Tài liệu CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHUNG phần 7 - Pdf 87

Tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước.
4. Thời hạn lưu vụ

- Không quá thời hạn của một vụ kế tiếp
a) Lãi suất cho vay: Lãi suất được áp dụng theo quy định của Tổng Giám đốc NHNo &
PTNT VN tại thời điểm lưu vụ.
b) Hồ sơ vay vốn:
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay lưu vụ, trước ngày đến hạn trả cuối cùng của hợp
đồng tín dụng làm giấy đề nghị vay lưu vụ, các thủ tụ
c khác không phải lặp lại.
Trong các trường hợp: lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, mức cho vay lưu vụ có thay
đổi so với hợp đồng tín dụng, NHNo & PTNT VN nơi cho vay cùng với khách hàng
thực hiện việc bổ sung hoặc điều chỉnh hợp đồng tín dụng.

PHỤ LỤC 4K.
CHO VAY LƯU VỤ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGƯ, DIÊM NGHIỆP THÔNG QUA TỔ VAY VỐN

1. Đối tượng áp dụ
ng
Hộ gia đình, cá nhân vay vốn trong hệ thống NHNo & PTNT VN để sản xuất, kinh
doanh dịch vụ trong lĩnh vực nông-lâm-ngư-diêm nghiệp, mở mang ngành nghề tạo
công ăn việc làm thông qua tổ vay vốn do các tổ chức sau thành lập:
- Hội nông dân
- Hội liên hiệp phụ nữ
- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
- Hội cựu chiến binh.
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứ
c nghề nghiệp khác.
2. Điền kiện vay vốn
Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua tổ vay vốn phải tham gia các tổ vay vốn của một

mẫu 20B/CV ban hành kèm theo Văn bản 749/NHNo-06 ngày 29/03/2001) hoặc
ký hợp đồng tín dụng trực tiếp đến từng tổ viên (lập sổ vay vốn).
- Hợp đồng dịch vụ (mẫu 21/CV ban hành kèm theo Văn bản 749/NHNo-06 ngày
29/03/2001)
- Các loại thông báo theo quy định hiện hành.
Đối với tổ viên vay vốn trên 10 tri
ệu không phải thực hiện đảm bảo tiền vay
Thực hiện theo điều 25 Quyết định 167/HDQT-03 ngày 07/9/2000 của HĐQT và văn bản
số 3202/NHNo-05 ngày 18/12/2000 của Tổng giám đốc.

Đối với tổ viên vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay, hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn dùng cho hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác thực hiện vay vốn
có bảo đảm bằng tài sản (mẫu số 01B/CV ban hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-
HĐQT ngày 18/01/2001)
- Phương án, dự án sản xuất kinh doanh.
- Báo cáo thẩm định (mẫu số 02A/CV ban hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-HĐQT
ngày 18/01/2001).
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
-
Hợp đồng tín dụng dùng cho Hộ gia đình, cá nhân thực hiện tín chấp, cầm cố, bảo
lãnh (mẫu số 04A/CV ban hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-HĐQT ngày
18/01/2001).
- Các loại thông báo theo quy định hiện hành.

4. Trình tự thành lập tổ vay vốn
- Thống nhất danh sách tổ viên, bầu lãnh đạo tổ sau khi đã có đơn của các tổ viên.
- Thông qua quy ước hoạt động
- Trình uỷ ban nhân dân xã (phường) công nh
ận cho phép hoạt động.

Đối tượng thực hiện là các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của các doanh nghiệp đã thực
hiện giao khoán.

2. Hộ gia đình, cá nhân vay trực tiếp thông qua doanh nghiệp

- Vốn vay phải trực tiếp tới hộ gia đình, cá nhân cần vốn sản xuất kinh doanh.
- NHCV ký hợp đồng với doanh nghiệp làm dịch vụ vay vốn cho hộ gia đình, cá
nhân trong đó có nội dung:
+ Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp: tương tự trách nhiệm và quyền lợi
của tổ trưởng tổ vay vốn
+ Trách nhiệm của NHNo & PTNT VN nơi cho vay: như nêu tại mục 6
Phụ lục
4K.
+ Thủ tục vay: tương tự thủ tục cho vay qua tổ vay vốn
3. Doanh nghiệp vay trực tiếp để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
- Doanh nghiệp phải có đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại điều 2.4 chương này.
- Doanh nghiệp vay trực tiếp và có trách nhiệm trả nợ NHNo & PTNT VN.
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng cung ứng vật t
ư, tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm cho hộ
gia đình, cá nhân nhận khoán.

4. Cho hộ gia đình, cá nhân vay thông qua các TCTD ở nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status