LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế Tài nguyên
thiên nhiên và Môi trường của học viên được hoàn thành là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức tại trường Đại học Thủy Lợi, cùng với sự
hướng dẫn, dạy bảo tận tình của các thầy/cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu s
ắc và chân thành cảm ơn PGS.TS.
Đặng Tùng Hoa - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy/ cô giáo thuộc Khoa,
những người đã cung cấp những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình đào tạo và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa đào tạo.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Nam Định, UBND huyện Giao Thủy,
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Giao Thủy, cán bộ Vườn quốc
gia Xuân Thủy và các cán bộ xã cũng như thôn của 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp những
người đã ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi trong suốt quá trình học
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Học viên
Đặng Thái Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu được sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.Các kết quả nghiên cứu
1.2.7. Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến đổi khí hậu
14
1.2.8. Kịch bản biến đổi khí hậu của khu vực nghiên cứu 16
1.2.9. Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác động của biến đổi
khí hậu 18
1.3. Kết luận chương 1
20
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH SINH KẾ CỘNG ĐỒNG TẠI KHU
VỰC VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM
ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 21
2.1. Giới thiệu khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường khu vực
nghiên cứu 21
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21
2.1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội 30
2.2. Lịch sử hình thành, hiện trạng sử dụng, quản lý nguồ
n tài nguyên và các vấn
đề tồn tại ở Vườn quốc gia Xuân Thủy 42
2.2.1. Lịch sử hình thành Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ 42
2.2.2. Hiện trạng sử dụng nguồn tài nguyên đất ngập nước 43
2.3. Các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu 46
2.3.1 Sự biến đổi và suy thoái tài nguyên thiên nhiên 46
2.3.2. Tác động của tự nhiên và nhân tạo đến môi trường, sinh thái Vườn Quốc
gia Xuân Thuỷ 47
2.3.3. Các hoạt động sinh kế không bền vững 51
2.3.4. Hạn chế trong năng lực quản lý đất ngập nước 51
2.4. Các sinh kế chính của người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Thủy 53
2.4.1. Nông nghiệp tr
ồng lúa 53
2.4.2. Phát triển kinh tế biển 53
2.6.2. Nguồn vốn vật chất 74
2.6.3. Nguồn vốn tài chính 77
2.6.4. Nguồn vốn xã hội 80
2.6.5. Nguồn vốn tự nhiên 83
2.7. Kết luận chương 2 85
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SINH
KẾ CỘNG ĐỒNG TẠI KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY, HUYỆN GIAO
THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU 86
3.1. Định hướng phát triển sinh kế cộng đồng khu vực Vườn quốc gia Xuân
Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 86
3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp 90
3.3. Đề xuất các sinh kế bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu 92
3.3.1. Đối với các sinh kế hiện tại 92
3.3.2. Đối với phát triển các sinh kế mới 93
3.4. Giải pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng trong bối cảnh biến đổi
khí hậu 97
3.4.1 Giải pháp về thể chế, chính sách 97
3.4.2. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 99
3.4.3. Giải pháp về đảm bảo chất lượng sản phẩm 99
3.4.4. Giải pháp về giáo dục tuyên truyền 100
3.4.5. Giải pháp về
phát triển kinh tế hộ gia đình 101
3.5. Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
Kết luận 103
Khuyến nghị 104
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
RNM Rừng ngập mặn
SWOT
Điểm mạnh, Điểm yếu Cơ hội và Thách thức
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNDP
Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc
UBND Uỷ ban nhân dân
WWF Quỹ quốc tế bảo vệ Thiên nhiên
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Khung sinh kế bền vững của DFID 7
Hình 1.2. Kịch bản mức tăng nhiệt độ trung bình năm cho các thời kỳ (
o
C)
16
Hình 1.3. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thể kỷ XXI
16
Hình 1.4. Bản đồ mức thay đổi nước biển dâng 1m
17
Hình 2.1. Bản đồ VQG Xuân Thủy và 5 xã vùng đệm 22
Hình 2.2. Bản đồ chụp vệ tinh SPOT 5 Vườn quốc gia Xuân Thuỷ 44
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ 52
2.15
.
Phân
tích
tính
bền
vững
&
thích
ứng
với
BĐKH
của
sinh
kế
trồng
lúa
n
uôi
67
Bảng
2.17
.
Phân
tích
tính
bền
vững
và
thích
ứng
với
BĐKH của sinh kế đánh bắt
thuỷ hải sản
69
Bảng
2.18
Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) từ lâu đã là chủ đề nóng được sự
đầu tư, quan tâm của các quốc gia trên toàn thế giới về cả phương diện lý luận và
thực tiễn. Về mặt lý luận, cách tiếp cận sinh kế bền vững được dựa trên sự phát triển
các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con ng
ười duy trì cuộc sống của người dân
trong khu vực nghiên cứu. Với việc lấy con người làm trung tâm, cách tiếp cận này
tập trung vào việc giúp người dân tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của
họ, bên cạnh đó hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng môi trường thuận lợi
về thể chế, chính sách để giúp họ thực hiện các hoạt động đ
ó. Về mặt thực tiễn,
cách tiếp cận xuất phát từ các môi quan tâm về tính hiệu quả của hoạt động phát
triển với kỳ vọng rằng việc đặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt đáng
kể trong việc đạt được các mục tiêu giảm nghèo. Điều này khác với những nỗ lực
giảm nghèo trước đây thường có xu hướng tập trung vào tăng cường các ngu
ồn lực
hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người. Chính vì vậy, các nghiên
cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ đề có tính thời
sự cao khi những nhu cầu của con người, đặc biệt là của người nghèo, luôn được ưu
tiên trong mọi chính sách và hoạt động phát triển của các quốc gia trên thế giới.
Trên thế giới, từ cu
ối năm 1990, đã có những nghiên cứu áp dụng các lý thuyết về
khung sinh kế bền vững để phân tích các cơ hội và thách thức về sinh kế của người
dân ở khu vực nông thôn và ven biển, từ đó đề xuất những hình thức hỗ trợ sinh kế
phù hợp nhằm đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững.
Vườn Quốc gia (VQG) Xuân Thủy có vị trí nằm ở cửa sông Hồ
ng thuộc địa
bàn huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định. Năm 1989, VQG Xuân Thủy được Tổ chức
UNESCO công nhận là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng.
Ngoài những giá trị về khoa học, VQG Xuân Thủy còn có tiềm năng kinh tế to lớn.
Đây là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, chứa đựng nhiều nguồn
ng với yếu tổ BĐKH sẽ
giúp xây dựng các sinh kế bền vững và thích ứng trong bối cảnh BĐKH.
Trước thực trạng như vậy, việc phát triển mô hình sinh kế cộng đồng trong
bối cảnh biến đổi khí hậu nhằm nâng cao đời sống cho cộng đồng là một nhu cầu
cấp bách và hết sức cần thiết trong bối cảnh khí hậu ngày càng biến đổi bất thường
và gây ả
nh hưởng nghiêm trọng lên vùng ven biển nói chung và vùng ven biển
VQG Xuân Thủy nói riêng. Từ nhận thức trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài. “Đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng trong bối
cảnh biến đổi khí hậu tại khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định”. Qua nghiên cứu, đề tài mong muốn phân tích một số mô
hình sinh kế cộng đồng từ đó đưa ra m
ột số giải pháp nhằm phát triển các mô hình
sinh kế cộng đồng đó trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích
Nghiên cứu các mô hình sinh kế cộng đồng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng phù hợp với người dân trong bối cảnh
biến đổi khí hậu tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định.
2.2. Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng về mô hình sinh kế cộng
đồng tại địa bàn nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình sinh kế cộng đồng
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng phù hợp với
người dân trong bối cảnh biến đổi khi hâu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình sinh kế cộng đồng trong khu vực 5 xã vùng đệm Vườn Quốc
của tỉnh, văn bản pháp quy về thủy sản, các báo cáo và bài viết có vấn đề liên quan
đến BĐKH.
4.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu hiện trường
* Phỏng vấn thông tin viên dựa vào câu hỏi bán định hướng
- Phỏng vấn 6 chuyên gia nhằm tìm hiể
u tình hình chung về biến đổi khí hậu
trong nước và trên thế giới; các đề xuất hay biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phỏng vấn 5 cán bộ xã và 1 cán bộ huyện nhằm tìm hiểu tình hình chung về
kinh tế, xã hội xã, thu thập thông tin về dân số, mức sống, dân trí, các loại đất đai,
số nhân khẩu, số hộ gia đình, mức sống, các dự án hỗ trợ từ bên ngoài (liên quan
đến biến đổi khí hậu), các hình th
ức sử dụng và quản lý tài nguyên và các mô hình
sinh kế cộng đồng trong xã.
* Thực hiện họp thảo luận nhóm 2 cuộc họp nhằm thu thập ý kiến đóng góp
trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và nắm được tình hình chung về mô hình
sinh kế cộng đồng trên địa bàn các xã nghiên cứu
* Phỏng vấn hộ gia đình
Thực hiện phỏng vấn 60 hộ trên địa bàn các xã nghiên cứu trong đó có các
tiêu chí về đại diện mô hình sinh k
ế, loại hộ, giới
- 30 người là nam 30 người là nữ
- 20 hộ giàu 20 hộ trung bình 20 hộ nghèo
4.2.3. Các phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
- Phân tích SWOT
- Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu
+ Số liệu thu thập qua bảng hỏi được xử lý và phân tích định lượng
bằng phần mềm Excel.
+ Kết quả xử lý được thể hiện dưới dạng phân tích, mô tả, bảng và biểu đồ.
- So sánh tiêu chí
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Hiện trạng các mô hình sinh kế cộng đồng trên địa bàn các xã nghiên cứu.
- Thực trạng công tác quản lý và phát triển rừng các mô hình sinh kế cộng
đồng tại các xã nghiên cứu.
- Kịch bản biến đổi khí hậu khu vực VQG Xuân Thủy, huyện Giao Thủy,
tỉnh Nam Định.
- Phân tích các mô hình sinh kế cộng đồng theo các nguồn lực trong bối cảnh
bi
ến đổi khí hậu.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng phù hợp với
người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, lời cam đoan, danh mục hình, danh mục bảng, danh mục
từ viết tắt, mục lục, mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục. Đề tài được cấu trúc
thành 3 chươ
ng
Chương 1. Cơ sở lý luận về sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nội dung
chính của chương bao gồm tổng quan về sinh kế, gắn khung sinh kế bền vững với
BĐKH và sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh BĐKH
Chương 2 . Thực trạng mô hinh sinh kế cộng đồng tại khu vực Vườn Quốc gia
Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định trong bối c
ảnh biến đổi khí hậu.
Bên cạnh việc nói về thực trạng các mô hình sinh kế cộng đồng trên địa bàn các xã
nghiên cứu, nội dung chính của chương là phân tích các mô hình sinh kế cộng đồng
theo các nguồn lực trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng
đồng tại khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam
Định trong bối cả
nh biến đổi khí hậu. Dựa vào các kết quả nghiên cứu và phân
tích ở chương 2, chương này đề xuất một số sinh kế bền vững thích ứng với BĐKH
(2003)
về
“Livelihoods
and
Climate
Change”
đã đưa
ra cách tiếp cận
tổng
hợp
trong
việc
giải
quyết
vấn
đề
quản
lý
rủi
ro
và
thiên
tai,
quản
lý
tài
nguyên
thiên
nhiên
và
tăng
bị
tổn
thương
do
BĐKH
gây
ra,
giảm
nghèo
đói
và
cải
thiện
phúc
lợi
”
tập
trung
phân
tích
cuộc
sống
của
các
hộ
gia
đình
nghèo
ở
hai
tìm
hiểu
xem
người
dân
đối
phó
như
thế
nào
trước
sự
thay
đổi
của
này
là:
(i)
người
dân
và
lãnh
đạo
địa
phương
đ
ều
nhận
thấy
khí
hậu
biệt
là
phụ
nữ,
là
đối
tượng
dễ
bị
tổn
thương
nhất
trước
tác
động
nhiên
bị
ảnh
hưởng
lớn
bởi
tác
đ
ộng
của
BĐKH,
và
(iv)
cần
phải
có
thiểu
rủi
ro
thiên
tai
nhằm
giảm
mất
mát
về
người
và
sinh
kế
của
phương của Việt Nam. từ hành động địa phương đóng góp tới mạng lưới quốc gia”,
cơ quan phát triển quốc tế NewZealand (NZAID) cũng đã thực hiện dự án ”Sinh kế
nông thôn bền vững ở Bình Định” (2009-2013) ) và các nhà nghiên cứu sử dụng
làm cơ sở cho việc nghiên cứu, thiết kế các hoạt động hỗ trợ phát triển sinh kế (như
trong báo cáo kinh tế - xã hội (2009) “Giám sát tác động xã hội và đánh giá khả
năng tổn thương của các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên đất ngập nước
khu vực VQG Xuân Thủy, Nam Định”; hay một số nghiên cứu:
Trần
Thọ
Đạt
và
Vũ
Thị
Hoài
Thu
(2011)
trong
bài
viết
về
điển
hình
tại
huyện
Giao
Thủy,
tỉnh
Nam
Địn
h”
;
Đặng Đình Đào (2013), luận cứ và giải pháp cho việc xây dựng các
mô hình sinh kế bền vững vùng đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam )
Trong những năm gần đây trước bối cảnh BĐKH, sinh kế của hàng trăm
triệu dân trên toàn thế giới bị đe doạ nghiêm trọng bởi những hệ quả của BĐKH; từ
đó gây ra các tác động nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân ở vùng núi, đồng
bằng và ven biển trên phạm vi toàn cầu. 5 xã vùng đệm khu vực VQG Xuân Thủy
với hơn 43.000 dân cũng bị chịu ảnh hưởng rất nhiều. Qua điều tra phỏng vấn chỉ
cách đây 5-10 năm khi diện tích rừng ngập mặn con nhiều thì sự đa dạng sinh học
rất phong phú. Nhưng trong thời gian gần đây, khi các khu rừng ngập mặn dần thay
thế bằng các đầm nuôi tôm hay bằng nh
ững vạng nuôi ngao, nuôi vạng thì sự đa
dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình hoặc cá nhân để kiếm sống
cũng như đạt được ước vọng của họ.
Chiến lược sinh kế bao gồm những lự
a chọn và quyết định của người dân về
những việc như.
4
- Họ đầu tư vào nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kế nào
- Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi
- Cách thức họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập
- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng
cần thiết để kiếm sống
- Họ đối phó nh
ư thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc
khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau
- Họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm
được những điều trên
Hoạt động sinh kế
Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các sản phẩm tự tiêu dùng (một
cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiế
m sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá
nhân
Vùng đệm
Vùng đệm được hình thành dựa theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thì Điều 3
Khoản 15 nêu: “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát
ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại
khu rừng đặc dụng”; Theo Luật Đa dạng sinh h
ọc quy định tại Điều 3, Khoản 30 thì
“Vùng đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn chặn, giảm
nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn”; Đến năm 2006, ranh giới
vùng đệm với được quy định trong Quyết định 186/2006/QĐTTg tại Điều 24, Khoản
- Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc qui trình hiện
hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách lien tục và ổn định theo
thời gian để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động sinh kế.
Theo các tác giả trên, cả 4 phương diện này đều có vai trò quan trọng như
nhau và cần tìm ra một sự cân bằng tối ưu cho cả 4 phương di
ện. Cùng trên quan
điểm đó, một sinh kế bền vững khi.
- Có khả năng thích ứng và phục hồi trước những cú sốc hoặc đột biến từ bên ngoài
- Không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên ngoài
- Duy trì được năng suất trong dài hạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Không làm phương hại đến các sinh kế khác.
1.2.3. Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế
Các
nghiên
cứu
của
Scoones
(1998)
và
DFID
(2001)
sinh
kế
trên
4
phương
diện:
kinh
tế,
xã
hội,
môi
trường
và
thể
chế.
thu
nhập
của
hộ
gia
đ
ình.
Bền
vững
về
xã
hội:
được
đ
ánh
giá
thông
an
ninh
lương
thực.
Bền
vững
về
môi
trường:
được
đánh
giá
thông
qua
việc
thủy
sản),
không
gây
hủy
hoại
môi
trường
(như
ô
nhiễm
môi
trường,
suy
thoái
chí
như.
hệ
thống
pháp
lý
đ
ược
xây
dựng
đầy
đ
ủ
và
đ
ồng
bộ,
qui
chức
ở
khu
vực
công
và
khu
vực
tư
hoạt
động
có
hiệu
quả;
từ
giúp
các
sinh
kế
đ
ược
cải
thiện
liên
tục
theo
thời
gian.
1.2.4. Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn
diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người,
đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con người. Đây là cách
tiếp cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt con người làm
trung tâm trong quá trình phân tích. Mặc dù, có rất nhiều t
nhiên như đất, nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục
vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả
năng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các
m
ục tiêu sinh kế của họ. Đây có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nguồn vốn tự nhiên thể hiện qui mô và chất lượng đất đai, qui mô và chất lượng
nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui mô và chất
lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự nhiên mà
con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất, nước, khoáng
sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh học.
- Vốn vật chất (Physical capital): vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản
và hàng hóa v
ật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn
vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Trên góc độ cộng
đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân
gồm hệ thống điện, đường, trường trạ
m, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường,
hệ thống tưới tiêu và hệ thống chợ . Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động
sinh kế phát huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản
xuất như máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu
cầu cuộc sống hàng ngày nh
ư nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.
- Vốn xã hội (Social capital): vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế. Nó nằm
trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể
mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi
sinh kế. Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể hiện
khả năng thay
đổi trong tương lai. Chính vì thế, khi xem xét vốn, con người không
xu hướng, tính mùa vụ. Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiển
được trong ngắn hạn.
Vì vậy, trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập trung lên khía
cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu mà phải đề cập
được ngữ cảnh mà họ
phải đối mặt và khả năng họ có thể chóng chọi đối với những
thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên.
10
1.2.5. Quan điểm bảo tồn và phát triển
Việc thành lập VQG Xuân Thủy là một trong những bước đi đúng đắn và đột
phá trong việc bảo tồn vùng đất ngập nước. Tuy nhiên, ngay từ những ngày đầu
thành lập ban quản lý VQG đã gặp rất nhiều trở ngại trong việc quản lý Vườn Quốc
Gia, do Vườn Quốc Gia được thành lập tại những vùng có mật độ dân cư cao.Đây là
một v
ấn đề gặp phải của tất cả các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia trên thế giới. Cho
đến nay nhiều nước trên thế giới cũng đã và đang quan tâm đến việc làm sao quản
lý được các khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc Gia đáp ứng được nhu cầu của
người dân địa phương. Đây là lý do dẫn đến sự hình thành quan điểm bảo tồn và
phát triển.
Theo D.A. Glimour và Nguyễn Văn Sả
n (1999), quan điểm bảo tồn và phát
triển là để liên kết việc bảo tồn tài nguyên và những nhu cầu phát triển địa phương,
bao gồm 3 cách tiếp cận sau.
- Thứ nhất là nếu nhu cầu phát triển cộng đồng tại địa phương đó có thể được
đáp ứng bởi các nguồn thay thế khác thì ảnh hưởng của nó lên tài nguyên sẽ được
giảm bớt và tài nguyên được bảo tồn. Cách tiếp cận các gi
ải pháp thay thế sinh kế.
- Thứ hai là nếu cộng đồng rất khó khăn về mặt kinh tế, không thể nào quan
tâm đến việc bảo tồn được vì những nhu cầu thiết yếu của cộng đồng còn chưa được
đáp ứng thì trước hết cần phải nỗ lực cải thiện nền kinh tế - xã hội của họ đủ tốt để họ
ược
đ
ề
cập
đ
ến
trong
mối
liên
hệ
với
những
thảm
họa
tự
nhiên
và
những
thảm
họa
này.
Trong
bối
cảnh
BĐKH,
khả
năng
bị
tổn
thương
là
“mức
thương
do
BĐKH,
hoặc
không
có
khả
năng
thích
ứng
trước
những
tác
đ
ộng
bất
BĐKH
phụ
thuộc
vào
4
yếu
tố
sau:
- Bản
chất
và
độ
lớn
của
BĐKH.
(bao
gồm
nguồn
lực
tự
nhiên,
vật
chất,
tài
chính,
con
người,
và
xã
hội).
- Mức
thích
ứng
của
con
người
trước
những
thay
đổi
của
các
nguồn
lực
nhạy
cảm
đối
tượng
và
các
khu
vực
khác
nhau
trên
thế
giới
là
không
giống
nhau.
sự
bất
bình
đẳng
giữa
các
nhóm
kinh
tế
-
xã
hội
khác
nhau
cũng
động
của
BĐKH.
1.2.6.2. Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác động của biến đổi
khí hậu
BĐKH
gây
tổn
thương
lên
các
nguồn
tài
nguyên
thiên
nhiên
ra
những
ảnh
hưởng
lên
nguồn
lực
vật
chất
(cơ
sở
hạ
tầng
hiện
tại.