ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
/à® £ 0
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
NGHIÊN cúu ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH, CIẢI PHÁP sử DỤNG
BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT ĐỚI DUYÊN HẢI
(LẤY vi DỤ VÙNG PHAN THIẾT - VŨNC TÀU)
Mã số: QG. 05 - 27
Chủ trì đề tài: GS.TS. Mai Trọng Nhuận
Cán bộ tham gia:
1. TS. Đào Mạnh Tiến
2. ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
3. ThS. Trần Đăng Quy
4. ThS. Nguyễn Tài Tuệ
5. Nguyễn Thị Hồng Huế
6. ThS. Nguyễn Thị Ngọc
7. Nguyễn Thị Hoàng Hà
8. Đỗ Thị Thùy Linh
9. TS. Nguyễn Thị Minh Ngọc
10. TS. Nguyễn Thùy Dương
1 l.Mai Thị Thúy Phượng
. rĩKuu n
TRUNG :Âry THÓ JC ,'IẼN
Hà nôi - 2007
TÓM TẮT
a. Tên đề tài
Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa
chất đới duyên hải (Lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu)
M ã số: QG. 05 - 27
b. Chủ trì đề tài: GS. TS. Mai Trọng Nhuận
c. Cán bộ tham gia
+ Nhận diện, dự báo và quản lý xung đột môi trường liên quan đến khai
thác, sử dụng tài nguyên địa chất.
+ Đề xuất mô hình và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất.
. Kết quả đạt được
+ Đã nghiên cứu và xây dựng được phương pháp luận, phương pháp
nghiên cứu sử dụng bền vững tài nguyên địa chất.
+ Đã nghiên cứu và xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền
vững tài nguyên địa chất đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu.
+ Đã nghiên cứu và làm rõ được hiện trạng các loại tài nguyên địa chất
(khoáng sản kim loại, khoáng sản nhiên liệu, cát thủy tinh, nguyên vật
liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất và đất
ngập nước). Thành lập được sơ đổ phân bố tài nguyên địa chất ở đới duyên
hải Phan Thiết - Vũng Tàu.
+ Đã đánh giá và phân vùng mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất ở
đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu. Thành lập được sơ đồ phân vùng
mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất đới duyên hải Phan Thiết -
Vũng Tàu.
+ Đã đánh giá, nhận diện và phân tích các xung đột môi trường trong khai
thác, sử dụng tài nguyên địa chất ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu.
+ Đã xây dựng mô hình và giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất
khu vực nghiên cứu. Thành lập được sơ đồ định hướng sử dụng bền vững
TNĐC đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu)
+ Sau thòi gian nghiên cứu, tập thể tác giả đề tài đã hoàn thiện báo cáo
gồm các chương sau:
Mở đầu
Chương 1. Lịch sử và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên địa
chất.
Chương 3. Hiện trạng tài nguyên địa chất
Chương 4. Đánh giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất.
5. Bsc. Nguyen Thi Hong Hue
6. Dr. Nguyen Thi Minh Ngoc
7. Bsc. Nguyen Thi Hoang Ha
8. Bsc. Do Thi Thuy Linh
9. Msc. Nguyen Thi Ngoc
10. Dr. Nguyen Thuy Duong
11. Bsc. Mai Thi Thuy Phuong
12. Bsc. Pham Bao Ngoc
d. Objectives and contents of the Project
Objectives:
1. To establish scientific geological and environmental base for
sustainable use of geological resources
2. To propose model and solutions for sustainable use of geological
resources of Yung Tau - Phan Thiet region
Research content:
1. To recommend the approach and methods for studying on sustainable
use of geological resources
2. To study controlling factors on the distribution, quantity, quality and
possibility of exploitation and utilization of geological resources
3. To study the characteristics of geological resource species (metal
minerals, fuels, silica sand, construction materials, water resource,
geotope, wetland)
4. To study feasibility in exploitation and utilization of geological
resources: current status of exploitation, assessment on organization
and management of exploitation and utilization, the related historical
events and environmental changes
5. To assess the vulnerability of geological resources
6. To identify, forecast and manage environmental conflicts related to
exploitation and utilization of geological resources
7. To propose model and solutions for sustainable use of geological
Chapter 5: Assessment on environmental conflicts in utilization of
geological resources
Chapter 6: Model and solutions for sustainable use of geological
resources
Conclusions
References
PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 1
Chương 1. Lịch sử nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3
Chương 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên địa chất. 19
Chương 3. Hiện trạng tài nguyên địa chất
45
Chương 4. Đánh giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất
63
Chương 5. Đánh giá xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên địa chất 69
Chương 6. Mô hình và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất 76
Kết luận 125
Tài liệu tham khảo 126
Phu luc 132
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các trị số khí hậu vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
Bảng 2.2. Các trị số khí hậu năm 2000 của trạm Vũng Tàu
Bảng 3.1. Đặc trưng hình thái các sông trong khu vực nghiên cứu
Bảng 3.2.Tổng lượng dòng chảy của các sông và khả năng khai thác
Bảng 3.3. Phân loại ĐNN đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu
Hình 6.8. So sánh đặc điểm nông nghiệp truyền thống và hệ sinh thái rừng tự
nhiên, các giải pháp tương ứng để thực hiện mô hình nông nghiệp sinh thái
Hình 6.9. Mô hình SDBV sa khoáng ven biển
Hình 6.10. Mô hình vận hành của quá trình phát triển bền vững
Hình 6.11. Sơ đồ dịnh hướng SDBV TNĐC đới duyên hải Phan Thiết - Vũng
Tàu
DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 2.1. Cảng cá Mũi Né
Ảnh 2.4. Cánh đổng muối ở Vũng Tàu
Ảnh 2.5. Bãi biển mũi Né - một trong những điểm du lịch hấp dẫn
Ảnh 2.6. Dàn tuyển ilmenit Hòa Phú bị đình chỉ khai thác
Ảnh 2.7. Khai thác ilmenit trái phép ở xã Tân Thuận cường hoá xói lở bờ biển
Ảnh 2.8. Mương xói ở Sơn Mỹ - Hàm Tân
Ảnh 2.9. Tiểm năng sạt lở vách taluy đường Trần Phú - Tp.Vũng Tàu
Ảnh 2.10. Sạt lở đồi cát đỏ, lấn lấp đường giao thông xã Tiến Thành - Bình
Thuận
Ảnh 2.11. Xói lở bờ biển làm chết cây ở bờ biển khu vực cửa Lấp - Tp. Vũng
Tàu
Ảnh 2.12. Nạo vét luồng vào cửa sông Dinh
Ảnh 2.13. Cát bay lấn lấp nhà cửa ở Tân Thắng, Hàm Tân, Bình Thuận
Ảnh 3.1. Quặng ilmenit trong ĐNN bãi triều thấp ven bờ, Tân Thắng - Hàm
Tân
Ảnh 3.2. Cát thủy tinh ở mỏ Bình Châu
Ảnh 3.3. Tài nguyên vị thế - Hòn Kê Gà
Ảnh 3.4. Bãi đá cấu tạo bởi granit phức hệ Đèo Cả
Ảnh 3.5. Đầm nuồi tồm ở xã Tân Thắng
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
ĐDSH
ĐNN
Rừng ngập mặn
Tài nguyên địa chất
Sử dụng bền vững
MỞ ĐẦU
Đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu giàu có về tài nguyên địa chất
(TNĐC) gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản nhiên liệu, cát thủy tinh,
nguyên vật liệu xây dựng, kỳ quan địa chất (KQĐC), tài nguyên vị thế, tài
nguyên nước và tài nguyên đất ngập nước (ĐNN). Các loại tài nguyên này đã
và đang được khai thác và sử dụng manh mẽ, góp phần quan trọng cho quá
trình phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của đới duyên hải Phan Thiết -
Vũng Tàu. Tuy nhiên, do khai thác không hợp lý nên các tài nguyên bị suy
kiệt về số lượng, chất lượng. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác, sử dụng
gây ô nhiễm môi trường nước và trầm tích, cưcmg hóa tai biến, nảy sinh xung
đột môi trường (XĐMT) và làm tăng mức độ tổn thương (MĐTT) của TNĐC.
Đó cũng là những yếu tố đe dọa sự phát triển bền vững (PTBV) không chỉ ở
đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu mà còn cho cả đới duyên hải Việt Nam.
Do vậy, nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững
(SDBV) TNĐC chất đới duyên hải (lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu) là
một yêu cầu cấp thiết. Trên cơ sở đó mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài như sau:
• Mục tiêu
+ Xác lập cơ sở khoa học địa chất và môi trường tới SDBV TNĐC.
+ Đế xuất mô hình và các giải pháp SDBV TNĐC khu vực nghiên cứu.
• Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng tới việc SDBV
TNĐC khu vực nghiên cứu.
+ Nghiên cứu đặc điểm các TNĐC (khoáng sản kim loại, khoáng sản
nhiên liệu, cát thủy tinh, nguyên vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài
nguyên vị thế, KQĐC, ĐNN): thành phần, tính chất, trữ lượng, chất lượng,
phân bố, khả năng sử dụng.
+ Nghiên cứu, đánh giá MĐTT của TNĐC, lập sơ đồ phân vùng MĐTT.
TM. Tập thể tác giả
Chủ trì đề tài
GS. TS. Mai Trọng Nhuận
Chương 1
LỊCH SỬ NGHIÊN cứ u VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN cứ u
1.1.1. Trên thế giới
Nghiên cứu SDBV tài nguyên thiên nhiên là lĩnh vực tương đối mới trên
thế giới. Định nghĩa sử dụng khôn khéo (wise use) và SDBV (sustainable use)
đã được xây dựng và thông qua “Kiến nghị 3.3” tại cuộc họp lần thứ ba Hội
nghị các bên tham gia Công ước Ramsar (tại Regina, Canada, 1987).
Các nước như Nhật Bản, Đức, Canada, Hoa Kỳ đã sử dụng công nghệ
sạch để khai thác và sử dụng tài nguyên vói mục đích nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường đồng thòi bảo vệ các nguồn tài nguyên. Mặt
khác, các công nghệ mới đã được sử dụng để khai thác có hiệu quả kinh tế đối
với các loại khoáng sản có chất lượng thấp hơn (tăng dự trữ của tài nguyên
không tái tạo) hoặc sử dụng được tổng hợp các hợp phần có ích khác nhau từ
một loại tài nguyên. Nhờ đó đã giảm được sự tăng trưởng âm (nagative
growth) đối với các nguồn tài nguyên nói chung và TNĐC nói riêng. Bên cạnh
đó, nhiều nước còn thay đổi chính sách, luật pháp môi trường và tài nguyên để
hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao tính bền vững
của việc sử dụng tài nguyên. Ví dụ như mô hình cung cấp bền vững tài nguyên
khoáng sản được đề xuất trên cơ sở kinh tế của lan Hore - Lancy (2001); mô
hình “Green Mining” được các nhà khoa học Đức, Đài Loan, Trung Quốc đề
xuất, trong đó thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa khai thác, bồi hoàn và bảo vệ
môi trường.
• Thêm vào đó, những nghiên cứu cụ thể về lượng giá sinh thái của việc
khai thác, sử dụng các loại TNĐC: bãi biển, trầm tích ven bờ, đụn cát, cũng
như các yếu tố liên quan tới chúng (sự tác động của sóng, dòng chảy và hệ
động thực vật) ở các nước các nước Anh, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Nauy,
vùng ven biển, phát triển cộng đồng và các nguồn tài nguyên bền vững. Trong
* đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được chọn là một trong ba dự án thí điểm. Tiếp
đến là dự án “Quỹ Môi trường Hà Lan” được thực hiện trong 2 năm (2002 -
2003), dưói sự điều hành của Cơ quan phát triển Hà Lan, tập trung vào phát
triển nông thôn, quy hoạch đô thị, kiểm soát ô nhiễm, quản lý và sử dung bền
vững tài nguyên, xây dựng và thực thi chính sách môi trường, thông tin,
nghiên cứu, giáo dục và đào tạo về môi trường. Thuộc lĩnh vực này trong khu
vực nghiên cứu còn có dự án “Bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Bình
- 4-
Thuận” do trường Đại học Liege - vùng Walloon thực hiện trong năm 2001 -
2003, vói mục tiêu tăng cường năng lực quản lý, bảo tổn biển và vùng đới bờ.
Trong những năm gần đây, các công trình liên quan tới các dạng TNĐC
như: tài nguyên du lịch, tài nguyên ĐNN (như đầm NTTS và đất trổng lúa) đã
và đang được quan tâm nghiên cứu ở các bộ, ngành khác nhau. Cụ thể là, về
du lịch: điển hình là mô hình du lịch sinh thái được ứng dụng và phát triển
rộng rãi, quan tâm và tham gia của nhiều đối tượng khác nhau (các nhà khoa
học, người tham quan du lịch), đặc biệt ở các vườn quốc gia (Ba Bể, Xuân
Thủy, Tràm Chim, ); khu dữ trữ sinh quyển (Cần Giờ, Nam Cát Tiên); các
bãi biển (Mũi Né); hệ thống vịnh, đảo (Phú Quốc, Hạ Long); Dự án “Đào
tạo về phát triển du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn ở miền Bắc Việt
Nam”, 2003 - 2004, được triển khai dưói sự hỗ trợ của Quỹ Phát triển bền
vững (FUNDESO) vói mục tiêu là giáo dục môi trường và SDBV tài nguyên
của Việt Nam. Hiện nay, tỉnh Bình Thuận đang kêu gọi các dự án đầu tư trong
và ngoài nước cho phát triển du lịch (chú trọng cho du lịch sinh thái). Trong
đó có dự án “Khu du lịch sinh thái TàKou - suối Nhưm”, thuộc huyện Hàm
Thuận Nam (trên địa bàn 4 xã: Tân Lập, Tân Thuận, Tân Thành và Thuận
Quý). Khu du lịch này đặc trưng bởi sự phong phú về tài nguyên,cụ thể là các
dạng TNĐC như: khu suối nước nóng Bưng Thị, Giếng Bọng (xã Tân Thuận,
Thuận Quý); bãi biển sạch, đẹp (Suối Nhưm đến Kê Gà); khu rừng bảo tồn
thiên nhiên (quần thể động, thực vật khá phong phú trên 600 loài thực vật và
1.2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1.2.1. Cách tiếp cận
SDBV tài nguyên thiên nhiên nói chung, TNĐC nói riêng có ảnh hưởng
tới sự bền vững về kinh tế và bền vững về xã hội. Do đó, để đạt mục tiêu và
nhiệm vụ đề ra, đề tài đã sử dụng cách tiếp cận của PTBV, tiếp cận hệ thống,
tiếp cận liên ngành (Khoa học Trái đất - Môi trường - Sinh thái học - Kinh tế
học - Xã hội học, ). Ngoài ra, đề tài còn áp dụng phương pháp mô hình hoá
và điển hình hoá.
• Phát triển bền vững
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PTBV như:
+ PTBV khi khai thác, sử dụng tài nguyên và xả thải không vượt quá ng
ưỡng chịu đựng của HST;
- 6-
+ PTBV là sự phát triển để đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hôm nay mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
(theo ủy ban Quốc tế về môi trường và phát triển WCEP, 1987);
+ PTBV được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp của 3 hệ
thống tương tác lớn trên trái đất: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội
(RIO - 92, RIO -92-5);
+ PTBV nghĩa là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và
văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đổng thuận của xã hội, sự
hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp
lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ
môi trường (Việt Nam Agenda 21).
Ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu, PTBV được hiểu theo định
nghĩa WCEP (1987). Sự phát triển này dựa vào sự khai thác, sử dụng hợp lý
tiềm năng tài nguyên, môi trường, điều kiện tự nhiên ở đới duyên hải Phan
Thiết - Vũng Tàu trong giới hạn cho phép, trong khả năng chịu đựng, tự phục
hồi của chúng nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đáp ứng nhu cầu của
thế hệ đang sống mà vẫn đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài
tái chế hoặc nhỏ hơn khả năng phân hủy tự nhiên và chôn lấp. Chất lượng
môi trường (không khí, nước, đất, không gian vật lý, cảnh quan, ) sau sử
dụng phải tốt hơn hoặc bằng tiêu chuẩn quy định.
Một trong các cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng mô hình PTBV là
thừa kế, phát triển hệ thống phương pháp, kinh nghiệm quản lý, bảo tồn và
PTBV tài nguyên - môi trường của thế giới và điều chỉnh để thích ứng với điều
kiện cụ thể ở Việt Nam.
• Tiếp cận hệ thống
Coi đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu là một hệ thống tự nhiên - xã
hội (hệ thống tài nguyên - môi trường - sinh thái - xã hội) trong đó mọi thành
phần của hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi biến động của từng
thành phần trong hệ thống đều có tác động đến các thành phần khác. Đới
duyên hải là sản phẩm của quá trình tương tác lục địa - biển, sông - biển, giữa
m các địa quyển với sinh quyển, là hệ thống phức tạp, nhạy cảm với các tác động
tự nhiên và nhân sinh, biến động nhanh theo cả không gian và thời gian. Theo
cách tiếp cận này, việc nghiên cứu đánh giá, xây dựng giải pháp và mô hình
SDBV TNĐC đới duyên hải phải được tiến hành đồng bộ, hệ thống, toàn diện,
hài hòa lợi ích và trách nhiệm của tất cả các đối tượng tham gia hoạt động
phát triển, giải quyết xung đột giữa các đối tượng sử dụng, phát triển KT - XH
và bảo tổn TNĐC, bảo vệ môi trường.
- 8-
Việc sử dụng TNĐC cho mục đích phát triển KT - XH phải tính đến
bảo tồn tài nguyên cho nhu cầu trong tương lai và bảo vệ môi trường, hệ sinh
thái (HST), phải gắn liền với quản lý tổng hợp đói bờ (ICZM). Một trong
những mục tiêu hướng tói của SDBV TNĐC là nâng cao chất lượng cuộc sống
của cộng đổng và hướng tói công bằng, bình đẳng trong xã hội. Do vậy, việc
xây dựng giải pháp và mô hình SDBV TNĐC cần phải được tiếp cận một cách
toàn diện tới quyền lợi cũng như nghĩa vụ của tất cả các đối tượng liên quan
đến tài nguyên - môi trường hoặc tham gia quá trình phát triển.
• Tiếp cận sinh thái
tượng thủy văn biển, sinh học, các ngành khoa học trái đất ), khoa học xã hội
và nhân văn (xã hội học, văn hoá, lịch sử, kinh tế, luật, quản lý, ). Ví dụ:
khoa học Trái đất (địa chất, khí tượng, thủy văn, hải dương học, ) làm rõ đặc
trưng và các yếu tố ảnh hưởng tới TNĐC; sinh thái học, kinh tế học hỗ trợ
đánh giá giá trị, khả năng sử dụng các dạng TNĐC; khoa học môi trường, xã
hội học làm rõ tác động môi trường, các XĐMT trong khai thác, sử dụng
TNĐC, đánh giá MĐTT của TNĐC do tác động tự nhiên và nhân sinh Tính
liên ngành: Khoa học Trái đất - Sinh thái - Môi trường - Kinh tế - Xã hội học
được thể hiện trong mục tiêu, nội dung nghiên cứu, cách tiếp cận đề tài và tổ
chức thực hiện {hình 1.1). Mặt khác, việc SDBV TNĐC cần có sự phối hợp
liên ngành giữa khai khoáng, du lịch, ngư nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp,
Phát triển bền vững
Hình 1.1. Sơ đồ lièn kết các ngành khoa hoc khi triển khai đẻ tài
Theo cách tiếp cận trên, đề tài đề xuất hướng giải quyết như hình 1.2.
- 10-
Hình 1.2. Khung giải quyết vấn đề
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Phương pháp này được dùng để khảo sát, nghiên cứu, đánh giá các điều
kiện tự nhiên (khí tượng, hải văn, địa chất, địa mạo, ), điều tra KT - XH, xác
định vị trí các nguồn TNĐC các tai biến, các nguồn gây ô nhiễm môi
trường, Khảo sát thực địa nhằm thu thập các tài liệu:
+ Các nhân tố gây hoặc cường hoá tai biến;
+ Lịch sử các tai biến, thời gian và chu kỳ xuất hiện, phân bố, cường độ,
• quy mô và hậu quả cũng như dấu ấn còn sót lại của các tai biến;
+ Mức độ nhạy cảm của môi trường địa chất đối với tai biến và ô nhiễm;
+ Thu thập tài liệu về KT - XH khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá MĐTT
của TNĐC do tai biến;
+ Công tác phòng chống tai biến;
- 11-
Mai Trọng Nhuận và cộng sự, 2005, (hình 1.3).
- 12-
MĐTT trong tài nguyên - môi trường là một hàm số đa biến Vx y được
xác định theo hàm số sau:
VXjYj = f (aRXjYj, bPXịỴ;, cCXiYj)
Trong đó, (R X jY j) là các thông số về mức độ nguy hiểm của các tai biến,
được đánh giá bằng sự tích hợp cường độ, quy mô, tần suất và diện tích ảnh
hưởng. Các tai biến trên vùng biển Việt Nam gồm: bão lụt, xói lở, bổi tụ biến
động luồng lạch và cầu cảng, động đất, sóng thần, núi lửa, sóng cát di động, ô
nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu ; (P X jY j) là mức độ bị tổn thất tài nguyên -
môi trường và con ngưòi; và (CXiYj) là khả năng ứng phó vói tai biến của
TNĐC trước tai biến; (X iY j) là toạ độ địa lý và a, b, c là các giá trị trọng số về
mức độ quan trọng.
Quy trình đánh giá MĐTT của hệ thống tự nhiên xã hội lần đầu tiên
được thực hiện thử nghiệm ở Việt Nam do Mai Trọng Nhuận và nnk, 2002
thực hiện cho đới ven biển Mũi Giom - Mũi Chút (2002) với sự vận dụng lý
thuyết mô hình tổn thương của Cutter (1996 - 2000) và quy trình đánh giá tính
DBTT của NOAA (National Oceanic Atmospheric Administration - USA,
1999). Theo đó, Mai Trọng Nhuận và nnk, (2005) đế xuất mô hình đánh giá
MĐTT của TNĐC áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam.
Nghiên cứu MĐTT là cơ sở cho việc phòng tránh tai biến, bảo vệ sứ
dụng hợp lý TNĐC và xây dựng chiến lược phát triển KT - XH theo cách tiếp
cận "tiên đoán và ngăn chặn" những tác động tiêu cực của tai biến thay cho
cách tiếp cận "phản ứng và chữa trị" truyền thống.
Hình 1.3. Mỏ hình đánh giá MĐTT của TNĐC do Mai Trọng Nhuận và công sự (2005) chinh
sửa theo Cutter (1996)
- 13-