ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
VŨ THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN
TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC
VŨ THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN
TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trạm Khí tượng Tiên Yên, Chi cục Thủy sản Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ninh, Phòng NN&PTNT - UBND huyện Tiên Yên đã
cung cấp số liệu, tư liệu. Xin gửi lời cảm ơn các hộ dân tại huyện Tiên Yên đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế, thu thập số liệu để hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã chia sẻ
cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Vũ Thu Huyền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
4. Những đóng góp của đề tài .................................................................................3
5. Cấu trúc đề tài .....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .........................................5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.......................................................6
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về huyện Tiên Yên.....................................9
1.2. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu .................................................................10
1.2.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................10
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên ...............................................................................10
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................39
3.1. Hiện trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh .......................................................................................................................39
3.1.1. Quy mô nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên................................39
3.1.2. Hiện trạng tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên.46
3.1.3. Đánh giá hiệu quả phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên51
3.2. Hiện trạng biến đổi khí hậu tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ...............53
3.2.1. Hiện trạng biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần
đây .................................................................................................................53
3.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu khu vực huyện Tiên Yên ..........................55
3.3. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nuôi trồng thủy sản tại
huyện Tiên Yên .....................................................................................................61
3.3.1. Các tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản tại huyện
Tiên Yên trong thời gian qua ........................................................................62
3.3.2. Đánh giá của người dân về các tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi
trồng thủy sản ................................................................................................65
3.4. Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Tiên Yên trong bối cảnh
biến đổi khí hậu .....................................................................................................67
3.4.1. Dự báo tác động của kịch bản biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy
sản tại huyện Tiên Yên..................................................................................67
3.4.2. Năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu tại huyện Tiên Yên...............68
3.4.3. Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí
hậu tại huyện Tiên Yên .................................................................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................80
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH:
Biến đổi khí hậu
Nuôi trồng thủy sản
TB:
Trung bình
PCTT&TKCN:
Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
UBND
Ủy ban nhân dân
:
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ninh giai đoạn 2015-2019......................
33
Bảng 3.1. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản huyện Tiên Yên ...................................
39
Bảng 3.2. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ ........................................
41
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng và năng suất nuôi trồng thủy sản mặn, lợ theo đối tượng
tại
Tiên Yên giai đoạn 2009 - 2019 ...................................................................................................
43
Bảng 3.4. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt huyện Tiên Yên giai
............................................................................................................................ 45
Hình 3.4. Nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Hải Lạng (huyện Tiên Yên).....................................
47
Hình 3.5. Mô hình nuôi tôm công nghiệp của hộ anh Bùi Văn Tuấn (thôn Đông Nam,
xã
Đông Ngũ, huyện Tiên Yên)......................................................................................................... 48
Hình 3.6. Mô hình nuôi cá lăng trong lồng trên hồ Đồng Và (xã Yên Than)
.......................... 51
Hình 3.7. Nhiệt độ (trái) và lượng mưa (phải) trung bình tại Quảng Ninh...............................
54
Hình 3.8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (ºC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải trung bình (B2) của huyện Tiên Yên
............................................................................ 56
Hình 3.9: Nhiệt độ TB của huyện Tiên Yên từ năm 2020 - 2100 (ºC) so với thời kỳ 1980
1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) .............................................................................
57
Hình 3.10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải
trung
bình (B2) địa bàn tỉnh tại huyện Tiên Yên .................................................................................
57
Hình 3.11: Lượng mưa TB của huyện Tiên Yên từ năm 2020 - 2100 so với thời kỳ 1980
1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) .............................................................................
58
Hình 3.12: Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980 ÷ 1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2) khu vực huyện Tiên Yên
............................................................................................. 59
Hình 3.13. Về nguy cơ ngập khu vực tỉnh Quảng Ninh ứng với kịch bản nước biển
dâng
các sản phẩm thủy sản phong phú cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và
xuất khẩu; nhiều sản phẩm là đặc sản đáp ứng nhu cầu khách du lịch trong và
ngoài nước. Đến năm 2019, tổng sản lượng thủy sản đạt 131.548 tấn, trong đó
sản lượng nuôi trồng thủy sản (NTTS) đạt 64.185 tấn, sản lượng khai thác thủy
sản (KTTS) đạt 67.363 tấn [24]. Tuy nhiên, ngành thủy sản còn gặp một số tồn
tại, hạn chế như: năng suất NTTS còn thấp, sản xuất giống thủy sản chưa đáp
ứng được nhu cầu; cơ cấu tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác chưa cân đối,
KTTS chủ yếu tập trung ở khu vực ven bờ; kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng,
dịch vụ hậu cần nghề cá còn hạn chế, chưa đồng bộ, nguồn vốn ngân sách hỗ trợ
đầu tư trực tiếp cho thủy sản thấp; nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành
thủy sản của tỉnh còn thiếu,.... Ngành thủy sản của tỉnh Quảng Ninh cũng đang
phải đối mặt nhiều thách thức liên quan tới những rủi ro về môi trường, thị
trường, thiên tai; tác động của BĐKH và quá trình phát triển kinh tế xã hội, quá
trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
1
Quảng Ninh cũng là tỉnh được đánh giá chịu ảnh hưởng rất lớn của hiện
tượng BĐKH. BĐKH và thời tiết cực đoan có ảnh hưởng rất lớn và gây thiệt hại
cho sản xuất nông nghiệp, trong đó có ngành NTTS. Quảng Ninh luôn chịu tác
động của thời tiết do việc khai thác và NTTS phụ thuộc vào thiên nhiên. Theo số
liệu thống kê của Sở NN&PTNT, trong năm 2018 toàn tỉnh đã có hơn 174 ha
diện tích thủy sản nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh, chiếm 0,81% diện tích nuôi.
Tiên Yên là huyện miền núi, ven biển ở vị trí trung tâm khu vực miền
Đông tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên là 64.789,74 ha. Toàn huyện có
gần 8.900 ha bãi triều, trong đó có khoảng 2.700 ha đất bãi triều có khả năng
phát triển nuôi trồng thủy sản phân bố ở các xã ven biển Đông Hải, Tiên Lãng,
Đồng Rui, Hải Lạng, còn lại là rừng ngập mặn; có nguồn lợi hải sản đa dạng,
phong phú. Đây là những tiềm năng, lợi thế nổi trội của huyện Tiên Yên, tạo
Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc dự báo được ảnh
hưởng của BĐKH đến hoạt động NTTS. Trên cơ sở phân tích các bài học kinh
nghiệm quốc tế và trong nước có liên quan, luận văn đã làm rõ và lựa chọn cách
tiếp cận tổng hợp giữa nghiên cứu dựa vào cộng đồng và kinh tế lượng để lượng
hóa được tác động của BĐKH đến NTTS tại Quảng Ninh.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, luận văn cũng đề xuất các giải pháp thích ứng
với BĐKH cho NTTS tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần đảm bảo
sản xuất hiệu quả và bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và
thực tiễn cho việc hoạch định các định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển
NTTS bền vững trong chế độ khí hậu mới, hỗ trợ quản lý các mục tiêu phát triển
dài hạn và chỉ đạo sản xuất của địa phương.
5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nội
dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi
khí hậu
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
1.4. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.3. Nội dung nghiên cứu
nghiên cứu nên kết quả mô hình cần được xem xét thêm. Tuy nhiên, đây là một
hướng nghiên cứu tiềm năng cần được xem xét, chỉnh lý và phát triển để áp
dụng vào việc lượng hóa các tác động của BĐKH đến NTTS tại huyện Tiên Yên
trong nghiên cứu của luận văn này. Đến nay, mặc dù hiện tượng BĐKH toàn cầu
do con người gây ra đã được thừa nhận nhưng từ phương diện nghiên cứu khoa
học, thông tin liên quan đến BĐKH còn chứa nhiều yếu tố không chắc chắn.
Nghiên cứu tổng quan của De Silva và Soto (2009), De Silva (2012), Cochrane
et al. (2009), Badjeck et al. (2010) [16] về tác động tiềm tàng của BĐKH đến
ngành thủy sản cho thấy các nghiên cứu tác động BĐKH trong ngành thủy sản
đều chứa đựng yếu tố không chắc chắn, thường dựa trên các tính chất đặc thù
của giống loài thủy sản và mối tương quan với môi trường tự nhiên để phán
đoán. Đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện đánh giá tác động của BĐKH
đến hoạt động NTTS khu vực huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Trên thế giới, nghiên cứu tác động của khí hậu, thời tiết đến hoạt động
NTTS đã được quan tâm từ khá lâu nhưng nghiên cứu về mối quan hệ, đặc biệt
là tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với hoạt động NNTS vẫn còn ở mức hạn
chế. W. Neil Adger, Trung tâm nghiên cứu Kinh tế - xã hội về môi trường Toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
cầu - đại học East Anglia Vương quốc Anh, là một trong các nhà khoa học
nghiên cứu sâu về tác động của BĐKH đến hoạt động NNTS. Năm 1999, ông
đăng tải nghiên cứu về tác động do BĐKH đến các hình thức NTTS, bước đầu
tài liệu này đã đưa ra cách tiếp cận trong đánh giá BĐKH và có khả năng áp
dụng trên quy mô toàn cầu [37].
CARE là tổ chức đã hướng đến sử dụng đánh giá tính dễ bị tổn thương và
năng lực trong bối cảnh BĐKH. Năm 2007, CARE xây dựng khung đánh giá sử
dụng trong an ninh sinh kế hộ NTTS. Trong khung đánh giá này, CARE tiếp cận
ngành địa phương với BĐKH [9] . Hướng dẫn sử dụng cách tiếp cận như sau:
- Đánh giá tác động của BĐKH ở thời điểm hiện tại sau đó đánh giá tác
động trong tương lai dựa vào các kịch bản kết hợp với điều kiện kinh tế, xã hội,
môi trường;
- Đánh giá tác động của BĐKH theo ngành, vùng địa lý, ranh giới hệ sinh
thái…
Tổ chức CARE International nghiên cứu sự thích ứng với BĐKH dựa vào
cộng đồng trong đó đề cập tới tác động của BĐKH tới an ninh lương thực và thu
nhập của người dân, nước sinh hoạt, sức khỏe và di dân. Nghiên cứu cho thấy
người nghèo và người dân vùng ven biển bị ảnh hưởng nhiều nhất. Nghiên cứu
ở Thanh Hóa cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn hán, ngập lụt, thay
đổi mùa đã tác động tới sản xuất nông nghiệp làm cho thiếu đói, gia cầm, khai
thác thủy sản bị ảnh hưởng. [9]
Ngoài ra Tổng cục Môi trường Việt Nam - Bộ Tài nguyên Môi trường, cũng
đã có nhiều đề án nghiên cứu về BĐKH tại tỉnh Quảng Ninh. Ví dụ, dự án
“Nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH mức độ thiệt hại đến hoạt động sản xuất
nông, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất địa bàn tỉnh Quảng Ninh” đã đưa ra
được mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp và thay đổi sử dụng đất trong bối cảnh BĐKH cũng như kế hoạch ứng
phó của tỉnh trước những nguy cơ tác động này. Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu
đánh giá tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng tại
khu vực đảo Hà Nam, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” của Lương Thị Thu
Huệ [10], đã chỉ ra được các biểu hiện và xu hướng của BĐKH trong vòng 15
năm qua tại đảo Hà Nam - một địa điểm nhạy cảm với BĐKH thuộc địa bàn thị
xã Quảng Yên. Luận văn đã đánh giá được những tác động của BĐKH đến cộng
đồng địa phương tại khu vực đảo Hà Nam, đồng thời xem xét những hệ lụy của
các tác động này đến quá trình thực hiện phát triển bền vững và kinh tế xanh
theo chiến lược của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
nuôi, rủi ro dịch bệnh cao, thị trường khổng ổn định. Lê Kim Long (2017) trong
nghiên cứu “Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng
tại tỉnh Phú Yên” [13], nghề nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng vẫn còn đủ khả
năng sinh lợi để tiếp tục duy trình sản xuất nhưng sức hấp dẫn của nghề đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
xuống thấp khi mức rủi ro và nhu cầu vốn sản xuất lớn. Nuôi thâm canh tôm thẻ
chân trắng đã bước vào trạng thái bão hòa, nó còn ảnh hưởng tiêu cực ra môi
trường. Do đó cần có các chính sách nhằm từng bước nội sinh hóa chi phí môi
trường vào quá trình sản xuất, hướng tới phát triển bền vững, triển khai các kỹ
thuật nuôi, hỗ trợ công nghệ và tín dụng cho các hộ nuôi.
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về huyện Tiên Yên
Tiên Yên là huyện miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, các công trình
nghiên cứu vẫn còn hạn chế, phần lớn chỉ là các bài báo hay các tin ngắn về tình
hình phát triển, hiện trạng phát triển của khu vực. Một số nghiên cứu tiêu biểu
như: Luận văn Thạc sĩ khoa học môi trường “Nghiên cứu bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên dựa vào cộng đồng tại huyện Tiên Yên và Đầm Hà, tỉnh Quảng
Ninh” của Nguyễn Khắc Sơn – Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường,
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; Luận án Tiến sĩ Địa chất “Nghiên cứu đặc điểm
địa hóa môi trường phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực
Vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” của Trần Đăng Quy - Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012; Dự án “Thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước Đồng Rui – Tiên Yên” nhằm mục tiêu bảo tồn và phát triển bền
vững các khu rừng ngập mặn, hệ sinh thái, cảnh quan và tính độc đáo của vùng
đất ngập nước Đồng Rui – Tiên Yên. Hướng nghiên cứu trong việc đánh giá
tổng hợp điều kiện tự nhiên và xã hội đã được thể hiện trong “Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030”
hướng Đông Bắc-Tây Nam, ranh giới thiên nhiên giữa Tiên Yên và Ba Chẽ.
Dưới chân núi là một dải đồng bằng ven biển và vùng biển Hà Dong thuộc xã
Hải Lạng, một trong những xã trù phú nhất Tiên Yên. Phía Bắc là vùng đồi núi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trùng điệp của các xã Điền Xá, Hà Lâu, Phong Dụ nối tiếp với huyện Đình Lập
và Bình Liêu. Phía Đông có dãy núi Pạc Sủi và Thang Châu chạy theo hướng
Bắc Nam, thấp dần xuống phía biển tạo thành vùng đồng bằng duyên hải. Qua
dãy Pạc Sủi là thung lũng Đại Dực, còn nằm giữa hai dãy núi phía Đông và Tây
là thung lũng Tiên Yên. Phía Đông Bắc là vùng đồi núi thấp, phía Nam là vùng
đồng bằng phù sa ven biển, địa hình tương đối thoải dốc, lượn sóng, độ cao
trung bình từ +24 m, cao nhất +50 m, thấp nhất +1 - +3m, thoải từ Bắc – Tây
Bắc xuống Nam – Đông Nam ra hướng biển.
Hình 1.2. Bản đồ huyện Tiên Yên
Theo đặc điểm địa hình lãnh thổ huyện chia thành 2 vùng:
Vùng miền núi: Gồm 6 xã (Hà Lâu, Điền Xá, Yên Than, Phong Dụ, Đại
Dực, Đại Thành) ở phía Bắc – Tây Bắc, địa hình chia cắt mạnh, bị xói mòn rửa
trôi mạnh, chủ yếu là rừng và cây đặc sản, chăn nuôi.
Vùng đồng bằng ven biển: Gồm thị trấn Tiên Yên và 5 xã (Đông Ngũ,
Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng, Đồng Rui), một phần được cải tạo canh tác và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN