Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong lĩnh vực TM, Du lịch - Pdf 87

Mở đầu
1. Sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu đề tài
Trải qua các thời kỳ đấu tranh cách mạng, dới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Việt Nam giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam đã
cùng nhân dân cả nớc viết nên những trang sử vẻ vang của dân tộc. Trong
công lao đóng góp của giai cấp công nhân, của tổ chức Công đoàn Việt Nam
có sự đóng góp của đội ngũ công nhân, Công đoàn Ngành Thơng mại và Du
lịch.
Trong quá trình đổi mới đất nớc, Công đoàn Ngành Thơng mại và Du lịch
Việt Nam đã tập hợp, đoàn kết công nhân, viên chức, lao động của toàn Ngành
vợt qua nhiều khó khăn, thách thức; tích cực đổi mới nội dung và phơng pháp
hoạt động, thực hiện ngày càng tốt hơn những chức năng cơ bản của mình, góp
phần xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn lớn mạnh. Tuy nhiên, trong
điều kiện phát triển kinh tế thị trờng, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, nội dung và phơng pháp hoạt động Công đoàn cần có sự đổi mới.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn 2001- 2010 đã
đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua. Trong đó có định
hớng phát triển các ngành kinh tế, các vùng kinh tế cũng nh chiến lợc phát triển
Thơng mại và Du lịch; theo đó, hoạt động Thơng mại, Du lịch, Dịch vụ sẽ là
những lĩnh vực có nhiều lợi thế mà các đối tợng trong và ngoài nớc tập trung
khai thác.
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu và sắp xếp, phân công lại lao động đang diễn
ra mạnh mẽ, phù hợp tiến trình đổi mới nền kinh tế đất nớc với sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế và lực lợng lao động. Trong đó, hoạt động Thơng mại,
Du lịch, Dịch vụ chiếm tỷ trọng tơng đối lớn và trong tơng lai khu vực này sẽ
thu hút ngày càng nhiều lao động tham gia.
Cùng với chủ trơng của Đảng và Nhà nớc các doanh nghiệp nhà nớc và
chuyển đổi hình thức sở hữu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, số lợng các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ ngày càng lớn. Quá trình này sẽ làm tăng tỷ
trọng và số lợng ngời lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, trong quá trình đổi mới, hoạt động Công

chuyên sâu về vấn đề củng cố, nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt động Công
đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong lĩnh vực Thơng mại
và Du lịch ở Việt Nam; đồng thời, đề ra những giải pháp cho hoạt động của
Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong lĩnh vực Thơng mại,
Du lịch phù hợp với yêu cầu hội nhập và sự phát triển các thành phần kinh tế của
đất nớc.
3. Mục tiêu của đề tài
- Nêu rõ và đánh giá đúng thực trạng về tổ chức và hoạt động của tổ chức
Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong các lĩnh vực Th-
ơng mại, Du lịch.
2
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Công đoàn cho phù
hợp với thực tiễn và xu thế vận động, phát triển của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh lĩnh vực Thơng mại, Du lịch.
4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tợng mà đề tài tập trung nghiên cứu là:
- Chỉ thị, Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, của
Công đoàn ngành Thơng mại và Du lịch Việt Nam về phát triển đoàn viên,
xây dựng Công đoàn cơ sở.
- Thực tiễn phong trào công nhân, Công đoàn Ngành Thơng mại và Du lịch
Việt nam.
- Nội dung, phơng pháp hoạt động Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trong lĩnh vực Thơng mại, Du lịch.
+ Phạm vi đề tài đề cập là hoạt động Công đoàn trong các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trong lĩnh vực Thơng mại, Du lịch trên phạm vi cả nớc, trong
thời gian từ 1998 đến 2004.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin t tởng
Hồ Chí Minh và các phơng pháp cụ thể sau đây:
- Điều tra xã hội học;

Một số vấn đề lý luận về hoạt động công đoàn cơ sở
trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1. Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ
Chí Minh về tổ chức Công đoàn.
1.1. Quan điểm của C. Mác và V.I. Lênin về Công đoàn.
Để xây dựng học thuyết của mình, C. Mác đã dày công nghiên cứu quá
trình hình thành, phát triển của phong trào công nhân, công đoàn thế giới cuối
thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, Mác đã nêu: "Công đoàn giữ vai trò trờng
học - loại trờng học đặc biệt"
1
Trờng học tranh đấu giai cấp.
Kế tục và phát triển học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội khoa học,
V.I.Lênin đã làm rõ nhiều vấn đề về giai cấp công nhân và phong trào công
đoàn. Theo Lênin:
"Công đoàn là trờng học chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản của giai
cấp công nhân, là một trờng học kiểu hoàn toàn không bình thờng; là trờng học
liên hợp, trờng học đoàn kết, trờng học bảo vệ quyền lợi; trờng học quản lý kinh
tế"
2
.
"Công đoàn nói chung và trờng học chủ nghĩa cộng sản nói riêng là trờng
học quản lý công nghiệp xã hội chủ nghĩa (rồi dần dần quản lý nông nghiệp)
cho tất cả những ngời lao động"
3
.
"Nhiệm vụ chủ yếu của công đoàn là bảo vệ lợi ích của quần chúng lao
động theo nghĩa trực tiếp nhất và chính xác nhất của danh từ đó"
4
.
"Công đoàn là cái khâu nối liền Đảng và hàng triệu quần chúng lao động"

cách chắc chắn tâm trạng, nhu cầu, nguyện vọng, ý nghĩa thật sự của họ"
8

"Chủ nghĩa quan liêu là một điều hết sức nhục nhã"
9
đối với Công đoàn.
1.2. T tởng Hồ Chí Minh về Công đoàn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiếp thu, vận dụng
sáng tạo các luận điểm của Mác và Lênin về Công đoàn vào thực tiễn Việt Nam
để xác định đối tợng, xây dựng tổ chức, chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, phơng pháp
hoạt động công đoàn và đào tạo cán bộ công đoàn.
Trong cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp" xuất bản năm 1925, Ngời
đã chỉ rõ "Việc cần thiết hiện nay là phát động một cuộc tuyên truyền lớn để
thành lập các tổ chức Công đoàn ở các nớc thuộc địa, nửa thuộc địa và phát
triển các Công đoàn hiện có dới hình thức phôi thai"
10
. Một thời gian sau,
trong tác phẩm "Đờng cách mệnh", xuất bản năm 1927, Ngời đã nêu tính
chất, nhiệm vụ của tổ chức Công hội nay là Công đoàn và nhấn mạnh "Tổ
chức công hội trớc là để công nhân đi lại với nhau cho có cảm tình, hai là để
nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang cách sinh hoạt của công nhân cho khá
hơn bây giờ, bốn là để giữ gìn quyền lợi cho công nhân, năm là để giúp cho
quốc dân, giúp cho thê'giới"
11
.
(7). Lê Nin toàn tập 38 trang 346
(8). Lê Nin toàn tập 42 trang 421
(9). Lê Nin toàn tập 44 trang 427
(10). Lê Nin toàn tập 51 trang 153
(11). Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1 - NXB Sự

từng đống và hội họp lu bù. Cán bộ cấp trên cần thờng xuyên đi đến cơ sở để
giúp đỡ họ một cách thiết thực hơn"
15
.
Công đoàn phải bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ngời lao
động, thờng xuyên quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của ngời lao động.
Hồ Chí Minh căn dặn Công đoàn phải bảo vệ cho công nhân, ngời lao động có
quyền thực sự trong xí nghiệp, có quyền phê bình tất cả mọi việc và mọi ngời
trong xí nghiệp trong sản xuất và đời sống.
(12). Hồ Chí Minh: Giai cấp công nhân và Công đoàn - NXB Lao động Hà Nội 1985, Trang 100
(13). Hồ Chí Minh: Giai cấp công nhân và Công đoàn - NXB Lao động Hà Nội 1985, Trang 72, 75
(14). Hồ Chí Minh: Giai cấp công nhân và Công đoàn - NXB Lao động Hà Nội 1985, Trang 29
(15). Hồ Chí Minh: Giai cấp công nhân và Công đoàn - NXB Lao động Hà Nội 1985, Trang 150
7
Ngời khuyên cán bộ Công đoàn phải cùng công nhân đồng cam cộng khổ,
hòa mình với công nhân thành một khối và phải gơng mẫu. Cán bộ Công đoàn
trớc hết phải phấn đấu thành ngời xã hội chủ nghĩa. Bác nói: "Muốn xây dựng
chủ nghĩa xã hội, phải có con ngời xã hội chủ nghĩa. Công nhân phải thành ng-
ời xã hội chủ nghĩa"
16
.
Cán bộ công đoàn cần tích cực để không ngừng nâng cao trình độ về
mọi mặt, Ngời nói: "Kinh tế của ta ngày càng phát triển, hàng ngũ công nhân
ngày càng thêm đông. Muốn làm tròn nhiệm vụ của mình thì cán bộ công
đoàn phải cố gắng học tập vơn lên để không ngừng tiến bộ. Có học tập mới
hiểu biết đợc khoa học, có hiểu biết đợc khoa học mới tổ chức đợc phong
trào"
17
.
Hồ Chí Minh căn dặn cán bộ Công đoàn phải đoàn kết. Ngời nói "Muốn

tạo và khoa học.
2. Chủ trơng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế
Đại hội VI của Đảng (tháng 12 - 1986) đã chủ trơng đổi mới đất nớc, phát
triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của nhà nớc. Tiếp tục phát triển đờng lối đổi mới do Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI đề ra, Nghị quyết Đại hội VII nêu rõ:
Nhà n ớc thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần,
không phân biệt đối xử, không tớc đoạt tài sản hợp pháp, không gò ép tập thể
hoá t liệu sản xuất, không áp đặt hình thức kinh doanh, khuyến khích các hoạt
động có lợi cho quốc tế dân sinh và Kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí quan
trọng lâu dài và Kinh tế t bản t nhân có khả năng góp phần xây dựng đất n-
ớc .
Đại hội Đảng lần thứ IX năm 2001 đã rút ra bài học kinh nghiệm từ thành
công và hạn chế của 15 năm đổi mới, Đảng ta một lần nữa khẳng định Chủ tr -
ơng thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Các
thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan
trọng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu
dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh . Cũng từ chủ trơng này, các thành phần
kinh tế ở nớc ta đợc xác định bao gồm:
+ Kinh tế nhà nớc: giữ vai trò quan trọng và là công cụ để Nhà nớc định h-
ớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; kinh tế nhà nớc phát huy vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế, vì vậy doanh nghiệp nhà nớc phải giữ vững đợc vị trí then
chốt; đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nêu gơng về năng
suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật.
+ Kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng
cốt để liên kết rộng rãi ngời lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa; không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn.
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ ở cả nông thôn và thành thị đợc Nhà nớc tạo
điều kiện và giúp đỡ để phát triển.

nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc". bởi vậy, đờng lối của Đảng là
định hớng cho hoạt động kinh tế của các cấp, các Ngành.
3. Doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Doanh nghiệp theo định nghĩa chung nhất của Luật doanh nghiệp đợc
Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 8
10
thông qua ngày 29/11/2005 (Luật doanh nghiệp 2005) là một tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh .
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tổ chức theo mô hình
khác nhau phù hợp với Luật doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu
hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp
danh, doanh nghiệp t nhân, nhóm công ty (công ty mẹ - công ty con, tập đoàn
kinh tế và một số hình thức khác).
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chia các loại hình
doanh nghiệp theo 02 khu vực: Doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
Doanh nghiệp nhà nớc đợc hiểu là các doanh nghiệp trong đó Nhà nớc
sở hữu trên 50% vốn điều lệ (khoản 22 - Điều 4 Luật doanh nghiệp) hoạt động
trong các lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đợc hiểu là doanh nghiệp t nhân,
doanh nghiệp liên doanh, liên kết (bao gồm cả doanh nghiệp đợc chuyển đổi
từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần mà Nhà nớc không nắm chi
phối vốn điều lệ), công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ...
Chúng ta lần lợt điểm qua một số loại hình trong nhóm doanh nghiệp này
để thấy rõ hơn môi trờng hoạt động của tổ chức Công đoàn đợc thành lập trong
các loại hình doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp t nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu

nghiệp ngoài quốc doanh
Trong quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, vị trí, vai trò, chức
năng của tổ chức Công đoàn ở mỗi giai đoạn có khác nhau.
4.1. Vị trí của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Vị trí của Công đoàn Việt Nam
Điều 10 chơng I Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ghi rõ: Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm
tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, lao
động; là chỗ dựa vững chắc của Đảng Cộng sản Việt Nam. Mối quan hệ giữa
Đảng với Công đoàn thể hiện vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản
Việt Nam đối với Công đoàn; Công đoàn thể hiện trách nhiệm của mình trong
việc thực hiện thắng lợi đờng lối, chính sách của Đảng và tham gia xây dựng,
bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
12
Vị trí Công đoàn còn thể hiện ở chỗ Công đoàn Việt Nam là sợi dây nối
liền Đảng với giai cấp công nhân và quần chúng lao động; "Công đoàn là bộ
truyền lực từ Đảng Cộng sản đến quần chúng", Công đoàn Việt Nam là ngời
tuyên truyền, phổ biến đờng lối, chủ trơng, chính sách ... của Đảng và Nhà n-
ớc đến với quần chúng. Công đoàn nắm tâm t, nguyện vọng của quần chúng
phản ánh với Đảng, góp phần để Đảng có những quyết sách đúng đắn phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội nớc nhà. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức cho
quần chúng tham gia xây dựng Đảng, bồi dỡng công nhân, lao động u tú giới
thiệu cho Đảng để Đảng xem xét kết nạp; tăng thêm thành phần công nhân,
lao động trong Đảng Cộng Sản Việt Nam. Công đoàn đào tạo, bồi dỡng cung
cấp cán bộ cho Đảng. Công đoàn vận động, tổ chức cho quần chúng công
nhân, viên chức, lao động đi tiên phong trong thực hiện đờng lối chủ trơng
của Đảng.
Công đoàn Việt Nam là ngời cộng tác đắc lực với Nhà nớc, góp phần xây
dựng Nhà nớc trong sạch, vững mạnh và tham gia quản lý Nhà nớc, quản lý xã
hội. Mối quan hệ của Nhà nớc với Công đoàn thể hiện sự thống nhất, cộng tác,

tổ chức cơ sở Đảng còn ít, lực lợng công nhân, lao động là đảng viên cha nhiều.
Trong tơng lai, số lợng đảng viên ở khu vực này sẽ phát triển nhiều hơn, phù hợp
với chủ trơng xây dựng và phát triển Đảng trong các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, phù hợp với nhiệm vụ xây dựng giai cấp công nhân ngày càng vững
mạnh.
Theo tinh thần nghị quyết Đại hội lX của Đảng, quan hệ giữa Đảng và
Công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh càng cần đợc nghiên cứu,
bổ sung và điều chỉnh. Cấp uỷ Đảng trong các doanh nghiệp thực hiện chức
năng, nhiệm vụ lãnh đạo chính trị, t tởng, tổ chức đối với Công đoàn, làm cho
Công đoàn thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, đại diện bảo vệ
quyền, lợi ích, hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động, để
hoạt động Công đoàn góp phần thu hút vốn đầu t, đổi mới công nghệ, phát triển
sản xuất, kinh doanh, tạo ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời
lao động. Trong mối quan hệ giữa Đảng với Công đoàn thể hiện rõ Công đoàn
tham gia xây dựng Đảng, bảo vệ Đảng, nâng cao năng lực, sức chiến đấu và sự
lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn ở khắp mọi nơi, trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, xã hội.
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa Công đoàn với Đảng trong doanh nghiệp
góp phần làm cho Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh, có sức chiến đấu cao,
xứng đáng là Đảng của giai cấp công nhân, lao dộng đại biểu trung thành với lợi
ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đồng thời góp phần làm cho
tổ chức Công đoàn ngày càng lớn mạnh.
Trong mối quan hệ với giới chủ, Công đoàn vừa phải xây dựng quan hệ
đoàn kết hợp tác vừa phải đấu tranh bảo vệ cho đợc quyền lợi của công nhân, lao
động nhng phải theo hớng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp
phần giải quyết vấn đề việc làm, đời sống ngời lao động. Đây thực sự là mối
quan hệ khó khăn, tế nhị và phức tạp trong điều kiện phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần ở nớc ta. Để thực hiện tốt mối quan hệ với ngời sử dụng lao động thì:
14
- Hoạt động Công đoàn luôn phải tuân theo Hiến pháp, Pháp luật, Luật

vững mạnh bởi đây là giai cấp tiên phong, lực lợng nòng cốt trong liên minh
công, nông, trí, nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân. Công đoàn tham gia
xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, xây dựng
và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, mà Công
15
đoàn là một thành viên rất quan trọng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên lĩnh vực văn hoá - xã hội, hoạt động của Công đoàn góp phần
chăm lo xây dựng, bảo đảm sự thống nhất, đoàn kết của giai cấp công nhân;
làm cho giai cấp công nhân thực sự là giai cấp lãnh đạo cách mạng, quyết
định quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội. Nền kinh tế thị trờng bên cạnh
những u điểm của mình, còn làm nẩy sinh nhiều yếu tố tiêu cực và các tệ nạn
khác trong xã hội. Hơn lúc nào hết, Công đoàn càng có vai trò quan trọng
trong giáo dục công nhân viên chức, lao động nâng cao nhận thức chính trị,
lập trờng giai cấp, nhận thức xã hội một cách đúng đắn. Công đoàn tuyên
truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, chủ trơng, đờng
lối của Đảng, tuyên truyền, giáo dục truyền thống văn hoá, văn minh của dân
tộc ta nói riêng và nhân loại nói chung, góp phần xây dựng ngời công nhân,
lao động mới.
Hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nớc và đội ngũ công nhân, lao động
trong khu vực này có xu hớng giảm dần; công nhân, lao động trong các thành
phần kinh tế khu vực ngoài quốc doanh ngày càng tăng. Tuy nhiên, sự gia tăng
về số lợng cha phản ánh đợc đầy đủ sự lớn mạnh của giai cấp công nhân và tổ
chức Công đoàn. Qua thực tế hiện nay cho thấy, một bộ phận không nhỏ công
nhân, lao động trình độ giác ngộ về giai cấp còn hạn chế, ý thức và hiểu biết về
pháp luật cha cao, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, kỷ
luật lao động còn nhiều. Thực trạng này ảnh hởng trực tiếp đến việc làm, thu
nhập của ngời lao động, thậm chí trở thành nguyên nhân của các vụ xung đột
làm nẩy sinh mâu thuẫn và các vụ tranh chấp lao động, dẫn đến lãn công, đình
công, làm ảnh hởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và phát triển

4.3. Chức năng của Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
Chức năng Công đoàn mang tính khách quan, nó xuất phát từ vị trí, vai trò
của Công đoàn để hình thành chức năng. Khi thực hiện tốt các chức năng thì vị
trí của Công đoàn ngày càng đợc tăng cờng, chức năng của Công đoàn ngày
càng hoàn chỉnh theo sự phát triển của tổ chức Công đoàn. Trong điều kiện lịch
sử - xã hội khác nhau, chức năng đó đợc Công đoàn thực hiện và phát triển ngày
càng phong phú, đa dạng và hoàn thiện. Chức năng công đoàn đợc quy định tại
Điều 2 Luật Công đoàn Việt nam. Đó là chức năng đại diện và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp chính đáng của ngời lao động; chức năng tham gia quản lý;
chức năng tuyên truyền, giáo dục; trong đó chức năng đại diện bảo vệ quyền và
lợi ích là trung tâm.
Từ chức năng chung của tổ chức Công đoàn đợc pháp luật quy định, Công
đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần thực hiện các chức
năng một cách sáng tạo với nội dung, phơng thức phù hợp để Công đoàn cơ sở
thực sự là chỗ dựa đáng tin cậy của ngời lao động:
Thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính
đáng của công nhân, viên chức, lao động trong Công đoàn cơ sở ngoài quốc
doanh.
17
Chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ng-
ời lao động là chức năng trung tâm của Công đoàn Việt Nam. Tuy nhiên, ở nớc
ta Công đoàn thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích công nhân, lao động
khác hẳn chức năng bảo vệ của Công đoàn dới chế độ t bản cả về nội dung, hình
thức lẫn phơng pháp, nó không mang tính đối kháng giai cấp và đấu tranh giai
cấp. Trong điều kiện hiện nay ở nớc ta, khi các doanh nghiệp t nhân, liên doanh,
các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở nớc ta đã hình thành ngày một nhiều.
Mối quan hệ lao động ở các loại hình doanh nghiệp này là mối quan hệ "chủ -
thợ" nên đã xuất hiện tình trạng bóc lột, vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của ngời lao động có xu hớng gia tăng ... Hơn bao giờ hết, Công đoàn càng

+ Công đoàn tham gia giải quyết các khiếu nại, tố cáo của ngời lao động
đúng trình tự của pháp luật, giải quyết các tranh chấp lao động ...
+ Thờng xuyên quan tâm giám sát việc thực hiện hợp đồng lao động,
thoả ớc lao động tập thể cũng nh các chính sách liên quan đến ngời lao
động.
+ Công đoàn đại diện ngời lao động tham gia đề xuất, kiến nghị giải pháp
tổ chức sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc.
Thực hiện chức năng công đoàn tuyên truyền, giáo dục công nhân
lao động.
+ Công đoàn tuyên truyền, phổ biến đờng lối, chủ trơng của Đảng, luật
pháp, chính sách của Nhà nớc, nhất là các chính sách có liên quan đến quyền,
lợi ích, nghĩa vụ của công nhân, lao động nh Bộ Luật Lao động, Luật công
đoàn, Luật doanh nghiệp, các văn bản dới luật, các quy trình, quy phạm trong
sản xuất, nội quy của doanh nghiệp, làm cho công nhân - lao động nắm vững
đờng lối, chính sách của Đảng, các chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, nắm
vững các chính sách, luật pháp cũng nh chủ trơng phát triển của Ngành, của
doanh nghiệp để tự giác chấp hành pháp luật và tự bảo vệ mình trớc pháp luật.
+ Tuyên truyền làm cho công nhân, lao động nhận thức đợc trách
nhiệm và lợi ích của cá nhân mỗi ngời gắn liền với hiệu quả sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp; muốn có lợi ích, công nhân, lao động phải thực hiện
tốt nghĩa vụ, làm tròn trách nhiệm của mình, tích cực học tập nâng cao trình
độ tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao
động.
+ Đẩy mạnh các hoạt động xã hội từ thiện, qua đó giáo dục cho ngời lao
động tinh thần đoàn kết, tơng thân, tơng ái, biết hớng tới những giá trị văn hoá
cao đẹp của dân tộc và nhân loại, biết đặt lợi ích riêng của mỗi ngời trong lợi ích
chung của doanh nghiệp, của Ngành, của đất nớc.
19
Công đoàn cơ sở là một bộ phận quan trọng nằm trong hệ thống tổ chức
của Công đoàn Việt Nam. Thông qua hoạt động của Công đoàn cơ sở, mọi chủ

(Điều 11 Luật Công đoàn, Điều 45 Bộ luật Lao động).
20
Theo Bộ luật Lao động tại khoản a, Điều 11, Nghị định 41/CP ngày
6/5/1995 quy định thì trong quá trình ngời sử dụng lao động xử lý kỷ luật
lao động phải có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ
sở, trừ trờng hợp xử lý vi phạm kỷ luật theo hình thức khiển trách bằng
miệng".
Quyền kiến nghị, tham gia của Công đoàn
Trong quan hệ lao động, pháp luật quy định Công đoàn đại diện cho ngời
lao động tham gia, kiến nghị với ngời sử dụng lao động về những vấn đề liên
quan đến quyền lợi của ngời lao động mà ngời sử dụng lao động vi phạm hay
thực hiện cha đầy đủ. Về phía ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả
lời cho Công đoàn biết kết quả giải quyết những kiến nghị của Công đoàn. Ng-
ời sử dụng lao động có trách nhiệm phải thảo luận với Ban Chấp hành Công
đoàn trong doanh nghiệp trớc khi quyết định những vấn đề liên quan trực tiếp
đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của ngời lao động nh quy định thời gian làm
việc, nghỉ ngơi, ban hành nội quy lao động.
Theo khoản 2, Điều 82, Bộ luật Lao động thì: Trớc khi ban hành nội quy
lao động, ngời sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành
Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp. Bất kỳ một bản nội quy nào của doanh
nghiệp cũng liên quan đến ngời lao động, vì thế các nội quy của doanh nghiệp
cần phải đợc xây dựng có cơ sở khoa học và phải tuân thủ các quy định của pháp
luật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những điểm bất lợi cho ngời lao động.
Quyền kiểm tra, bảo vệ của Công đoàn
Trong quan hệ lao động ở doanh nghiệp, Công đoàn có trách nhiệm đôn
đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động. Khi phát
hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng ngời lao động, Công
đoàn có quyền yêu cầu ngời ngời sử dụng lao động thực hiện ngay các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, kể cả trờng hợp phải ngừng hoạt động, nếu
thấy cần thiết (Điều 6, khoản 3, Luật Công đoàn).

trờng hợp cụ thể để đảm bảo cho hoạt động Công đoàn đợc tốt (Điều 14, Luật
Công đoàn).
Trong quan hệ lao động, pháp luật quy định để bảo vệ cán bộ Công
đoàn, khi ngời sử dụng lao động quyết định buộc thôi việc, cho thôi việc
hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trớc thời hạn và thuyên chuyển công tác
đối với uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn thì phải đợc Ban Chấp hành Công
đoàn cùng cấp thoả thuận; đối với Chủ tịch Ban chấp hành Công đoàn thì
phải đợc Công đoàn cấp trên trực tiếp thoả thuận " (khoản 4, Điều 15, Luật
Công đoàn). Quy định trên có ý nghĩa để ngăn chặn ngời đứng đầu doanh
nghiệp có t tởng cá nhân chủ nghĩa, có hành vi trù dập, trả thù khi cán bộ
Công đoàn hoạt động tích cực, hoàn thành đúng chức năng, nhiệm vụ đại
diện, bảo vệ quyền, lợi ích công nhân - lao động của mình khi làm cho ngời
sử dụng lao động không bằng lòng.
22
Trong doanh nghiệp, ngời sử dụng lao động cần cộng tác với tổ chức Công
đoàn để giáo dục, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho ngời lao động làm
cho ngời lao động yên tâm làm việc, cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Theo khoản 6, Điều 8, Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải " Tôn trọng quyến
tổ chức Công đoàn theo pháp luật về Công đoàn", nếu trong doanh nghiệp cha
có tổ chức Công đoàn thì "Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện
thuận lợi để tổ chức Công đoàn sớm đợc thành lập " và "Ngời sử dụng lao động
phải cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn hoạt động theo
các quy định của Bộ Luật lao động và Luật Công đoàn " (Điều 153, 154 Bộ luật
Lao động).
Công đoàn hoạt động dới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản Việt
Nam, có cơ cấu tổ chức riêng để tồn tại và phát triển; hệ thống tổ chức đó đợc
xác định trong Điều lệ Công đoàn. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời
sử dụng lao động sử dụng sức lao động của ngời lao động phục vụ cho mục đích
sinh lời. Trong khi đó, ngời lao động là công dân, họ có quyền lợi và nghĩa vụ đ-
ợc pháp luật bảo đảm. Pháp luật Lao động quy định "Ngời lao động có quyền

trách, và về sa thải hoặc đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động đối với ngời là
ủy viên Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
Ngời sử dụng lao động phải trao đổi và thoả thuận với Ban chấp hành
Công đoàn cơ sở khi đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động.
Thỏa thuận, nhất trí trong hoạt động của hội đồng hòa giải lao động cơ
sở.
Quyền đợc tham khảo ý kiến: Ngời sử dụng lao động tham khảo ý kiến
Công đoàn cơ sở trớc khi công bố quyết định lịch nghỉ hàng năm; Ban hành
nội quy lao động; tạm đình chỉ công việc của ngời lao động, khi vụ việc có
tình tiết phức tạp trong quan hệ lao động.
4.5. Các tiêu chí đánh giá vai trò Công đoàn cơ sở trong các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
Đánh giá vai trò của Công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cần dựa vào các tiêu chí cơ bản sau :
- Một là, trong vai trò là ngời đại diện cho tập thể ngời lao động thì Công
đoàn phải là đại diện cho tập thể ngời lao động, đóng vai trò chủ thể một bên
của quan hệ lao động. Công đoàn phải lấy việc đại diện và bảo vệ quyền và lợi
ích chính đáng của ngời lao động làm nội dung cơ bản trong mọi hoạt động của
mình.
- Hai là, trong quan hệ lao động giữa công nhân, lao động với giới chủ
doanh nghiệp, Công đoàn cần góp phần xây dựng củng cố quan hệ lao động ổn
định, tiến bộ trên cơ sở lợi ích chung của doanh nghiệp và của toàn xã hội; lợi
ích giữa công nhân, lao động với giới chủ doanh nghiệp. Trong xây dựng, củng
cố quan hệ lao động, Công đoàn phải lấy quy định của pháp luật làm tiêu chuẩn,
làm chỗ dựa cơ bản.
Căn cứ vào 2 tiêu chí trên, Công đoàn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
cần phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
24
- Đại diện và bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh thần cho công nhân, lao động,
không để giới chủ doanh nghiệp, nhất là giới chủ nớc ngoài, vi phạm quyền dân

truyền vận động công nhân, lao động nâng cao trình độ tay nghề, ý thức tổ
chức kỷ luật, nhận thức chính trị vững vàng và tự nguyện gia nhập và hoạt
động Công đoàn.
25

Trích đoạn Các biện pháp của Công đoàn nhằm nâng cao chất lợng công nhân, lao động doanh nghiệp ngoài quốc doanh lĩnh vực Thơng mại, Du Kiến nghị với Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status