z
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
à
i
i“
“
T
T
ị
ịk
k
i
i
ể
ể
m
mt
t
o
o
á
á
n
nt
t
r
r
o
o
o
oc
c
á
á
o
ot
t
à
à
i
ic
c
h
h
í
í
n
n
h
h
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
A. LI M U
Sau hn 10 nm hỡnh thnh v phỏt trin, t chc cụng tỏc kim toỏn nuc
ta ó cú nhng phỏt trin vt bc. H thng ti liu v kim toỏn ngy cng a
dng v phong phỳ, h thng vn bn phỏp lut v kim toỏn ngy cng hon thin.
Vi mc tiờu c th hoỏ mt giai on ca cụng tỏc kim toỏn hiu rừ hn v
kim toỏn, cho nờn trong quỏ trỡnh lm ỏn mụn hc, em chn ti Trỡnh t
chun b kim toỏn trong kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh. Vi phm vi ca mt
ti mụn hc em ch trỡnh by trỡnh t chun b kim toỏn trong kim toỏn bỏo
cỏo ti chớnh vi loi hỡnh kim toỏn c lp. Trong quỏ trỡnh nghiờn cu em la
chn Phng phỏp duy vt bin chng lm phng phỏp nghiờn cu, kt hp vi
phng phỏp tng hp, phõn tớch ti liu, v vic vn dng linh hot cỏc chun
Giai on tin lp k hoch kim toỏn.
Giai on lp k hoch kim toỏn.
1.2. Vai trũ, v trớ ca giai on chun b kim toỏn trong cuc kim toỏn Bỏo
cỏo ti chớnh.
Giai on chun b l giai on u tiờn trong mt cuc kim toỏn bỏo cỏo ti
chớnh nú chun b y v mt vt cht, con ngi tin hnh mt cuc kim
toỏn. Nú cú vai trũ quan trng, chi phi ti cht lng v hiu qu chung ca ton
b cuc kim toỏn. í ngha ca giai on tin lp k hoch kim toỏn l: to c s
phỏp lý xỏc nh mc tiờu, phm vi ca cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh. Cụng
ty kim toỏn lm tt cụng tỏc ny s hn ch c nhng ri ro, nhng bt ng
vi khỏch hng kim toỏn. í ngha ca giai on lp k hoch c th hin mt
s im sau:
Lp k hoch kim toỏn giỳp kim toỏn viờn thu thp
c cỏc bng chng kim toỏn y v cú giỏ tr lm
c s a ra cỏc ý kin xỏc ỏng v Bỏo cỏo ti chớnh,
t ú giỳp cỏc kim toỏn viờn hn ch nhng sai sút,
gim thiu trỏch nhim phỏp lý, nõng cao hiu qu cụng
vic v gi vng c uy tớn ngh nghip i vi khỏch
hng.
K hoch kim toỏn giỳp cỏc kim toỏn viờn phi hp
hiu qu vi nhau cng nh phi hp hiu qu vi cỏc b
phn cú liờn quan nh b phn: kim toỏn ni b, cỏc
chuyờn gia bờn ngoi.... ng thi qua s phi hp hiu
qu ú, kim toỏn viờn cú th tin hnh cuc kim toỏn
theo ỳng chng trỡnh ó lp vi cỏc chi phớ mc hp
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
lý, tăng cường sức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và
giữ uy tín với khách hàng.
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, kiểm toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Ni dung kim toỏn cn ghi rừ l kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh nm no? hoc
mt ni dung c th no ú, nh: kim toỏn bỏo cỏo quyt toỏn cụng trỡnh xõy
dng c bn, kim toỏn thanh lý hp ng kinh t...Yờu cu kim toỏn thng ghi
rừ phi bo m trung thc, khỏch quan, bớ mt s liu v thi gian cn hon thnh.
2.1.2. Duy trỡ v chp nhn khỏch hng.
Cụng ty kim toỏn phi ỏnh giỏ khỏch hng tim nng v thng xuyờn phi
xem xột li khỏch hng hin cú ca cụng ty.
Nu khỏch hng hoc mi quan h gia Cụng ty kim toỏn vi khỏch hng l
khụng ỳng mc thỡ kh nng thnh cụng ca kim toỏn l rt thp. V mt thc
tin kim soỏt cht lng kim toỏn yờu cu ỏnh giỏ khỏch hng hin cú v khỏch
hng tim nng cõn nhc:
Nng lc phc v khỏch hng ca cụng ty kim toỏn.
Tớnh c lp ca cụng ty kim toỏn.
Tớnh chớnh trc ca Ban lónh o ca khỏch hng.
Th tc duy trỡ v chp nhn khỏch hng bao gm vic xem xột thụng tin ti
chớnh v cỏc thụng tin khỏc ca khỏch hng nh: thụng tin s b v lnh vc hot
ng, loi hỡnh doanh nghip, hỡnh thc s hu, cụng ngh sn xut, t chc b
mỏy qun lý v thc tin hot ng ca n v..., trao i vi bờn th ba v trao
i vi kim toỏn viờn tin nhim. trỏnh trng hp mt ch phn hựn cú th
chp nhn bt c mt khỏch hng no, k c nhng khỏch hng khụng phự hp, vi
lý do n gin phỏt trin kinh doanh. Mt s cụng ty kim toỏn Vit Nam yờu
cu vic ỏnh giỏ cỏc khỏch hng hin cú v cỏc khỏch hng tim nng phi c
mt ch phn hựn cp cao a ra phờ duyt cui cựng. Nu chp nhn yờu cu
kim toỏn ca doanh nghip, thỡ cụng ty kim toỏn phi cú th hn kim toỏn, cụng
vn chp nhn kim toỏn.
2.1.3. Th hn kim toỏn.
Th hn kim toỏn l s xỏc nhn bng vn bn rng li mi ca khỏch hng
ó c chp nhn, ng thi xỏc nh mc tiờu v pham vi kim toỏn cng nh
trỏch nhim ca kim toỏn viờn i vi khỏch hng v hỡnh thc ca bỏo cỏo kim
Nếu kiểm toán viên nhận thấy không cấn gửi thư hẹn kiểm toán mới cho
khách hàng, thì có thể giữ nguyên nội dung thư hẹn kiểm toán cũ.
Khi kiểm toán viên của công ty mẹ (công ty chính) đồng thời cũng là kiểm toán
viên của công ty con (các chi nhánh) đơn vị phụ thuộc thì phải cân nhắc các yếu tố
sau đây trong việc quyết định có gửi thư hẹn riêng cho từng đơn vị hay không?
Ai chỉ định kiểm toán viên cho đơn vị hợp thành?
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Có lập báo cáo kiểm toán theo từng đơn vị hợp thành hay
không?
Những yêu cầu về pháp lý.
Phạm vi công việc các kiểm toán viên khác đã làm.
Mức độ chi phối của công ty mẹ.
Mẫu thư hẹn kiểm toán có thể thay đổi phù hợp với từng trường hợp kiểm
toán cụ thể (xem phụ lục số 01). Thư hẹn kiểm toán có thể thay thế bằng hình thức
công văn chấp nhận kiểm toán với nội dung tương tự.
Cùng với việc gửi thư hẹn kiểm toán công ty kiểm toán cử kiểm toán viên để
làm kiểm toán. Tuy theo sự hiểu biết sơ bộ về doanh nghiệp và nội dung, yêu cầu
kiểm toán đã thoả thuận để có thể cử một hoặc một số kiểm toán viên chịu trách
nhiệm kiểm toán, trong đó phải có một người được giao trách nhiệm kiểm toán
viên chính. Việc cử kiểm toán viên cần chú ý:
Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám
sát một cách thích đáng các nhân viên mới và chưa
có nhiều kinh nghiệm, và điều này cũng được
chuẩn mực đầu tiên trong nhóm các chuẩn mực về
công việc kiểm toán tại chỗ trong GAAS quy định.
Kiểm toán viên phải có trình độ năng lực, chuyên
môn đủ khả năng thực hiện công việc và đủ tín
nhiệm với khách hàng, có thể cử kiểm toán viên
được khách hàng mời trực tiếp nếu được. Cần chú
s tho thun ca cỏc bờn. Ngoi nhng yu t c bn ca hp ng kinh t núi
chung, hp ng kim toỏn cũn cú nhng iu khon mang tớnh c thự ca ngh
kim toỏn nh:
Mc ớch, phm vi v ni dung kim toỏn hoc dch khỏc;
Trỏch nhim ca Giam c (hoc ngi ng u) n v c
kim toỏn trong vic lp v trỡnh by bỏo cỏo ti chớnh;
Trỏch nhim ca khỏch hng trong vic cung cp chng t, ti
liu k toỏn v nhng thụng tin khỏc liờn quan n cụng vic
kim toỏn;
Phm vi kim toỏn phi phự hp v tuõn th phỏp lut v cỏc
chớnh sỏch, ch hin hnh;
Hỡnh thc bỏo cỏo kim toỏn hoc hỡnh thc khỏc th hin kt qu
kim toỏn;
Cú iu khon núi rừ l trờn thc t cú nhng ri ro khú trỏnh
khi do bn cht v nhng hn ch vn cú ca kim toỏn cng
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
nh ca h thng kim soỏt, do ngoi kh nng ca kim toỏn
viờn trong vic phỏt hin ra nhng sai sút.
Ngoi ra, cụng ty kim toỏn cú th b sung thờm cỏc ni dung sau vo hp
ng kim toỏn:
Nhng iu khon liờn quan n lp k hoch kim toỏn;
Trỏch nhim ca khỏch trong vic cung cp bng vn bn s m
bo v nhng thụng tin ó cung cp liờn quan n kim toỏn;
Mụ t hỡnh thc cỏc loi th, bỏo cỏo khỏc m cụng ty kim toỏn
cú th gi cho khỏch hng (nh th qun lý, bn gii trỡnh ca
Giỏm c, th xỏc nhn ca ngi th 3...)
C s tớnh phớ kim toỏn, loi tin dựng thanh toỏn, t giỏ (nu
cú).
Trong mt s trng hp cn thit, cỏc bờn tham gia hp ng cú th tho
Khi khỏch hng yờu cu cụng ty kim toỏn sa i hp ng kim toỏn vỡ cỏc
lý do nh cú s hiu nhm v tớnh cht ca kim toỏn hay dch v liờn quan khỏc
ó nờu trong hp ng ban u, hoc yờu cu gii hn phm vi kim toỏn..., thỡ
cụng ty kim toỏn phi xem xột k lng lý do ca nhng yờu cu ny, c bit l
nhng hu qu do gii hn phm vi kim toỏn. Lý do sa i hp ng c coi l
hp lý nu cú nhng bin ng ln trong kinh doanh nh hng trc tip n nhu
cu ca khỏch hng hoc cú nhng hiu lm v tớnh cht ca dch v. Ngc li,
nu nhng bin ng ny da trờn nhng thụng tin khụng chớnh xỏc, khụng y
hoc khụng hp lý thỡ cỏc lý do khỏch hng yờu cu sa i hp ng l khụng
c chp nhn. Trc khi chp nhn sa i hp ng kim toỏn, ngoi nhng
vn nờu trờn, cụng ty kim toỏn phi tớnh n nhng hu qu ca s sa i hp
ng v mt phỏp lý hoc cỏc ngha v khỏc.
Mi trng hp cú sa i cỏc iu khon ca hp ng, cụng ty kim toỏn
v khỏch hng u phi thng nht bng vn bn v nhng iu khon mi. Nu
cụng ty kim toỏn khụng th chp nhn sa i hp ng v khụng c phộp tip
tc thc hin hp ng ban u, thỡ cụng ty kim toỏn phi ỡnh ch ngay cụng vic
kim toỏn v phi thụng bỏo cho cỏc bờn theo quy nh ca hp ng v cỏc quy
nh cú liờn quan, nh ngi i din ký hp ng, Hi ng qun tr hoc cỏc c
ụng v nhng lý do dn n vic chm dt hp ng kim toỏn.
Vớ d Hp ng kim toỏn (Ph lc s 02).
Vớ d Hp ng kim toỏn (Trng hp 02 cụng ty kim toỏn cựng thc hin
mt cuc kim toỏn Ph lc s 03).
Sau khi ó ký kt hp ng kim toỏn, ngi c giao trỏch nhim kim
toỏn viờn chớnh (Ch nhim kim toỏn) cú nhim v u tiờn l Lp k hoch kim
toỏn.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
2.2. Giai on lp k hoch kim toỏn.
2.2.1. Khỏi nim, vai trũ ca giai on lp k hoch kim toỏn i vi mt
cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh.
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Cuc kim toỏn ln v qui mụ l cuc kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh tng hp
(hoc bỏo cỏo ti chớnh hp nht) ca Tng Cụng ty, trong ú cú nhiu cụng ty,
n v trc thuc cựng loi hỡnh hoc khỏc loi hỡnh kinh doanh.
Cuc kim toỏn cú tớnh cht phc tp l cuc kim toỏn cú du hiu tranh
chp, kin tng hoc nhiu hot ng mi m kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn
cha cú nhiu kinh nghim.
Cuc kim toỏn a bn rng l cuc kim toỏn ca n v cú nhiu n v
cp di nm trờn nhiu tnh, thnh ph khỏc nhau, k c chi nhỏnh nc ngoi.
Kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh nhiu nm l khi cụng ty kim toỏn ký hp ng
kim toỏn cho mt s nm ti chớnh liờn tc, vớ d nm 2000 ký hp ng kim
toỏn nm 2000, nm 2001 v nm 2002 thỡ cng phi lp k hoch chin lc
nh hng v phi hp cỏc cuc kim toỏn gia cỏc nm.
K hoch chin lc thng do ngi phc trỏch kim toỏn lp v c Giỏm
c (hoc ngi ng u) cụng ty kim toỏn phờ duyt. K hoch chin lc l c
s lp k hoch kim toỏn tng th, l c s ch o thc hin v soỏt xột kt qu
cuc kim toỏn.
lp c k hoch chin lc chun xỏc ũi hi kim toỏn viờn phi tip
xỳc vi khỏch hng tỡm hiu tỡnh hỡnh, thu thp nhng thụng tin cn thit v cỏc
hot ng kinh doanh, trờn nhng nột c trng c bn sau:
Nhim v, chc nng hot ng ch yu ca khõch hng.
Quy mụ v phm vi hot ng kinh doanh.
Quỏ trỡnh thnh lp, iu kin, kh nng hin ti v tng lai
phỏt trin ca doanh nghip.
T chc sn xut v nhng quy trỡnh cụng ngh sn xut kinh
doanh ch yu v ri ro tim tng.
Tỡnh trng ti chớnh v cỏc mi quan h kinh t ch yu ca
khỏch hng.
T chc qun lý kinh doanh, trỡnh , nng lc nhng ngi
iu hnh ca doanh nghip khỏch hng.
Những sự thay đổi về quản lý , cơ cấu tổ chức và hoạt động
của doanh nghiệp.
Những cơ chế chính sách hiện hành có ảnh hưởng đến doanh
nghiệp.
Những khó khăn vướng mắc về tài chính hoặc các vấn đề về
kế toán hiện nay và sắp tới.
Tình hình phát triển kinh doanh hiện tại và sắp tới, những ảnh
hưởng của nó đến doanh nghiệp.
Các mối quan hệ với bên thứ ba.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Những thay đổi hiện tại và sắp tới về kỹ thuật, kiểu dáng sản
phẩm, loại hình dịch vụ quy trình sản xuất hoặc phương thức
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
Những thay đổi về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ.
Các điều kiện thuận lợi đã qua hoặc sẽ có.
Những hiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng không chỉ
có lợi ích cho việc xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể, mà còn giúp kiểm toán
viên nhanh chóng xác định được các điểm trọng tâm cần chú ý đặc biệt khi làm
kiểm toán, cũng như khi đánh giá tính hợp lý của các thông tin tài chính của những
người quản lý.
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được kiểm toán viên tiến hành phân tích
đánh giá và đưa ra kế hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán cho doanh
nghiệp, quyết định các đơn vị các bộ phận cần được kiểm toán, xác định kế hoạch
sơ khai cho các bộ phận được kiểm toán và những quyết định đối với từng phần
việc kiểm toán.
Sơ đồ xây dựng kế hoạch chiến lược.
định các đơn vị, bộ
phận cần được kiểm
toán.
Liệt kê những quyết
định đối với từng
phần việc được
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển. K hoch chin lc c lp thnh mt vn bn riờng hoc lp thnh mt
phn riờng trong k hoch kim toỏn tng th. Mu k hoch chin lc (Xem ph
lc s 04). Trờn c s k hoch chin lc kim toỏn viờn tin hnh lp k hoch
tng th.
2.2.3. Lp k hoch kim toỏn tng th.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 300, k hoch kim toỏn tng th
phi c lp cho mi cuc kim toỏn, trong ú mụ t phm vi d kin v cỏch
thc tin hnh cụng vic kim toỏn. K hoch kim toỏn tng th phi y , chi
tit lm c s lp chng trỡnh kim toỏn. Hỡnh thc v ni dung ca k hoch
kim toỏn tng th thay i tu theo qui mụ ca khỏch hng, tớnh cht phc tp ca
cụng vic kim toỏn, phng phỏp kim toỏn, phng phỏp k thut kim toỏn c
thự do kim toỏn viờn s dng.
2.2.3.1. Hiu bit v hot ng kinh doanh ca n v c kim toỏn.
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 310, thc hin kim toỏn bỏo
cỏo ti chớnh, kim toỏn viờn phi cú hiu bit cn thit, y v tỡnh hỡnh kinh
doanh nhm ỏnh giỏ v phõn tớch c cỏc s kin, nghip v v thc tin hot
ng ca n v c kim toỏn m theo kim toỏn viờn thỡ cú nh hng trng
yu n bỏo cỏo ti chớnh, n vic kim tra ca kim toỏn viờn hoc n bỏo cỏo
kim toỏn.
Hiu bit cn thit ca kim toỏn viờn thc hin mt cuc kim toỏn bao
ti liu thc hin ngha v thu hng nm.
Cỏc ti liu v nhõn s: Cỏc tho c lao ng,
cỏc qui nh riờng ca khỏch hng v nhõn s, qui
nh v qun lý v s dng qu lng...
Cỏc ti liu k toỏn: Vn bn chp thun ch k
toỏn c ỏp dng (nu cú). Cỏc nguyờn tc k
toỏn ỏp dng: Phng phỏp xỏc nh giỏ tr hng
tn kho, phng phỏp tớnh giỏ thnh, phng phỏp
tớnh d phũng...
Cỏc hp ng hoc tho thun vi bờn th 3 cú
hiu lc trong thi gian di.
Cỏc ti liu khỏc.
H s kim toỏn nm cha ng cỏc thụng tin v khỏch hng liờn quan n
cuc kim toỏn mt nm ti chớnh. Trong ú cú nhng bng chng v thay i h
thng v h thng kim toỏn ni b ca khỏch hng (Theo chun mc kim toỏn
Vit Nam s 230). Qua cỏc h s kim toỏn kim toỏn viờn s thu thp c nhng
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
thụng tin hu ớch v cụng vic kinh doanh ca khỏch hng. Vic cp nht v xem
s sỏch ca cụng ty l rt cn thit vỡ qua ú kim toỏn viờn khụng ch xỏc nh
c cỏc quyt nh ca nh qun lý cú phự hp vi lut phỏp ca Nh nc, vi
cỏc chớnh sỏch hin hnh ca cụng ty hay khụng m cũn giỳp kim toỏn viờn hiu
c bn cht ca cỏc s liu cng nh s bin ng ca chỳng trờn cỏc Bỏo cỏo
ti chớnh c kim toỏn.
Tham quan nh xng: Tham quan cỏc phng tin sn xut kinh doanh ca
khỏch hng rt cú ớch cho vic t c mt s hiu bit tt hn v cụng vic kinh
doanh v hot ng ca khỏch hng. Nú s mang li mt c hi gp cỏc nhõn
vt ch cht v quan sỏt trc tip mt thy tai nghe cỏc hot ng. Nhng cuc
tranh lun vi nhõn viờn khụng lm cụng tỏc k toỏn trong cuc tham quan nh
xng s giỳp cho kim toỏn viờn cú cỏi nhỡn thc t, tng quỏt v tỡnh hỡnh s
ú. Giao dch gia cỏc bờn liờn quan: L vic chuyn giao cỏc ngun lc hay cỏc
ngha v gia cỏc bờn liờn quan, khụng xột n vic cú tớnh giỏ hay khụng.
Theo cỏc nguyờn tc k toỏn ó c tha nhn, bn cht mi quan h gia
cỏc bờn liờn quan phi c tit l trờn s sỏch, bỏo cỏo v mụ t nghip v kinh
t. Do võy, cỏc bờn liờn quan v giao dch gia cỏc bờn liờn quan cú nh hng ln
n s nhn nh cỏc bờn liờn quan v nhn nh s b v mi quan h ny ngay
trong giai on lp k hoch thụng qua phng vn Ban Giỏm c, xem s theo dừi
c ụng, s theo dừi khỏch hng...T ú bc u d oỏn cỏc vn cú th phỏt
sinh gia cỏc bờn liờn quan hoch nh mt k hoch kim toỏn phự hp.
Ngoi ra, kim toỏn viờn cũn s dng mt s phng phỏp thu thp thụng
tin v tỡnh hỡnh kinh doanh ca n v c kim toỏn nh:
Da vo kinh nghim thc tin v n v v ngnh ngh kinh
doanh ca n v c kim toỏn trờn bỏo cỏo tng kt, biờn
bn lm vic...
Trao i vi kim toỏn viờn ni b v xem xột bỏo cỏo kim
toỏn ni b ca n v c kim toỏn (nu cú).
Trao i vi chuyờn gia, i tng bờn ngoi cú hiu bit v
n v c kim toỏn.
Trao i vi kim toỏn viờn khỏc v vi cỏc nh t vn ó
cung cp dch v cho n v c kim toỏn hoc hot ng
trong cựng lnh vc vi n v c kim toỏn.
Phn trờn ó trỡnh by tng quỏt v cụng vic thu thp thụng tin t c
s hiu bit v hot ng ca n v c kim toỏn thỡ phn di õy s trỡnh
by mt s ti liu kim toỏn viờn cn phi tham kho thu thp thụng tin v cỏc
ngha v phỏp lý ca n v c kim toỏn giỳp cho kim toỏn viờn nm bt c
cỏc quy trỡnh mang tớnh phỏp lý cú nh hng n cỏc mt hot ng kinh doanh.
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
Giy phộp thnh lp v iu l cụng ty: Vic nghiờn cu nhng ti liu ny
giỳp kim toỏn viờn hiu c v quỏ trỡnh hỡnh thnh, mc tiờu hot ng v cỏc
toỏn.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng
thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
520, “Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra
những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”. Cũng
theo chuẩn mực này, “Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế
hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán”, và “Kiểm toán
viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để
tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro”.
Ở giai đoan lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập được các thông tin về
khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các
thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội
dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế hoạch nhằm vào các mục tiêu sau
đây:
Thu thập hiểu biết về nội dung cac Báo cáo tài chính và
những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh
doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm
toán trước (nếu có).
Tăng cường sự hiểu biết của kiểm toán viên vê hoạt
động kinh doanh của khách hàng và giúp kiểm toán viên
xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên
tục của đơn vị được kiểm toán.
Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể có trên Báo cáo
tài chính của đơn vị được kiểm toán.
Như vậy, qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế
Tổng Nợ ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn
Tỷ suất thanh toán =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
hiện hành
Tỷ suất thanh toán dài hạn =
Tổng Tài sản lưu động
Tổng Nợ phải trả
Tỷ suất khả năng sinh =
Lãi KD trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng giá trị Tài sản bình quân
lời của Tài sản
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Tỷ suất Nợ =
Tổng số Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tài trợ =
Nguồn vốn Chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Đề án môn học Lớp Kiểm toán 42A Khoa Kế toán
Sinh viên thực hiện: Đỗ Quốc Tuyển.
H thng k toỏn: L cỏc qui nh v k toỏn v cỏc th tc k toỏn m
n v c kim toỏn ỏp dng thc hin ghi chộp k toỏn v lp bỏo cỏo ti
chớnh.
Mụi trng kim soỏt: L nhng nhn thc, quan im, s quan tõm v
hot ng ca thnh viờn Hi ng qun tr, Ban Giỏm c i vi h thng kim
soỏt ni b v vai trũ ca h thng kim soỏt ni b trong n v.
Mụi trng kim soỏt cú nh hng trc tip n hiu qu ca cỏc th tc kim
soỏt. Mụi trng kim soỏt mnh s h tr ỏng k cho cỏc th tc kim soỏt c
th. Tuy nhiờn mụi trng kim soỏt mnh khụng ng ngha vi h thng kim
soỏt ni b mnh. Mụi trng kim soỏt mnh t nú cha m bo tớnh hiu
qu ca ton b h thng kim soỏt ni b.
Th tc kim soỏt: L cỏc quy ch v th tc do Ban lónh o n v
thit lp v ch o thc hin trong n v nhm t c mc tiờu qun lý c th.
Kim toỏn viờn phi hiu bit v mụi trng kim soỏt ca n v ỏnh giỏ
nhn thc, quan im, s quan tõm v hot ng ca thnh viờn Hi ng qun tr
v Ban Giỏm c i vi h thng kim soỏt ni b.
Cỏc nhõn t ch yu ỏnh giỏ mụi trng kim soỏt:
Chc nng, nhim v ca Hi ng qun tr, Ban Giỏm
c v cỏc phũng ban chc nng ca n v;
T duy qun lý, phong cỏch iu hnh ca thnh viờn
Hi ng qun tr v Ban Giỏm c;
C cu t chc v quyn hn, trỏch nhim ca cỏc b
phn trong c cu ú;
H thng kim soỏt ca Ban qun lý bao gm tt c cỏc
b phn qun lý, kim soỏt, chc nng ca kim toỏn
ni b, chớnh sỏch v th tc liờn quan n nhõn s v
s phõn nh trỏch nhim;
nh hng t bờn ngoi n v nh chớnh sỏch ca Nh
So sỏnh, i chiu kt qu kim kờ thc t vi s liu trờn s
k toỏn;
Gii hn vic tip cn trc tip vi cỏc ti sn v ti liu k
toỏn;
Phõn tớch, so sỏnh gia s liu thc t vi d toỏn, k hoch.
Khi xem xột cỏc th tc kim soỏt, phi xem cỏc th tc ny cú c xõy
dng trờn c s nguyờn tc c bn, nh: ch th trng, nguyờn tc phõn cụng,
phõn nhim, nguyờn tc tỏch bit v trỏch nhim, nguyờn tc phõn cp, u quyn,...
2.2.3.3.3. ỏnh giỏ h thng kim soỏt ni b.
§Ò ¸n m«n häc Líp KiÓm to¸n 42A – Khoa KÕ to¸n
Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Quèc TuyÓn.
Sau khi có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh
tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi
thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị. Việc đánh giá
rủi ro kiểm soát liên quan đến việc xác định thử nghiệm nào sẽ được thực hiện
nhiều trong cuộc kiểm toán, điều này ảnh hưởng đến phạm vi của cuộc kiểm toán.
Nếu rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá là cao thì khi tiến hành cuộc
kiểm toán kiểm toán viên sẽ tăng cường thực hiện thử nghiệm cơ bản, làm cho
phạm vi của cuộc kiểm toán lớn dẫn đến chi phí cho cuộc kiểm toán tăng lên và
ngược lại. Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ xem Chương thứ 4 sách Kiểm
toán tài chính NXB Tài chính.
2.2.3.3.4. Thể thức để đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Để hiểu biết về hệ thồng kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên dựa vào:
Kinh nghiệm và hiểu biết của mình trước đây về lĩnh vực
hoạt động và về đơn vị;
Nội dung và kết quả trao đổi với Ban Giám đốc, với các
phòng, ban và đối chiếu với các tài liệu liên quan;
Việc kiểm tra, xem xét các tài liệu, các thông tin do hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp;