Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố bắc ninh ,tỉnh bắc ninh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHUNG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các Quý thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Tiến
Dũng, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông Học, trường
ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, trang bị cho tôi những kiến thức cơ
bản là nền tảng ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn phòng kinh tế, phòng thống kê - UBND thành phố
Bắc Ninh, Sở NN – PTNT tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực
hiện luận văn này.
Cảm ơn các bạn học cùng khóa ñã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm ñể cùng
nhau thực hiện và hoàn thành chương trình học này.
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn gia ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ mọi mặt
trong suốt khóa học.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng
không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp của các quý
thầy cô và bạn bè.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên Nguyễn Thị Nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii



2.2. ðiều kiện ngoại cảnh ñối với cây rau
9

2.2.1. Nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất ñối với rau
9

2.2.2. Yêu cầu ánh sáng ñối với rau
10

2.2.3. Yêu cầu nước ñối với rau
11

2.2.4. Yêu cầu dinh dưỡng ñối với rau
11

2.2.5. Phản ứng của rau ñối với ñộ chua (pH) của ñất 12

2.3. Giá tri cây rau trong ñời sống con người và vai trò của nó trong nền
kinh tế quốc dân 13

2.3.1 Giá trị của cây rau trong ñời sống con người 13

2.3.2 Vai trò của cây rau trong nền kinh tế quốc dân 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv


3.2.2. Phương pháp nghiên cứu 45

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Sơ lược về vùng trồng rau ở thành phố Bắc Ninh 48

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên của thành phố Bắc Ninh 48

4.1.2. ðặc ñiểm ñất ñai và hệ thống sử dụng ñất 50

4.2 Thực trạng sản xuất rau ở thành phố Bắc Ninh 52

4.2.1. Diện tích trồng rau 53

4.2.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau trên ñịa bàn thành
phố Bắc Ninhtừ năm 2007- 2011 54

4.2.3 Thực trạng sử dụng phân bón ở các hộ sản xuất ở thành phố
Bắc Ninh 56

4.2.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân trên rau 61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.2.5. Thực trạng sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau 65

4.2.6 Thực trạng về ñầu tư công nghệ cho sản xuất rau trên ñịa bàn

4.5. Kết quả sản xuất mô hình rau an toàn tại các ñiểm nghiên cứu. 83

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1. Kết luận 100

2. ðề nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha) 12

Bảng 2.2. Nhu cầu kali của các loại rau 12

Bảng 2.3. ðộ pH thích hợp cho các loại rau 12

Bảng 2.4. Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO
3

Bảng 2.14. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng
(1999 - 2000) 42

Bảng 4.1. Tình hình sử dụng ñất của thành phố Bắc Ninh 48

Bảng 4.2. ðặc ñiểm khí hậu ở thành phố Bắc Ninh 49

Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở thành phố Bắc Ninh 50

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

Bảng 4.4. Phân bố trồng rau ở thành phố Bắc Ninh. 53

Bảng 4.5. Chủng loại rau ñược trồng phổ biến năm 2011. 54

Bảng 4.6. Diện tích, năng suất và sản lượng rau và RAT trên ñịa bàn
thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2007-2011 55

B¶ng 4.7. Møc ph©n bãn sö dông cho mét sè lo¹i rau Lượng bón trung
bình 56

Bảng 4.8. Lượng ñạm bón và thời gian cách ly trên một số loại rau 60

Bảng 4.9. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại HTX Võ Cường
(vụ xuân hè 2011) 61

Bảng 4.10. Kết quả ñiều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV


Bảng 4.20. Tiêu thụ rau ở các bếp ăn tập thể trường học, cơ quan 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii

Bảng 4.21. Hình thức tiêu thụ rau ở hộ sản xuất 81

Bảng 4.22. Thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của mô hình bắp cải 83

Bảng 4.23. So sánh mức ñầu tư phân bón cho rau cải bắp 84

Bảng 4.24. Tình hình sâu bệnh hại trên bắp cải vụ ñông năm 2011 85

Bảng 4.25. Hiệu quả kinh tế ñể sản xuất 1 ha rau bắp cải vụ ñông năm
2011 ở thành phố Bắc Ninh 86

Bảng 4.26. Thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng su
ất
và năng suất của mô hình su hào 87

Bảng 4.27. So sánh mức ñầu tư phân bón cho rau su hào 88

Bảng 4.28. Tình hình sâu bệnh hại trên Su hào vụ ñông năm 2011 89

Bảng 4.29. Hiệu quả kinh tế ñể sản xuất 1 ha rau su hào vụ ñông năm
2011 ở thành phố Bắc Ninh 89

1

1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Rau xanh không thể thiếu ñược trong khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi
người chúng ta. Không giống như cây lúa, cây rau ñược gieo trồng với nhiều
chủng loại phong phú, có thời gian sinh trưởng ngắn nên ñòi hỏi tưới nước bón
phân cũng như phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhiều hơn. Từ ñó nảy sinh
ra nhiều vấn ñề như: dư lượng thuốc BVTV (do phun thuốc không ñảm bảo thời
gian cách ly); ñạm (do bón dư thừa vượt quá nhu cầu của cây); các loại vi trùng
và ký sinh trùng (do tưới nguồn nước bẩn bị ô nhiễm vi sinh). Các vấn ñề nêu
trên tồn dư trong rau vượt qúa mức qui ñịnh theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
5942-1995, có khả năng gây ngộ ñộc cho người tiêu dùng. ðặc biệt, ở các bếp
ăn tập thể, các nhà trẻ mẫu giáo hoặc ở các khu vực thành thị ñông dân cư. Như
vậy, việc sản xuất và cung cấp rau an toàn cho thị trường ñảm bảo dư
lượng thuốc BVTV, hàm lượng Nitrate (NO
3
) kim loại nặng, dưới mức cho
phép là nhu cầu hết sức cần thiết. Với thị trường trong nước, hiện nay trong khi
chúng ta ñang vừa phải tìm mọi cách ñể nâng cao sản lượng ñể có ñủ rau cung cấp
cho 90 triệu dân của nước ta vào năm 2010 thì ngành rau quả nước ta cũng lại ñang
phải ñối mặt với một vấn ñề khác không kém phần quan trọng. ðó là vấn ñề chất
lượng, ñặc biệt là ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau ở nước ta hiện
nay là không ñảm bảo, ñang có nguy cơ ô nhiễm cao, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ
của nhân dân.
Vấn ñề an toàn thực phẩm (food safety) từ cây trồng ñược hầu hết các quốc
gia trên thế giới quan tâm hàng ñầu trong khoảng 20 năm trở lại ñây, ñặc biệt là các
sản phẩm rau tươi phục vụ nhu cầu hàng ngày của con người. Theo báo cáo của
WHO, những nước có nền nông nghiệp phát triển như Mỹ,cộng ñồng châu Âu,
Hàn Quốc, Nhật Bản… kết quả phân tích các mẫu sản phẩm rau quả tươi thường có

Xuất phát từ thực tiễn ñó, ñược sự nhất trí của Bộ môn Hệ thống nông
nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá thực trạng và ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản
xuất rau an toàn tại thành phố Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Nắm ñược thực trạng sản xuất rau ở thành phố Bắc Ninh. Phân tích ñược
những thuận lợi và tồn tại của sản xuất tiêu thụ rau an toàn ở ñây từ ñó chỉ ra
yếu tố kìm hãm sự phát triển rau an toàn, những giải pháp cần thực hiện nhằm
phát triển rau an toàn.
- ðánh giá ñược hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của một số qui trình sản xuất
rau an toàn, lý do tại sao RAT vẫn không có chỗ ñứng trên thị trường và ñược
người tiêu dùng tin cậy.
- Chỉ ra một số giải pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội thị trường hợp lý ñể có
thể áp dụng vào sản xuất RAT.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ñến sản xuất
rau an toàn của Thành phố Bắc Ninh.
- ðánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ RAT trên ñịa bàn và tình hình
nghiên cứu sản xuất tại ñịa bàn.
- Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn, ñề xuất các giải pháp nâng cao
năng suất, chất lượng RAT tại ñịa bàn.
- Xây dựng mô hình thực nghiệm một số qui trình sản xuất RAT của bộ
NN- PTNT.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Hay nói cách khác hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp giữa các quy luật
sinh học với các quy luật kinh tế và hội tụ một ñiều kiện cụ thể nào ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Trong thực tiễn nghiên cứu hệ thống có hai phương pháp cơ bản:
(1) Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống ñã có sẵn ñiều ñó có
nghĩa là dùng phương pháp phân tích hệ thống nhằm tìm ra ñiểm hẹp hay chỗ
thắt lại của hệ thống, cần ñược sữa chữa, khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện
hơn, hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
Nghiên cứu hệ thống mới, phương pháp mang tính chất vĩ mô ñòi hỏi phải
có sự tính toán cân nhắc kỹ càng. Còn phân tích hệ thống, người ta thường dùng
hai công cụ là kỹ thuật mô hình hoá và phương pháp phân tích thống kê (ðào
Thế Tuấn, 1997) [ 27].
2.1.2. Hệ thống trồng trọt.
* Khái niệm về hệ thống trồng trọt: hệ thống trồng trọt là hệ thống con và
là trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng
của các hệ thống con khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề
Hệ thống trồng trọt còn là một bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác.
Trong hệ thống nông nghiệp hệ thống trồng trọt giữ vị trí quan trọng. Theo
Zandstra H.G et al. (1981) [36] cho rằng: hệ thống trồng trọt (Cropping systems)
là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại, nó bao gồm tất cả các hợp phần
cần thiết ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng của nông trại và mối quan hệ giữa
chúng với môi trường, các hợp phần bao gồm cả yếu tố tự nhiên, sinh học cần
thiết cũng như kỹ thuật, lao ñộng và yếu tố quản lí trong hệ thống trồng trọt thì
hệ thống cây trồng ñóng vai trò trung tâm trong toàn hệ thống.
* Các yếu tố chi phối hệ thống trồng trọt: nghiên cứu hệ thống trồng trọt
là một vấn ñề phức tạp vì nó liên quan nhiều tới tài nguyên và môi trường như:

(2) Cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng
nhất ñịnh.
(3) Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó.
Tuy nhiên không thể hiểu thuần tuý là ở ñây chỉ có mối quan hệ giữa
cây trồng với nhau (tự nhiên, sinh học) mà mối quan hệ ñó còn gắn với ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như lao ñộng, thị trường, hình thức và trình ñộ
quản lý, tập quán và kinh nghiệm sản xuất v.v ở những ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội khác nhau sẽ tồn tại những hệ thống cây trồng khác nhau.
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt hợp lí nhằm sử dụng tốt các nguồn lợi
tự nhiên và lao ñộng, sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư, ña dạng hoá cây trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

(cả về giống và loài) ñể góp phần nâng cao tính ổn ñịnh của hệ thống. Thời
gian qua ngành trồng trọt phát triển nhanh ở các vùng thuận lợi nhờ thành
tựu của cách mạng xanh nên năng suất ñạt tới sàn. ðối với các vùng sinh thái
khó khăn do còn thiếu các tiến bộ kỹ thuật thích ứng nên chưa tạo ra ñược
bước phát triển rõ rệt. Xu hướng là cơ cấu cây màu luân canh với hai vụ lúa
rất ña dạng, phải bố trí thế nào ñể ñạt ñược 3 mục tiêu chính:
- Bổ sung thêm vào lương thực thông qua chế biến.
- Phát triển chăn nuôi và các ngành sản xuất hỗ trợ.
- Xuất khẩu.
1. ðối với vùng ñông dân, ña dạng hoá sản xuất sẽ tạo ñiều kiện ñể ñẩy
mạnh thâm canh và tăng sản lượng nông nghiệp.
(Chu ThÞ Th¬m, Phan ThÞ
Lµi, 2005), [21].
Kết quả của các hệ thống trồng trọt là ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao thì
vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, bố trí cây trồng hợp lí cần ñược quan

với mục ñích là lợi dụng các ñiều kiện tốt nhất của tất cả các cây trồng trong
luân canh.
Cây trồng mỗi vùng chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên và tạo nên
tính thích ứng với ngoại cảnh, ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng có những ñặc
thù riêng, do ñó khi ñưa 1 loại cây trồng mới vào ñể thay ñổi cơ cấu cây
trồng cũ, thì phải chú ý ñến tính chất này.
Hai là: các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng ñến xây dựng cơ
cấu cây trồng hợp lí là cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lao ñộng, thị trường
tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống.
Cơ sở vật chất là quan trọng trong ñó thuỷ lợi là yếu tố hàng ñầu cho
thâm canh tăng vụ ñặc biệt là ña dạng hoá cây trồng. Ở ñâu có hệ thống thuỷ
lợi tốt, giải quyết tưới tiêu chủ ñộng thì ở ñó có ñiều kiện ñể phát triển cây
trồng tăng vụ và có hiệu quả cao (tác ñộng thuận).
Sử dụng lao ñộng ñầy ñủ và hợp lí cũng như nâng cao trình ñộ dân trí
cho người lao ñộng là những yêu cầu phát triển hệ thống cây trồng, tăng vụ
và giải quyết ñược việc làm cho người lao ñộng.
Tập quán canh tác và kinh nghiệm truyền thống của người nông dân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

kinh nghiệm tốt thúc ñẩy chuyển dịch hệ thống cây trồng những tập quán lạc
hậu sẽ hạn chế việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, hạn chế phát triển hệ thống
cây trồng.
Thị trường - quy trình công nghệ sản xuất, yêu cầu của thị trường sẽ
quyết ñịnh theo hệ thống sản xuất loại cây trồng nào? Quy trình công nghệ ra
sao? Sản xuất bao nhiêu? ñây là nhân tố ñầu tiên nông dân quan tâm ñến
khi sản xuất các nông sản hàng hoá lựa chọn phương án có hiệu quả nhất.
Ba là: hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ và tương ñối ñộc lập.

0
C),
trung bình (16-28
0
C), và nhiệt ñộ cao (20-30
0
C). Từ miền nhiệt ñộ thích hợp
ñi về hai phía cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích
hợp, gây hại và gây chết cây
(NguyÔn Nh− Hµ,
2006)[ 14].
Theo Tạ Thu Cúc và CTV (2000) [8] tốc ñộ sinh trưởng cây rau phụ
thuộc vào sự cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt
ñộ thích hợp nhất. Yêu cầu của cây rau ñối với nhiệt ñộ phụ thuộc vào nguồn
gốc, giống, kỹ thuật trồng trọt và sự thuần hoá bồi dưỡng của con người.
Mỗi loại rau ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ
thích hợp khác nhau.
2.2.2 Yêu cầu ánh sáng ñối với rau
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất rau vì ánh sáng quyết ñịnh
90 ñến 95% năng suất cây trồng (Tạ Thu Cúc và CTV, 2000) [8].
ðối với rau, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường ñộ
ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè,
rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông.
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây rau còn phụ thuộc vào ñộ
dài ngày, ñộ cao so với mặt nước biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ,
mây, bụi, không khí v.v (Tạ Thu Cúc và CTV, 2000) [8].
ðối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ thuộc vào sự
bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh v.v
Các loại rau yêu cầu ánh sáng không giống nhau, nhu cầu ánh sáng của

triển của cây rau, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế. ðặc biệt thừa ñạm còn làm cho
hàm lượng nitrate tồn ñọng nhiều trong các bộ phận của cây rau, ảnh hưởng ñến
chất lượng rau và sức khoẻ người tiêu dùng (Nguyễn Như Hà, 2006) [14].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12

Bảng 2.1. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha)
Rất cao (200-240) Cao (150-180) Trung bình (80-
100)
Thấp (40-80)
Súp lơ, cải bắp, cải
bắp sớm.
Cải thìa, bí ñỏ, cà
rốt muộn, tỏi tây,
cải bắp
Cải bao, dưa chuột,
su hào, mùi, ca
sớm, cà chua
r
ốt

ñậu trắng, ñậu
Hà Lan, hành ta
(Nguồn: Nguyễn Như Hà, 2006)[14]
Ngoài ñạm thì kali và lân cũng là những yếu tố dinh dưỡng hết sức cần thiết
cho cây rau. Cũng tuỳ từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng mà cây rau chỉ cần
hàm lượng yếu tố khác nhau, ñiều này ñã ñược chứng minh qua bảng 2.2.

dưa chuột, cà chua, tỏi
ta, bí ngô.
(Nguồn: Nguyễn Như Hà, 2006) [14]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

2.3. Giá tri cây rau trong ñời sống con người và vai trò của nó trong nền
kinh tế quốc dân
2.3.1 Giá trị của cây rau trong ñời sống con người

Giá trị của cây rau ñược hiểu ở ñây là giá trị dinh dưỡng và giá trị dược
liệu. ðề cập ñến giá trị dinh dưỡng của cây rau Tạ Thu Cúc (2000) [8], ñều
khẳng ñịnh: Rau tuy không phải là nguồn cung cấp calo chủ yếu cho cơ thể con
người nhưng nó lại có một vai trò rất quan trọng ñối với sự sống của con người.
Nó là nguồn cung cấp chủ yếu các loại vitamin cho cơ thể vừa nhiều, vừa dễ
kiếm, lại rẻ tiền cùng các khoáng chất và chất xơ.
Các vitamin có nhiều trong rau là vitamin A, B
1
, B
2
, C, E, PP chúng
có tác dụng quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể, nó
vừa là tác nhân xúc tác, vừa là tác nhân ñiều hoà các quá trình sinh tổng hợp
của cơ thể. Bởi vậy, trong ñời sống của con người thiếu vắng rau là một ñiều
không thể.
Các khoáng chất có trong rau là Ca, P, Fe chúng là những chất cần thiết ñể
cấu tạo nên máu và xương, ñồng thời chúng cũng có tác dụng ñiều hoà, cân bằng
kiềm toan trong máu, làm tăng khả năng ñồng hoá Protein cho cơ thể.

trong khẩu phần ăn của vật nuôi. Thân lá của cây ngô rau, cây ñậu rau ñược sử
dụng làm thức ăn cho bò là những ví dụ Ngược lại, cây rau là loại cây có sinh
khối và năng suất sinh vật học lớn trên một ñơn vị diện tích nên nhu cầu dinh
dưỡng của cây rau là cao. Cho nên sản xuất rau còn có vai trò tiêu thụ, tận dụng
hiệu quả lượng phân bón hữu cơ không nhỏ từ việc chăn nuôi thải ra.
ðối với nền kinh tế quốc dân, vai trò của cây rau thể hiện ở các mặt cụ
thể sau:
Thứ nhất: Sản xuất rau ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn sản xuất lúa và
một số cây trồng khác. Theo Tạ Thu Cúc và cộng sự (2000) [8] thì rau là loại
cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2 - 3 lần 1 ha
lúa. Rau cũng có tỷ suất hàng hoá cao hơn một số cây trồng khác. Giá trị sản
xuất của 1 ha chuyên canh rau thời kỳ 1996 - 1997 ở một số hợp tác xã (HTX)
thuộc ngoại thành Hà Nội ñạt 50 - 60 triệu ñồng. Kết quả nghiên cứu của Lê Mỹ
Xuyên (1996)[35] cũng khẳng ñịnh thu nhập bình quân trên 1 ha rau cao gấp 1,5
lần ñến 2,5 lần thậm chí 4 - 5 lần 1 ha lúa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15

Thứ hai: Sản xuất rau tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho lao
ñộng nông thôn. ðiều này thể hiện ở chỗ: cây rau là loại cây trồng cần nhiều
công chăm sóc, vun tỉa bởi vậy nó cần nhiều lao ñộng. Do ñó phát triển sản
xuất rau sẽ thu hút ñược nhiều lao ñộng, giải quyết ñược việc làm, tăng thu
nhập cho nhiều lao ñộng ở nông thôn. Các nghiên cứu của Lê Mỹ Xuyên
(1996)[35] cũng ñã khẳng ñịnh rằng ở các công thức luân canh 2 vụ rau - 1 vụ
lúa và 4 vụ rau ñều có lợi nhuận và thu hút lao ñộng cao hơn công thức 2 lúa -
1 rau. Lợi nhuận cao hơn từ 3,08 ñến 5,31 lần và thu hút lao ñộng nhiều hơn
từ 1,11 ñến 1,47 lần.
Bên cạnh thu hút lao ñộng nông thôn vào trực tiếp sản xuất thì việc phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status