QUY CHẾ VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……./QĐ-HĐQT-2010 ngày __/__/____
của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần XYZ)
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Mục đích của việc công bố thông tin
Việc công bố thông tin theo quy định của Quy chế này nhằm công
khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của các cổ đông Công ty Cổ phần XYZ (dưới đây gọi tắt là Công ty) đồng
thời thực hiện nghĩa vụ báo cáo thông tin theo quy định của pháp luật về
chứng khoán đối với các tổ chức niêm yết.
Điều 2 : Phạm vi áp dụng
Quy chế này được áp dụng trong toàn Công ty và có hiệu lực thi hành
đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, các
Phòng, Ban, Trung tâm, các Công ty con, các chi nhánh, văn phòng đại diện
của Công ty và các cá nhân có liên quan.
Điều 3 : Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
3.1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo
quy định của pháp luật.
3.2. Việc công bố thông tin phải do Tổng Giám đốc, là người đại diện
theo pháp luật của Công ty hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền công
bố thông tin thực hiện. Tổng Giám đốc Công ty phải chịu trách nhiệm về nội
dung thông tin do người được Tổng Giám đốc ủy quyền công bố thông tin
công bố.
Công ty phải làm thủ tục đăng ký người được ủy quyền thực hiện
công bố thông tin (nếu có) theo mẫu quy định phụ lục 1 kèm theo Thông tu
09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. Trường hợp thay đổi người được ủy
quyền công bố thông tin, Công ty phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban
chứng khoán nhà nước (UBCKNN), Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) ít
nhất năm (5) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi.
Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng
dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử, theo hướng dẫn của UBCKNN và
SGDCK.
4.3. Công ty lập trang thông tin điện tử tại địa chỉ : www.xyz.com.
Theo quy định của pháp luật, trang thông tin điện tử này phải có các chuyên
mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị
nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo
quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. Ngoài
ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các thông tin phải
công bố theo quy định tại Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010.
Công ty phải thông báo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địa
chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này.
2/10
Điều 5 : Tạm hoãn công bố thông tin
5.1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời
hạn vì những lý do bất khả kháng, Công ty phải báo cáo UBCKNN, SGDCK
và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã
được khắc phục.
5.2. Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương
tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và của Công ty, trong đó nêu
rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin.
CHƯƠNG II : CÁC THÔNG TIN CẦN CÔNG BỐ
Điều 6 : Công bố thông tin định kỳ
6.1. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày báo cáo tài chính năm của Công
ty được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận.
6.2. Nội dung công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm
được quy định như sau :
- Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm :
Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật về kế toán và Báo cáo kiểm toán.
pháp luật về kế toán
b. Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ báo cáo năm
trước có biến động từ mười phần trăm (10%) trở lên, Công ty phải giải trình
rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài
chính quý;
c. Trường hợp Công ty có Công ty con thì Công ty phải nộp cho
UBCKNN, SGDCK báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và báo cáo tài
chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
d. Công ty phải công bố việc nộp báo cáo tài chính quý thông qua
phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK đồng thời ghi rõ địa
chỉ liên kết tới trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính quý
hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính quý để nhà đầu tư tham khảo.
đ. Báo cáo tài chính quý của Công ty phải công bố trên các ấn phẩm,
trang thông tin điện tử của Công ty và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười
(10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của Công ty để nhà đầu tư tham khảo.
6.4. Công ty phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính bán
niên (sáu tháng đầu năm) đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận (và bản dịch tiếng Anh, nếu có) trong thời hạn bốn mươi lăm (45)
ngày, kể từ ngày kết thúc Quý 2 hàng năm.
Trường hợp Công ty có công ty con thì phải lập báo cáo tài chính hợp
nhất và phải công bố thông tin trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày
kết thúc Quý 2 hàng năm.
Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ báo cáo kết quả công tác
soát xét báo cáo tài chính bán niên phải được công bố trên phương tiện công
bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và trang thông tin điện tử của Công ty
và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính
của Công ty để nhà đầu tư tham khảo.
6.5. Công ty phải công bố đầy đủ toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ
đông thường niên : thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền
đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng);
i. Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên;
k. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị liên
quan đến vấn đề tăng, giảm vốn điều lệ; góp vốn có giá trị từ mười phần
trăm (10%) trở lên tổng tài sản của Công ty vào một tổ chức khác; góp vốn
có giá trị từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên trên tổng vốn của công ty
nhận vốn góp;
l. Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh hoặc tình hình quản trị của Công ty;
5/10