ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TRIỆU TUYẾT MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN VĂN QUAN, LẠNG SƠN: NGHIÊN CỨU
THÍ ĐIỂM TẠI THỊ TRẤN VĂN QUAN VÀ XÃ TRÀNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2018
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TRIỆU TUYẾT MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN VĂN QUAN, LẠNG SƠN: NGHIÊN CỨU
THÍ ĐIỂM TẠI THỊ TRẤN VĂN QUAN VÀ XÃ TRÀNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các lãnh đạo và cán bộ Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Văn Quan, Hội chữ thập đỏ huyện
Văn Quan, lãnh đạo và người dân thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn (tỉnh Lạng
Sơn) – những người đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn
động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
3.
6.1.
Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 6
6.2.
Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 6
7.
Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC .................................................. 7
1.1.
Một số khái niệm ............................................................................................. 7
1.2.
Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước trên thế giới9
1.2.1. Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ................................................ 10
1.2.2. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ...................................... 13
1.2.3. Hệ sinh thái - xã hội ....................................................................................... 13
1.2.4. Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái ................................................................ 16
1.3.
Tổng quan về biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại Việt Nam .................. 18
3.1.3. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho nông, lâm nghiệp .......... 39
3.1.4. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho các ngành tiểu thủ công
nghiệp/công nghiệp và dịch vụ khác.............................................................. 39
3.1.5. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước ............................................................. 39
3.1.6. Hiện trạng quản lý tài nguyên nước ............................................................... 40
3.2.
Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại địa bàn nghiên cứu. 42
3.2.1. Những biểu hiện của Biến đổi khí hậu........................................................... 42
3.2.2. Xu thế biến động tài nguyên nước mặt .......................................................... 49
3.2.3. Nhu cầu khai thác, sử dụng và khả năng đáp ứng tài nguyên nước mặt ....... 53
3.3
Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh
Biến đổi khí hậu theo hướng phát triển xanh ................................................. 55
3.3.1. Căn cứ để đề xuất các giải pháp ..................................................................... 55
3.3.2. Đề xuất các giải pháp đối với huyện Văn Quan ............................................ 55
iv
3.3.3. Đề xuất các giải pháp đối với xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan ............... 57
3.4. Thảo luận ......................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 72
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
Phụ lục 1. CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM VÀ PHỎNG VẤN SÂU .......................
Phụ lục 2. BẢNG HỎI ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH ....................................................
CBD
Adaptation)
Công ước về đa dạng sinh học (Convention on Biological
Diversity)
CBWRM
Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng (Communitybased Water Resources Management)
COP
Hội nghị các bên về BĐKH (Conference of Parties)
CPWC
Chương trình Hợp tác về Nước và Biến đổi khí hậu
EBA
Thích ứng dựa trên hệ sinh thái
(Ecosystem based
approach)
EPA
Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US Environmental
Protection Agency)
NOAA
Cục Quản lý Đại dương và Khí quyển Quốc gia của Hoa
Kỳ (National Oceanic and Atmospheric Administration)
PTBV
Phát triển bền vững
TNN
Tài nguyên nước
UN
Liên Hiệp quốc (The United Nation)
USAID
Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (The United States
USACE
Agency for International Development)
Quân đoàn kỹ sư Hoa Kỳ (The United States Army Corps
of Engineers )
USGS
Hình 2.2. Khảo sát thực địa tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan,
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ........................................................... 32
Hình 2.3. Thảo luận nhóm các hộ dân cộng đồng tại xã Tràng Sơn, huyện Văn
Quan, tỉnh Lạng Sơn ............................................................................... 33
Hình 2.4. Mẫu phỏng vấn tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan,
tỉnh Lạng Sơn ......................................................................................... 34
Hình 2.5. Phỏng vấn hộ gia đình tại xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan,
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ............................................................ 35
Hình 3.1. Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch và nước chưa qua xử lý tại xã Tràng Sơn và
thị trấn Văn Quan (huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn) ........................... 38
Hình 3.2. Chuẩn sai nhiệt độ (0C) trung bình năm (A) và nhiều năm (B) .............. 43
Hình 3.3. Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958-2014 ................................... 44
Hình 3.4. Diễn biến độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng trung bình tại Lạng Sơn qua
các năm từ 2005-2015 ............................................................................ 46
Hình 3.5. Xu thế biến động dòng chảy năm tại các trạm thủy văn ......................... 51
Hình 3.6. Xu thế biến động dòng chảy mùa kiệt tại các trạm thủy văn .................. 53
Hình 3.7. Nhu cầu sử dụng nước của các ngành tại huyện Văn Quan ................... 54
Hình 3.8. Mô hình Hệ thống nước tự chảy ............................................................. 62
Hình 3.9. Mô hình cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nước tự chảy .... 62
Hình 3.10. Hệ thống cấp nước sạch tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan
(hạng mục bể nước/trụ bể và giếng khoan) ............................................. 64
ix
Hình 3.11. Hệ thống cấp nước sạch tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan
(hạng mục hệ thống đồng hồ chia nước cụm hộ gia đình) .................... 64
Hình 3.12. Mô hình hệ thống thu hứng nước mưa .................................................. 64
Hình 3.13. Mô hình bể lọc dân gian ........................................................................ 65
Hình 3.14. Mô hình bể lọc cát sinh học .................................................................. 66
Hình 3.15. Bình lọc gốm ...................................................................................... ...67
năm 2020 là những ưu tiên hàng đầu trong chương trình phát triển của chính phủ
Việt Nam.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam,
có dân số khoảng 751,200 người, diện tích tự nhiên là 8.320.8 km2 , địa hình khá
phức tạp, trên 40% diện tích là đồi núi có độ dốc lớn hơn 25%. Lạng Sơn có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng trung bình từ 3-5 cơn bão, lượng mưa
trung bình năm phổ biến từ 1200 mm -1600 mm. Mật độ lưới sông trung bình từ
0,6-1,2 km/km2, toàn tỉnh có 3 hệ thống sông chảy qua: sông Kỳ Cùng (hệ thống
1
sông Tây Giang); sông Thương, sông Hóa, sông Trung và sông Lục Nam (hệ thống
sông Thái Bình); sông Phố cũ, sông Đồng Quy (thuộc hệ thống sông ngắn Quảng
Ninh). Theo kết quả tính toán, đánh giá tiềm năng nguồn nước của Hội đồng Quốc
gia Tài nguyên nước và các nghiên cứu có liên quan thì các hệ thống sông thuộc
vùng Đông Bắc (Bắc Giang, Bắc Khê, Kỳ Cùng…) nói chung, cũng như tỉnh Lạng
Sơn nói riêng có chỉ số tiềm năng nguồn nước và tỷ lệ dung tích trữ so với tổng
lượng nước tự nhiên trên lưu vực lần lượt có điểm số là 5 và 3 trên tổng số 16 lưu
vực sông được đánh giá điểm số và xếp hạng (nằm trong nhóm 5 lưu vực có điểm
thấp nhất trong tổng số các lưu vực). Tổng lượng nước mặt nội sinh trong tỉnh Lạng
Sơn khoảng 4,98 tỷ m3 và lượng nước quá cảnh khoảng 1,08 tỷ m3. Với đặc điểm
địa lý là tỉnh nằm ở vị trí thượng nguồn của các con sông lớn nên Lạng Sơn ít được
hưởng lợi từ nguồn nước quá cảnh. Hiện toàn tỉnh có mức đảm bảo cấp nước tự
nhiên bình quân đầu người trên 8.000 m3/người/năm, thấp hơn so với mức bình
quân của cả nước (9.608 m3/người/năm), đây là một trong những điểm hạn chế về
tài nguyên nước của tỉnh. Mặt khác, do đặc điểm phân bố không đều theo không
gian và thời gian của tài nguyên nước trong bối cảnh nhu cầu sử dụng nước cho các
ngành kinh tế - xã hội không ngừng gia tăng cùng với các nguy cơ cao về ô nhiễm
nguồn nước và những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu đang từng ngày làm suy
giảm khả năng đáp ứng của nguồn nước, dẫn tới nguy cơ tiềm tàng là thiếu
giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu
tại huyện Văn Quan, Lạng Sơn: nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và
xã Tràng Sơn. Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu ở một thị trấn có đông dân cư và
một xã vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn với mong muốn đánh giá hiện trạng khai
thác TNN và tác động của BĐKH đến TNN trong tương lai tại huyện Văn Quan
thuộc khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Qua đó, sẽ đưa ra được những kiến
nghị, đề xuất giải pháp sử dụng nguồn nước cho phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế -xã hội bền vững lâu dài.
Đề tài đề xuất phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2020 của tỉnh Lạng Sơn (Ban hành theo Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày
09/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ), Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Lạng
Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số
1380/QĐ-UBND ngày 10/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn) và Kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 của huyện Văn Quan (ban kèm theo Nghị
quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015).
Mục tiêu nghiên cứu
2.
-
Đánh giá được hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước của huyện
Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn);
3
-
Đánh giá được tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước tại địa bàn
nghiên cứu; và
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các giải pháp sử dụng bền vững tài
nguyên nước mặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Theo đó, đối tượng khảo sát là:
-
Hệ thống : Nghiên cứu sẽ xem xét các hệ sinh thái và hệ thống hạ tầng phục
vụ cho tiếp cận với nguồn nước sạch của huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn).
4
-
Tác nhân : Trong quá trình nghiên cứu sẽ có sự tương tác, học hỏi và chia sẻ
với các tổ chức, cá nhân có hoạt động phụ thuộc vào nguồn nước cấp (từ các
hộ gia đình, cơ quan, nhà máy, khách sạn…) nhằm nâng cao nhận thức và
xác định chiến lược về nhu cầu để tăng cường khả năng thích ứng của những
tác nhân và thể chế này.
-
đồng.
5.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
5.1.
Câu hỏi nghiên cứu
-
Đặc điểm hiện trạng khai thác và sử dụng TNN phục vụ cho sinh hoạt, nông
lâm nghiệp, công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác tại địa bàn
nghiên cứu là gì? Các vấn đề nổi cộm liên quan đến hiện trạng phân bổ
nguồn nước là gì?
-
Các nguy cơ tác động của Biến đổi khí hậu đến nguồn nước như thế nào?
-
Những giải pháp sử dụng bền vững TNN nào phù hợp với bối cảnh BĐKH
tại địa phương? (Về nguồn lực, tác nhân, hệ thống, thể chế?)
5
5.2.
giả thuyết nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trong Chương này Luận văn tổng quan các tài liêu liên quan tới các nội dung:
i) Tác động của BĐKH tới tài nguyên nước; ii) Quản lý tài nguyên nước dựa vào
cộng đồng; iii) Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng; iv) Hệ sinh thái -xã hội và
cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái; v) tổng quan khu vực nghiên cứu.
1.1.
Một số khái niệm
Những khái niệm chính được lựa chọn và phân tích có mối liên hệ logic và hệ
thống với nhau nhằm tập trung giải quyết các nội dung nghiên cứu của luận văn.
-
Biến đổi khí hậu (climate change): sự biến đổi về trạng thái của khí hậu có
thể được nhận biết qua sự biến đổi trong giá trị trung bình và/hoặc sự biến đổi thuộc
tính của nó, được duy trì trong thời gian dài, điển hình là vài thập kỷ hoặc lâu hơn.
Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc
do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay
-
Tính dễ bị tổn thương (vulnerability): đề cập đến khuynh hướng của các yếu
tố nhạy cảm với hiểm họa như con người, cuộc sống của họ, tài sản bị ảnh hưởng
bất lợi khi bị tác động bởi những các hiểm họa (IPCC, 2012 trang 69). Tính dễ bị
tổn thương là kết quả của nguồn tài lực xã hội, điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị,
văn hóa, thể chế, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường và các quy trình
(IPCC, 2012 trang 31).
-
Thích ứng với BĐKH (adaptation to climate change): sự điều chỉnh trong hệ
thống tự nhiên hoặc nhân tạo để ứng phó với các tác nhân khí hậu hiện tại và tương
lai, như làm giảm (những) thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi (IPCC, 2007,
IPCC 2012 trang 36).
-
Hệ sinh thái (ecosystem): một tổ hợp hoạt động của quần xã thực vật, động
vật, vi sinh vật, và các điều kiện môi trường vô sinh xung quanh trong sự tương tác
lẫn nhau như một đơn vị chức năng thông qua các dòng năng lượng và các chu trình
vật chất (Trương Quang Học, 2008b, 2011c, 2013).
-
Hệ sinh thái - xã hội (Socio-ecological system): một biến thể của hệ sinh thái
nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là
một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã
hội, thể chế kèm theo. Hệ sinh thái - xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy
độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm
tầng sâu. Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các
lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường
không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến
đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ
bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách
bên
trên
và
phía
dưới
bởi
các
lớp
không
thấm
nước
().
-
(2014), CapNet (2014) và EPA (2015) khẳng định, BĐKH thường được quan tâm
như một vấn đề môi trường, trong đó có TNN; vai trò trung tâm của TNN liên quan
trực tiếp tới BĐKH và là nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, phát triển kinh tế, an ninh
xã hội. Rõ ràng, các yêu cầu về TNN đang trở thành trung tâm của các chính
sách, kế hoạch và các hành động thích ứng.
1.2.1. Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng
Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng trong sử dụng nước lần đầu tiên
được giới thiệu chính thức tại Hội nghị Thế giới về Nước năm 1977 ở Achentina
cho Chương trình quốc tế Thập kỷ về cung cấp nước sạch và vệ sinh trong những
năm 1980. Sau đó, ý tưởng về quản lý nước bởi cộng đồng và phi tập trung hóa
trong cấp nước tiếp tục được thử nghiệm, củng cố và lan rộng trong thập kỷ 1990,
đặc biệt ở các nước đang phát triển sau các sự kiện Hội nghị tư vấn toàn cầu về
nước sạch tổ chức ở New Delhi (1990) và Tuyên bố Dublin về nước và phát triển
bền vững (1992), Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất ở Rio de Janiero (1992). Một
trong 6 tuyên bố chính thức của Hội nghị quốc tế về nước ngọt ở CHLB Đức (2001)
đã xác nhận tầm quan trọng của quản lý dựa vào cộng đồng rằng: “Phi tập trung hóa
là cốt lõi. Địa phương là nơi để chính sách quốc gia đáp ứng nhu cầu của cộng
đồng”.
Bảng 1.1. Biến đổi khí hậu và tài nguyên nước
Thu
thập và
chia sẻ
thông
tin khí
hậu
Lập kế
hoạch
phát triển
kinh tế xã
năng
lực
thích
ứng
Cung cấp nước
+
++
o
++
+
O
++
và vệ sinh
Nước và lương
thực, thực
+++
++
o
O
+
+++
+++
phẩm
Nước và năng
+
++
++
++
++
Đây là một quá trình có sự tham gia, trong đó cộng đồng chính là trung tâm của hệ
thống quản lý nước có hiệu quả; từ việc lập kế hoạch, vận hành, tới duy trì các hệ
thống cấp nước mà cộng đồng được hưởng lợi. Theo Molle (2005), sự tham gia này
có thể được xem như một công cụ (để quản lý tốt hơn) hoặc một quá trình (để trao
quyền cho cộng đồng). Sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng, phụ thuộc vào bối
cảnh địa phương, quy mô của cộng đồng, luật pháp nhà nước, thể chế, năng lực địa
phương và công nghệ được sử dụng. Mô hình này có thể xác lập dưới dạng các hội
người tiêu dùng, các nhóm hành động cộng đồng ở khu vực thành thị cho đến các
nhóm sử dụng nước và hợp tác xã thủy lợi ở vùng nông thôn (Bandaragoda, 2005).
CBWRM dựa trên các nguyên tắc cơ bản là: (i) Trách nhiệm (cộng đồng tham gia
làm chủ - có quyền sở hữu và có nghĩa vụ tham dự vào hệ thống cấp nước để đảm
bảo việc vận hành và duy trì thành công); (ii) Quyền lực (với tư cách vừa là người
sử dụng, vừa là người quản lý TNN, cộng đồng có quyền hợp pháp để ra những
quyết định liên quan đến kiểm soát, vận hành và duy trì TNN và hệ thống cấp nước
đi kèm; (iii) Kiểm soát (cộng đồng có khả năng thực hiện và xác định được kết quả
từ các quyết định của mình có liên quan đến hệ thống). Khía cạnh này chính là đề
cập đến năng lực của cộng đồng ở khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công và tài
chính, cũng như sự hỗ trợ về thể chế của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch,
thực hiện và duy trì tính bền vững của hệ thống cung cấp nước (Madeleen,1998).
Tuy nhiên, CBWRM không hàm ý cộng đồng phải có trách nhiệm đối với tất
cả các khía cạnh trong hệ thống nước mà họ đang sử dụng. Họ có thể phải tham gia
vào một, một vài hoặc tất cả công việc quản lý, vận hành, kỹ thuật và tài chính của
một hệ thống cấp nước. Mức độ tham gia của cộng đồng là rất đa dạng, từ việc đơn
thuần chia sẻ thông tin về kế hoạch nước, cho đến thảo luận để đưa ra các ý tưởng;
hoặc từ việc tham gia như hình thức “nhân công giá rẻ” hoặc là “chia sẻ chi phí”,
hoặc tham gia để xây dựng quyết định dựa trên sự đồng thuận đến chuyển giao trách
nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phương (Bảng 1.2). Rõ ràng, quản lý
TNN dựa vào cộng đồng đã có cơ sở phương pháp luận và thực tiễn cơ bản,
xong còn nhiều khoảng trống trong việc xem xét, nhìn nhận trong bối cảnh
BĐKH và các giải pháp thích ứng.
Tham gia
Người tham gia cùng thảo luận và các nhà khoa học/điều tra
thông qua thảo nghe những quan điểm này. Những nhà khoa học này sẽ xác
luận
định các vấn đề và giải pháp, có thể có sự điều chỉnh nhỏ từ
những phản hồi của người dân. Tuy nhiên, quá trình tham vấn
cộng đồng này lại không bao gồm quá trình ra quyết định, và
những nhà khoa học này không bắt buộc phải xem xét tới quan
điểm của cộng đồng.
Tham gia với
Mọi người tham gia bằng các cung cấp nguồn lực (như nhân lực)
những động cơ để đổi lại với thức ăn, tiền mặt hay các giá trị vật chất tương tự.
về mặt vật
Nhiều nghiên cứu triển khai trên đồng ruộng rơi vào trường hợp
chất
này khi người dân nhường đất canh tác cho các nhà khoa học,
nhưng họ lại không tham gia vào quá trình triển khai thử nghiệm
hay học hỏi. Do đó, có thể thấy là, mọi người cũng sẽ kết thúc
việc tham gia nếu các động cơ vật chất không còn.
đó đảm bảo cộng đồng có tác động trong việc duy trì cơ cấu tổ
chức hay thực hiện chính sách.
Nguồn: Pretty, 1995
1.2.2. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
Trên thế giới, “Thích ứng dựa trên cơ sở cộng đồng” (Community-based
Adaptation-CBA) là diễn đàn thường niên từ năm 2005 đến nay, xuất phát từ mong
muốn được chia sẻ các kinh nghiệm và kiến thức giữa các nhà nghiên cứu, ra quyết
định, tài trợ và các cộng đồng trong giải quyết các vấn đề về BĐKH; khẳng định
tầm quan trọng của CBA trong cuộc chiến ứng phó với BĐKH. Nhiều nội dung
được tập trung nghiên cứu, thảo luận như: tầm quan trọng của thích ứng; quản lý
TNN và thích ứng với BĐKH; vấn đề giới, truyền thông, sức khỏe, quản lý đô thị,
dịch vụ nông nghiệp, quản lý rừng và đa dạng sinh học; các cơ hội phát triển kinh
tế; thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái, v.v. Đặc biệt, quản lý TNN và thích
ứng với BĐKH được đề cập như là một hợp phần quan trọng nhằm giải quyết các
thách thức lớn trong quản lý TNN, bao gồm mâu thuẫn giữa người sử dụng nước,
suy thoái và ô nhiễm nước, hệ thống luật pháp, cơ sở hạ tầng,v.v.
1.2.3. Hệ sinh thái - xã hội
Hệ sinh thái-xã hội (socio-ecological system) là một biến thể của hệ sinh thái
nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là
một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã
hội, thể chế kèm theo. Hệ sinh thái-xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy
theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh
Vì vậy, các định nghĩa của hệ sinh thái-xã hội có sự khác nhau nhất định giữa
các tác giả:
13