Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế và TM Việt Linh - Pdf 87

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
Lời nói đầu
Lao động là 1 trong những điều kiện cần thiết quan trọng trong việc tái
tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài ngời, còn là yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Một xã hội, một doanh
nghiệp đợc coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu
quả.
Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào thì
yếu tố con ngời chỉ đợc đặt ở vị trí hàng đầu. Ngời lao động chỉ phát huy hết
khả năng của mình khi lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới dạng
tiền lơng. Chính vì vậy mà công tác tổ chức của tiền lơng trong các doanh
nghiệp là một vấn đề hết sức giá trị, nó đòi hỏi phải giữa 3 loại lợi ích sau: Nhà
nớc, các doanh nghiệp, ngời lao động nhằm tạo ra điều kiện thúc đẩy các doanh
nghiệp phát triển sản xuất. Trong cơ chế quản lý kinh tế, tiền lơng là 1 đòn bẩy
giá trị. Vì vậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi hỏi tiền lơng
cũng không ngừng đổi mới sao cho phù hợp để thực sự là đòn bảy kinh tế mạnh
mẽ trong các doanh nghiệp. Đổi mới công tác tiền lơng không chỉ là yêu cầu
đối với cơ quan cấp trên mà còn là yêu cầu của từng cơ sở sản xuất, của từng
doanh nghiệp. Việc chi trả lơng hợp lý cho ngời lao động sẽ kích thích ngời lao
động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản xuất của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lơng giúp cho doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc chi trả lơng và trợ cấp Bảo hiểm
xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ.
Vì vậy hạch toán kinh doanh trở thành một vấn đề cấp thiết có tầm quan
trọng trong toàn bộ nền sản xuất của nớc ta nói chung và các doanh nghiệp nói
riêng. Việc thanh toán lấy thu bù chi có lãi vừa là động lực vừa là mục tiêu của
các nhà sản xuất đòi hỏi phải quan tâm tới các khâu trong quá trình sản xuất,
đặc biệt là đối với lao động phải chú ý quan tâm nhiều nhất. Bởi vì nó là một
trong những chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm. Việc sử dụng lao động hợp
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4

doanh nghiệp sản xuất
1.1. bản chất, chức năng của tiền lơng.
1.1.1. Khái niệm tiền lơng và bản chẩt kinh tế của tiền lơng
1.1.1.1. Khái niệm tiền lơng
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm biến đổi tác
động một cách tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt
của con ngời. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều gắn
liền với lao động. Do vậy lao động là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất.
Sản xuất dù dới hình thức nào thì ngời lao động, t liệu sản xuất và đối tợng lao
động đều là những nhân tố không thể thiếu đảm bảo tiến hành liên tục quá trình
tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nói riêng thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Vì
vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh
nghiệp phải trả thù lao cho họ. Trong nền kinh tế thị trờng thì thù lao cho ngời
lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị và đợc gọi là tiền lơng.
Nh vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian, theo khối lợng công
việc mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
1.1.1.2.Bản chất kinh tế của tiền lơng
Về bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt
khác tiền lơng còn là đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần làm việc hăng
hái của ngời lao động, kích thích và tạo ra mối quan tâm của ngời lao động đến
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
kết quả công việc của họ. Nói cách khác tiền lơng là 1 nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.
Mặt khác quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa ngời sử dụng lao
động (nhà sản xuất) và ngời lao động (làm công ăn lơng). Tiền lơng đợc xác

về chất lợng.
Quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công cho
ngời lao động thông qua tiền lơng.
Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn đợc hoàn
thiện và phát triển nhờ thờng xuyên đợc duy trì và khôi phục. Nh vậy bản chất
của sức lao động nghĩa là đảm bảo cho ngời lao động có một số lợng tiền lơng
sinh hoạt nhất định để họ có thể:
- Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình.
- Sản xuất sức lao động mới.
- Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình kỹ năng lao động, tăng
cờng chất lợng lao động.
b. Chức năng là đòn bẩy kinh tế
Các Mác đã viết: "Một t tởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làm
nhục nó". Thực tế cho thấy rằng khi đợc trả công xứng đáng thì ngời lao động
sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngợc lại, nếu
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
ngời lao động không đợc trả lơng xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có
những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp. Thậm
chí nó sẽ có những cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính
trị, mất ổn định xã hội.
ở một mức độ nhất định thì tiền lơng là một bằng chứng thể hiện giá trị,
địa vị và uy tín của ngời lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng nh
ngoài xã hội. Do đó cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của
ngời lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tính tiền lơng trở thành
công cụ quản lý khuyến khích về vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát
triển.
c. Chức năng là điều tiết lao động
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành,

của doanh nghiệp đI vào nề nếp.Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao
động,các doanh nghiệp phảI biết bố trí hợp lý sức lao động, tạo điều kiện để cảI
tiến lề lối làm việc,bảo đảm an toàn lao động,xây dựng các định mức lao động
và đơn giá trả công đúng đắn.Các điều kiện đó thực hiện đợc sẽ làm cho năng
xuất lao động tăng,thu nhập của doanh nghiệp đợc nâng cao và từ đó phần thu
nhập của công nhân viên cũng đợc nâng cao.
1.1.3.Nguyên tẵc cơ bản của việc tính trả lơng
Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ quy định:
- Làm công việc gì, chức vụ gì hởng lơng theo công việc đó thông qua
hợp đồng lao động và thoả ớc lao động tập thể. Đối với công nhâ Trong chế độ
xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản nhất:
- Trong điều kiện nh nhau, làm việc ngang nhau thì trả công ngang nhau,
lao động khác nhau thì trả công khác nhau.
- Trong điều kiện khác nhau, lao động nh nhau thì có thể trả công khác
nhau, hoặc lao động khác nhau có thể trả công bằng nhau.
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lơng từ phía doanh nghiệp, cho ng-
ời lao động chủ yếu là đa vào các nghị định và các điều khoản, điều lệ trong bộ
luật lao động của nớc CHXHCN Việt Nam ngày 05/07/1994.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định: "Tiền lơng của ngời lao
động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả công theo năng
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc. Mức lơng của ngời lao động
không thấp hơn mức lơng tối thiểu của nhà nớc quy định".
n viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lơng là tiêu chuẩn cấp
bậc kỹ thuật, đối với viên chức tiêu chuẩn là nghiệp vụ chuyên môn, đối với
quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo phức tạp về
quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Việc trả lơng theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải

phí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Quản
lý lao động là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn
diện các đơn vị sản xuất kinh doanh. Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi
phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho
doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
1.2.2.1.Vai trò của chi phí lao động sống
Để tiến hành sản xuất kinh doanh với những biện pháp giảm chi phí
,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phảI thờng xuyên
hạch toán các yếu tố chi phí trong quá trình sản xuất nh CPNVL, CP máy móc
thiết bị,CPQLDN. Song một trong những yếu tố có ảnh hởng đến SXKD không
thể không đề cập đến là CP lao động sống.
CP lao động sống là một yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành
sản phẩm do DNSX ra. Sử dụng hợp lý lao động tức là tiết kiệm chi phí lao
động sống. Do đó góp phần hạ gía thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho DN và là
điều kiện để cảI thiện nâng cao đời sống vật chất cho ngời lao động trong DN.
1.2.2.2.Sự cần thiết của các khoản trích theo lơng
Quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp DN hoàn thành vợt mức kế
hoạch sản xuất của mình. Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng, BHXH đúng nguyên tắc,
đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời
tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính
xác.
1.2.2.3.Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tập hợp các số liệu về số lợng lao động,
thời gian và kết quả lao động. Tính lơng và trích các khoản theo lơng, phân
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4

Nam. Với mục đích của chuyên đề là dựa vào những nhận thức chung về quản
lý lao động tiền lương trong cơ chế thị trường để phân tích trình bày những vấn
đề cơ bản của công tác tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty đồng
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
bổ chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban tổng hợp đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về
lao động, tiền lơng mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng
đúng chế độ, đúng phơng pháp
- Tính toán phân bổ chính xác đối tợng và chi phí tiền lơng, các khoản
trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng
lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng và các phần việc do mình phụ
trách.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao
động, chi phí nhân công, năng suất lao động, có hiệu quả với tiềm năng lao
động sẵn có trong doanh nghiệp.
1.3.ý nghĩa của việc quản lý lao động, tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
1.3.1.Lao động, ý nghĩa của việc quản lý lao động.
Lao động là hoạt động của ngời sử dụng t liệu sản xuất tác động vào môI
trờng tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả của công tác quản lý.
Trong lao động, ngời lao động( công nhân viên chức) có vai trò quan trọng nhất.
Họ là những ngời trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu
dùng của xã hội.
Lao động trực tiếp: Là nhứng công nhân điều khiển máy móc, thiết bị
làm ra sản phẩm nh công nhân tiện, nguội, bào trong công ty cơ khí chế tạo là
công nhân nề, mộc, lắp đặt điện nớc trong công ty xây dựng.

đó thu nhập của công nhân viên cũng tăng lên.
Để tạo điều kiện quản lý huy động và sử dụng hợp lý lao động trong
doanh nghiệp cần thiết phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp
Lao động thực hiện chức năng sản xuất: Là toàn bộ số lao động tham
gia trực tiếp, gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nhân công trực tiếp: là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm hay trực tiếp tiêu thụ các công việc
nhiệm vụ nhất định.
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
* Nhân công gián tiếp: là những nhân công phục vụ cho nhân công trực
tiếp hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Bao gồm bộ phận nhân công
tham gia hoạt động bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Lao động thực hiện chức năng quản lý: là bộ phận nhân công tham gia
quá trình điều hành doanh nghiệp.
Huy động, sử dụng lao động hợp lý là một trong các vấn đề cơ bản thờng
xuyên cần đợc quan tâm thích đáng của doanh nghiệp.
1.4.1.2.Căn cứ vào thời gian lao động thì toàn bộ số lao động của
doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
Lao động trong danh sách: là tất cả lao động đã đăng ký trong danh
sách lao động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, sử dụng, trả lơng của
doanh nghiệp. Theo qui định hiện hành lao đông trong danh sách bao gồm
những ngời trực tiếp sản xuất kinh doanh từ một ngày trở lên và những ngời
không trực tiêp sản xuất kinh doanh từ năm ngày trở lên.
Lao động ngoàI danh sách: là những ngời tham gia công việc tại doanh
nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp hoặc
những ngời lao động tạm thời trong thời gian ngắn và hởng lơng theo thoả
thuận, không đợc tính trong quỹ lơng của doanh nghiệp.

Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
d. Tổng hợp tình hình sử dụng lao động
Hàng ngày thu thập số liệu từ bản bảng chấm công, ngời phụ trách việc
chấm công đánh dấu lên bảng chấm công ghi nhận thời gian làm việc của từng
ngời trong ngày, ghi số liệu vào sổ "sổ tổng hợp sử dụng lao động". Từ số này
lập báo cáo sử dụng thời gian lao động gửi cho phòng kế toán và phòng tổ chức
lao động tiền lơng.
Để kế toán căn cứ vào tính lơng, tính thởng và tổng hợp thời gian lao
động sử dụng trong công ty
1.4.2.2.Hạch toán kết quả lao động
a. Hạch toán kết quả lao động của các nhân tố
Là ghi chép, tổng hợp số lợng, chất lợng sản phẩm làm ra của từng cá
nhân, từng đội xây dựng để có căn cứ tính lơng sản phẩm và theo dõi tình hình
tiêu thụ định mức của từng ngời, từng đội
Việc hạch toán này sử dụng "Phiếu xác định sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành" và "hợp đồng" giao khoán.
b. Tổng hợp kết quả lao động của toàn doanh nghiệp
Trên cơ sở số liệu của từng bộ phận, nhân viên kế toán tiền lơng doanh
nghiệp có trách nhiệm tổng hợp phân tích tình hình lao động tiền lơng trong
toàn doanh nghiệp theo từng yêu cầu về công tác quản lý
1.5. Chế độ nhà nớc quy định về tiền lơng
Với t cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì mọi doanh nghiệp
đều phảI quan tâm đến lợi nhuận.Nhng với t cách là một tế bào kinh tế của xã
hội thì doanh nghiệp phảI quan tâm đến những vấn đề đang xảy ra bên ngoàI
doanh nghiệp. Do đó, khi nghiên cứu định mức tiền lơng, doanh nghiệp còn
phảI quan tâm đến các vấn đề lơng bổng trên thị trờng, chi phí sinh hoạt, các tổ
chức công đoàn, xã hội
Chỉ riêng yếu tố luật pháp, chính sách lơng bổng cũng phảI tuân theo luật

1.6.1.1. Tiền lơng chính: Bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong
thời gian thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền lơng và các
khoản phục cấp có tính chất lơng.
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
Tiền lơng chính của năng suất sản xuất đợc hạch toán trực tiếp vào chi
phí sản xuất, có quan hệ trực tiếp với khối lợng sản phẩm sản xuất và gắn liền
với năng suất lao động.
1.6.1.2 Tiền lơng phụ: là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong
thời gian thực tế không làm việc nhng đợc chế độ nh nghỉ phép, hội họp, học
tập, lễ tết, ngừng sản xuất
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lơng
1.6.2 Các hình thức trả lơng
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, do đó phải đảm bảo bù
đắp sức lao động của ngời lao động đã bỏ ra và đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu
của họ. Trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau của nền
kinh tế thị trờng có rất nhiều loại lao động khác nhau, tính chất vai trò của từng
loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau. Vì thế
mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lơng nào cho phù hợp với đặc
điểm công nghệ, với trình độ năng lực quản lý của mình. Mặt khác việc lựa
chọn hình thức trả lơng đúng đắn còn có tác dụng thoả mãn lợi ích ngời lao
động, chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động giúp doanh
nghiệp tiết kiện đợc chi phí nhân công hạ đợc giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay chủ yếu áp dụng hình thức trả
lơng sau:
- Hình thức trả lơng theo thời gian.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm

ngày hội họp, học tập và làm các nghĩa vụ khác hoặc cho ngời lao động ngắn
hạn.
* Lơng giờ:
Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc và đợc xác định:
Lơng giờ= Tiền lơng ngày / số ngày làm việc theo chế độ 8 giờ
Lơng giờ đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thời
gian làm việc không hởng lơng theo sản phẩm.
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên khắc phục phần nào
hạn chế đó trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp chế độ tiền thởng để
khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.6.2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm và phơng pháp chia lơng
Hình thức này thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo số lợng
chất lợng của công việc hoàn thành.
Tùy thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà việc
tính trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành trả lơng theo: sản phẩm trực tiếp
không hạn chế, có hạn chế, sản phẩm có thởng và phạt, sản phẩm có luỹ tiến.
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Với cách thức này thì tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp
theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách và đơn giá tiền lơng sản phẩm
đã quy định, không có bất cứ một hạn chế nào.
Đây là hình thức phổ biến đợc các doanh nghiệp sử dụng để tính lơng
phải trả cho ngời lao động trực tiếp.
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
Theo cách thức này thì đó là tiền lơng phải trả cho bộ phận lao động
tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp

nhất, để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho thực hiện công việc đồng bộ.
Phơng pháp chia lơng:
a. Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc.
Điều kiện áp dụng: Việc phân công và việc làm của mỗi ngời đợc rõ
ràng, cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đợc giao.
b. Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với
bình công chấm điểm.
Điều kiện áp dụng: Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công
việc, do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao động của
các thành viên trong tổ hoặc nhóm sản xuất. Toàn bộ lao động đợc chia ra làm
hai phần:
Chia theo cấp độ công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời.
Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời
c. Chia theo bình công điểm
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân
làm việc không ổn định, kỹ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, cấp bậc của công
nhân không phản ánh trên kết quả lao động. Sự chênh lệch về năng suất lao
động chủ yếu là do sức khoẻ và tháI độ lao động của từng ngời.
áp dụng phơng pháp này, sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức
bình công chấm điểm cho từng ngời, cuối tháng căn cứ vào số công đó để chia
lơng.
1.6.2.3. Hình thức trả lơng khoán
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng
công việc họ hoàn thành.
Có 2 loại khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng
* Khoán công việc:
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
Doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả theo từng công việc mà ngời lao

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng CĐCNHN
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LT- TT ngày 2/6/1993 của liên bộ lao
động- thơng binh xã hội- tài chính có 6 loại phụ cấp: phụ cấp làm đêm, phụ cấp
lu động, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại.
1.6.3.3. Chế độ trả lơng khi ngừng việc
Theo thông t số 11/ LĐ- TT ngày 14/4/1962 của Bộ lao động, chế độ này
đợc áp dụng cho ngời lao động làm việc thờng xuyên buộc phải ngừng làm việc
do nguyên nhân khách quan( nh bão, lụt, ma, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên
vật liệu, do bố trí kế hoạch ) do ng ời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất
thử sản phẩm mới.
70% lơng khi không làm việc ít nhất 85% lơng nếu phải làm việc khác có
mức lơng thấp hơn.100% lơng khi làm việc do chế thử sản phẩm, sản xuất thử
1.7. Quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
1.7.1. Nôi dung quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng (kể cả các khoản
phụ cấp) mà doanh nghiệp phải trả cho các loại lao động do doanh nghiệp quản
lý và sử dụng.
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm các khoản nh: lơng thời gian, lơng
sản phẩm, các khoản phụ cấp, tiền thởng trong sản xuất. Ngoài ra trong quỹ l-
ơng kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công
nhân viên trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
thông qua tình hình biến động của quỹ tiền lơng sẽ cho phép doanh
nghiệp đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động, từ đó có
biện pháp động viên công nhân viên hăng hái lao động nhằm nâng cao năng
suất lao động
1.7.2.Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính nh sau:
Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn vị sản phẩm= Đơn giá tiền lơng* Tổng
sản phẩm hàng hoá thực hiện* Quỹ tiền lơng bổ sung
Sinh viên: Trịnh Thuý Hằng Lớp: CĐKT3 - K4

25

Trích đoạn Nội dung các khoản trích theo lơng Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status