giới hạn tín dụng chung
thành các mức giới hạn bộ phận (giới hạn cho vay; giới hạn cam kết bảo lãnh;
mở LC miễn ký quỹ; giới hạn dư nợ chiếc khấu) để các bộ phận phần hành có
cơ sở quản lý. Cán bộ tín dụng, bảo lãnh chịu trách nhiệm theo dõi bảo đảm
không vượt quá giới hạn bộ phận được phân bổ. Việc điều chuyển giữa các
giới hạn bộ phận được phân bổ. Việc điều chuyển giữa các giới hạn bộ phận
thuộc thẩm quyền của giám đốc, nhưng phải đảm bảo sự phân định rõ ràng các
hạn mức này để các bộ phận thực hiện có cơ sở theo dõi, giám sát.
Về nguyên tắc, đối với những khách hàng mới chưa có giới hạn tín dụng,
hoặc những khách hàng mà chi nhánh Ngân hàng chưa xác định giới hạn tín
dụng (gọi chung là khách hàng chưa có giới hạn tín dụng), việc cấp tín dụng
phải được kiểm soát chặt chẽ hơn, mức cấp tín dụng thấp hơn.
lớn so với khi xác định giới hạn tín dụng. Việc đánh giá mức độ rủi ro của một
giao dịch cụ thể được thực hiện thông qua các khía cạnh: tính hợp pháp của
giao dịch; phương thức thanh toán và vận chuyển; tình hình thị trường.
Thứ ba, quyết định cấp tín dụng. Khi đã có giới hạn tín dụng, các cá
nhân có quyền quyết định (Tổng giám đốc, phó giám đốc) có thể sử dụng
quyền cá nhân để quyết định các khoản cấp tín dụng cụ thể, không bắt buộc
phải thông qua ý kiến Hội đồng tín dụng (trừ các dự án trung dài hạn thuộc
diện xem xét của Hội đồng tín dụng), trên cơ sở đảm bảo tổng dư nợ của
khách hàng không vượt các giới hạn do pháp luật quy định.
Thứ tư, quản lý danh mục khách hàng. Trên cơ sở phân tích mức độ rủi
ro khi xác định giới hạn tín dụng, chi nhánh Ngân hàng sẽ nắm được các
khách hàng có mức độ rủi ro cao. Chủ yếu là các khách hàng có giới hạn tín
dụng nhỏ hơn nhiều so với mức giao dịch hiện tại (do phải điều chỉnh giảm
giới hạn tín dụng so với kỳ trước). Chi nhánh Ngân hàng phải có biện pháp
theo dõi thường xuyên các khách hàng loại này, đảm bảo thu hồi vốn nhanh,
tránh thất thoát.
Để quản lý danh mục khách hàng, chi nhánh Ngân hàng phải lập bẳng kê
danh sách khách hàng cùng giới hạn tín dụng theo từng năm. Danh sách này
cho phép theo dõi sự biến động giới hạn tín dụng của khách hàng, qua đó đánh
giá được chất lượng khách hàng tại chi nhánh. Nếu số khách hàng có giới hạn
tín dụng tăng nhiều hơn số khách hàng có giới hạn tín dụng giảm thì nói chung
chất lượng khách hàng của chi nhánh tăng lên và ngược lại.
9
2.1.3 Giới hạn tín dụng cho hộ sản xuất
Theo phần trình bày về giới hạn tín dụng, có thể hiểu giới hạn tín dụng là
hạn mức tín dụng tối đa mà Ngân hàng có thể đồng ý giải ngân cho khách
hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Từ điều này, có thể nói rằng giới
hạn tín dụng cho hộ sản xuất chính là hạn mức tín dụng tối đa mà hộ sản xuất
đánh giá xuất phát từ Ngân hàng chưa thật sự chuẩn xác nên dẫn đến việc cán
bộ tín dụng đưa ra một hạn mức tín dụng chưa thật sự thỏa đáng. Và còn rất
10
nhiều nguyên nhân khác nữa. Vì vậy để hiểu rõ hơn cần có những nghiên cứu,
phân tích cụ thể để biết được nguyên nhân của vấn đề.
2.1.3.3 Ý nghĩa vấn đề
Xem xét hạn mức tín dụng mà hộ sản xuất được cấp có đáp ứng được
nhu cầu thực tế hay không cho thấy được hạn mức cấp tín dụng chịu ảnh
hưởng của những yếu tố nào. Đối với hộ sản xuất vay đúng bằng với số vốn
thực tế cần thì sẽ không có gì để bàn nhưng với những hộ sản xuất vay không
đúng với số vốn thực tế sẽ có rất nhiều khó khăn. Bằng việc xem xét vấn đề
chịu ảnh hưởng từ những nhân tố nào có thể đưa ra được những góp ý giúp
những hộ này có thể nâng cao được hạn mức tín dụng của mình từ đó đáp ứng
được nhu cầu thực tế giúp nâng cao hơn kết quả hoạt động sản xuất cũng như
kinh doanh của hộ.
2.1.4 Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Việc Ngân hàng phải giới hạn lại hạn mức cho vay nhằm mục đích chính
là để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong thời gian hợp đồng tín dụng có
hiệu lực. Tùy vào mỗi hợp đồng cũng như các yếu tố khách quan khác mà hợp
đồng tín dụng sẽ được quyết định giới hạn hạn mức giải ngân ra sao. Về cơ
bản sẽ có nhiều loại rủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt. Theo Thái Văn Đại
(2012), Ngân hàng phải đối mặt với các loại rủi ro sau:
- Rủi ro thanh khoản: là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng
thiếu khả năng chi trả hoặc không thể chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền
theo yêu cầu của các hợp đồng thanh toán hoặc chuyển đổi kịp thời nhưng với
chi phí cao. Tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn là một trong những
nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của một ngân hàng và gây ra rủi ro cho toàn
được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc
chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được
xem là sự bất trắc chứ không phải rủi ro.
Từ khái niệm về rủi ro như trên có thể hiểu rằng rủi ro trong hoạt động
bao gồm các biến cố ngẫu nhiên xảy ra ngoài sự mong đợi có thể tác động
không tốt đến hoạt động của một tổ chức. Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro là
vấn đề tất yếu không thể loại trừ, nó gắn liền với hoạt động kinh doanh bất kể
mọi biện pháp phòng chống, ngăn ngừa từ luật pháp, các quy định, hệ thống
thanh tra, kiểm tra, bảo hiểm… Xác định được rủi ro và nắm bắt được bản
chất của nó trong hoạt động ngân hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc
đưa ra những biện pháp hoặc đề xuất hướng giải quyết nhằm ngăn chặn, hạn
chế các tổn thất trong hoạt động cho ngân hàng.
b) Khái niệm về rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết”. (QĐ493/2005/QĐ-NHNN, 2005)
Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng xuất hiện
khi ngân hàng không thu được hoặc thu không đủ và đúng kì hạn của các
khoản nợ gốc và/hoặc lãi. Rủi ro tín dụng không chỉ xuất hiện ở lĩnh vực hoạt
động cho vay của ngân hàng mà còn xuất phát ở các hoạt động khác như bảo
lãnh, cam kết vay vốn, chấp thuận tài trợ thương mại…
Rủi ro tín dụng có tính khách quan, nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại. Đặc điểm này xuất phát từ bản chất
12
của tiền tệ trong hoạt động ngân hàng và sự bất cân xứng về thông tin giữa
ngân hàng thương mại và khách hàng đi vay.
số 18/2007/QĐ-NHNN (2007), đưa ra những chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng :
- Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 / Tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh
mức độ rủi ro tín dụng trong ngân hàng. Nó cho biết tỷ lệ nợ mà ngân hàng
không thu hồi được đúng hạn.
- Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
nợ xấu của ngân hàng so với tổng dư nợ.
13
- Tỷ lệ trích lập dự phòng / Tổng dư nợ: khả năng bù đắp rủi ro cho các
khoản cho vay.
- Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng = DPRRTD được trích lập / Nợ xấu:
Tỷ lệ này càng cao cho thấy ngân hàng có khả năng bù đắp cho các khoản nợ
xấu càng lớn.
Dù là nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên
nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả
được nợ, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng. Với hầu hết các ngân hàng hoạt động tín dụng rất quan trọng khi mà dư
nợ tín dụng chiếm tỉ trọng lớn trong danh mục tài sản và thu nhập từ hoạt động
tín dụng là thu nhập chính trong tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác, hầu
hết rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có xu hướng tập trung
vào danh mục tín dụng. Vì vậy, việc tìm ra biện pháp quản trị rủi ro tín dụng
hiệu quả có ý nghĩa đặc biệt to lớn, liên quan đến sự tồn vong, hưng thịnh của
một ngân hàng.
2.1.6 Các khái niệm cơ bản
Theo Sổ tay tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Việt Nam (2004), đề cập đến hiệu quả tín dụng, doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ như sau:
- Hiệu quả tín dụng: