Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu - Pdf 95

Kho¸ luËn tèt nghiÖp
môc lôc
1.2.2. KÕ to¸n tæng hîp tiÒn l¬ng............................................................................21
Khoá luận tốt nghiệp
danh mục các từ viết tắt
Số TT Ký hiệu Từ viết tắt
1 DN Doanh nghiệp
2 CNTT Công nhân trực tiếp
3 PX Phân xởng
4 NV Nhân viên
5 CNV Công nhân viên
6 BHXH Bảo hiểm xã hội
7 BHYT Bảo hiểm y tế
8 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 TK Tài khoản
10 CNVC Công nhân viên chức
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
12 TSCĐ Tài sản cố định
13 SXKD Sản xuất kinh doanh
14 CBCNV Cán bộ công nhân viên
15 KH - CN Khoa học công nghệ
16 BTC Bộ tài chính
17 QĐ Quyết định
Khoá luận tốt nghiệp
LI M U
Nn kinh t nc ta ó v ang chuyn mỡnh cho nhng bc phỏt trin
mi trong th k XXI, cựng vi s phỏt trin ú, nhõn t con ngi c t lờn
v trớ hng u. Vic tn dng hiu qu kh nng lao ng ca con ngi l vn
m cỏc nh qun lý cn quan tõm. Lao ng l hot ng quan trng nht ca
con ngời, l hot ng chõn tay trớ úc ca con ngi nhm bin i cỏc vt t
nhiờn tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội phc v nhu cu ca

tớnh vo chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Trong đó, BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất
sức, nghỉ hu... Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ của ngời lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức
của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động. Cùng với tiền l-
ơng (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về
lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
T ch s dng lao ng hp lý, hch toỏn ỳng lao ng v tớnh ỳng thự lao
ca ngi lao ng, thanh toỏn tin lng v cỏc khon liờn quan kp thi s
kớch thớch ngi lao ng quan tõm n thi gian v cht lng lao ng t ú
nõng cao nng sut lao ng, tit kim chi phớ, h giỏ thnh sn phm v tng li
nhun cho doanh nghip.
Nhn thc c tm quan trng, vai trũ và ý ngha ca cụng tỏc tin
lng trong thi gian thc tp ti cụng ty TNHH xõy dng v thng mi vt
liu Vnh Cu, vi kin thc chuyờn ngnh hc tp ti nh trng ca mỡnh, cn
c vo tỡnh hỡnh lao ng v tin lng ti Cụng ty em xin c trỡnh by khúa
lun : K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng ti cụng ty TNHH
xõy dng v thng mi vt liu Vnh Cu
4
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương sau:
Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu.
Chương III: Một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu
Vĩnh Cửu.

Vì hàng hoá sức lao động cần đợc đem ra trao đổi trên thị trờng lao động trên cơ
6
Khoá luận tốt nghiệp
sở thoả thuận giữa ngời mua với ngời bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị,
quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu
tố cấu thành cũng nh quan hệ cung cầu về lao động. Nh vậy khi coi tiền công là
giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng
hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Nh vậy giá cả tiền công
thờng xuyên biến động nhng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung nh các
loại hàng hoá thông thờng khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính
đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động nh thế nào thì
cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có thể tồn tại và tiếp tục
lao động.
- Mặt khác tiền lơng còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm
do vậy giá trị của sức lao động (tiền lơng) còn phụ thuộc vào giá cả của sản phẩm
khi đợc tiêu thụ trên thị trờng.
1.1.1.2. Bn cht v chc nng ca tin lng.
a. Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng.
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực
xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc. Vấn đề tiền l-
ơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện nay
vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một trong các
yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lơng, tiền
công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc trả
công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn

1.1.1.3. Vai trũ v ý ngha ca tin lng.
a. Vai trò của tiền lơng.
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lơng có 4 vai trò cơ bản sau đây.
8
Khoá luận tốt nghiệp
* Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ
thể con ngời, là một trong các yếu tố thuộc đầu vào của sản xuất. Trong quá
trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy
tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu tất yếu
không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động
trở lại của phân phối tới sản xuất.
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất để đảm bảo tái
sản xuất và sức lao động cũng nh lực lợng sản suất xã hội, tiền lơng cần thiết phải
đủ nuôi sống ngời lao động và gia đình họ. Đặc biệt là trong điều kiện lơng là thu
nhập cơ bản.
Để thực hiện chức năng này, trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao
động.Thực hiện trả lơng theo việc, không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao động. Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lơng
và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học Đồng thời ngời sử dụng
lao động không đợc trả công thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định.
* Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự
hoạt động của con ngời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội.
Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngời lao động
là động lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.
Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lơng
đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong
việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lơng và tiền công
thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao nâng suất, chất lợng và hiệu quả

trực tiếp đến tiền lơng.
+ Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng
giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng tăng,
còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trờng lao động đạt tới sự
cân bằng. Tiền lơng lúc này là tiền lơng cân bằng, mức tiền lơng này bị phá vỡ khi
10
Khoá luận tốt nghiệp
các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu về lao động thay đổi nh (năng suất biên của lao
động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ ).
+ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo
theo tiền lơng thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lơng thực
tế sẽ giảm. Nh vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lơng danh
nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động, đảm bảo
tiền lơng thực tế không bị giảm.
+ Trên thị trờng luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực t
nhân, Nhà nớc, liên doanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do vậy,
Nhà nớc cần có những biện pháp điều tiết tiền lơng cho hợp lý.
* Nhóm nhân tố thuộc môi trờng doanh nghiệp:
+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá
thànhđợc áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất,
chất lợng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh tới tiền lơng.Với
doanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững thì
tiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền l-
ơng.Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để
giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ngời
lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng.

+ Yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay
chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lơng phù hợp.
* Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ
tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn, không
phản ánh đợc mức lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảo
nguyên tắc trả lơng nào cả nhng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng tới tiền l-
ơng của lao động.
1.1.1.5. Nguyờn tc tớnh lng.
12
Khoá luận tốt nghiệp
a. Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lơng trong doanh nghiệp.
- Quy định của nhà nớc về chế độ trả lơng:
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng cho
công chức, viên chức, công nhân ... thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt
động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính hiện vật
sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một chế
độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của chế độ tiền
lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song nó vẫn cha hết
yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền l-
ơng tối thiểu là 144.000 đồng/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho ngời
lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng và
chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà doanh
nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động

lơng thực tế .
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 đợc
tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lơng tối thiểu chung là 180.000 đồng/ tháng/
ngời đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số
10/2000, ND-CP quy định tiền lơng tối thiểu cho các doanh nghiệp. Hin nay, t
1/1/2009 mc lng ti thiu chung l 730.000 / thỏng.
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lơng của
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không
quá 1,5 lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
14
Khoá luận tốt nghiệp
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2;
0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc

đến TL
minđc
doanh
nghiệp có thể chọn bất cứ mức lơng tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm
bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ.
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nớc so với năm trớc liền
kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc
giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định.
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế - xã
hội thì phải giảm lỗ.
1.1.1.6. Cỏc hỡnh thc tr lng.
a. Trả lơng theo thời gian.
15
Khoá luận tốt nghiệp
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng chia cho 26.
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động
(không quá 8 giờ/ ngày).

khoản phụ cấp thờng xuyên nh phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những
nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp cônng tác lu động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học-
kỹ thuật có tài năng.
- Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia
thành 2 loại : tiền lơng chính, tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng
sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lơng chính của công nhân sản xuất đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các
loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.1.2. Cỏc khon trớch theo lng.
1.1.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
17
Khoá luận tốt nghiệp
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trên tổng
quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trờng hợp CNV bị ốm đau,
thai sản, tai nạn, mất sức lao động.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền l-
ơng phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến
hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả
công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng
quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì
hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPC trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động. Toàn bộ số KPC trích đợc
một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để
chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. KPC đợc trích lập để phục
vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi
cho ngời lao động.
1.2. K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng theo ch hin hnh.
1.2.1. K toỏn chi tit tin lng.
1.2.1.1. Hạch toán số lợng lao động.
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ
phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lợng
lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể
nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì.
Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngời
tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các
phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán
tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong tháng.
1.2.1.2. Hạch toán thời gian lao động.
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công.
19
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,
nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ đó để có
căn cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao
động trong doanh nghiệp.

phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất
lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán
theo khối lợng công việc. Đây là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và
kiểm tra chất lợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt.
1.2.1.4. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngày công
lao động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền l-
ơng cho từng ngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo
là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc
hoàn thành.
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ
cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm
việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao
động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận
( phòng, ban, tổ, nhóm) tơng ứng với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảng
chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc
công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền l-
ơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ
lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này đợc lu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lơng,
ngời lao động phải trực tiếp vào cột ký nhận hoặc ngời nhận hộ phải ký thay.
Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền
lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.2.2. Kế toán tổng hợp tiền lơng.
1.2.2.1. Chứng từ lao động.
21
Khoá luận tốt nghiệp

Khoá luận tốt nghiệp
* Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp
kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực).
* Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc hởng lơng
theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất ...).
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Tiền l-
ơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đợc
hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công
nhân viên sản xuất không gắn liền với các loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
1.2.2.4. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lơng và BHXH,
BHYT, KPCĐ
* Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng 2 tài
khoản chủ yếu.
- TK334- Phải trả công nhân viên: là tài khoản đợc dùng để phản ánh các
khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc
về thu nhập của công nhân viên.
23
Khoá luận tốt nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, Tiền lơng, tiền công và các lơng của tiền l-
ơng của CNV khoản khác còn phải trả cho CNV chức
- Tiền lơng, tiền công và các khoản
khác đã trả cho CNV
- Kết chuyển tiền lơng công nhân

3388 Phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình
hạch toán nh 111, 112, 138...
1.2.2.5. Phng phỏp hch toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng.
- Hàng tháng, tính ra tổng số lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lơng phải trả cho công nhân viên. ( Bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp khu
vực) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi.
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627( 6271- chi tiết phân xởng): phải trả nhân viên quản lý phân x-
ởng.
Nợ TK 641 ( 6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN.
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ các TK 622, 627 ( 6271), 641 (6411) ,642 ( 6421): phần tính vào chi phí
kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lơng và các khoản phu cấp lơng (19%)
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%)
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ): Tổng số KPCĐ, BHXH và BHYT
phải trích
- Số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động trong kỳ:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xởng): Phải trả nhân viên quản lý phân xởng.
Nợ TK 641( 6411): Phả trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ.
25

Trích đoạn Qỳa trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty. Đặc điểm tổ chức quản lý. Nguyên tắc và phơng pháp trả lơng: Kinh phí công đoàn( KPCĐ): Nhận xét về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH xây dựng và thơng mại vật liệu Vĩnh Cửu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status