Tài liệu Thiết bị báo cháy và điều khiển tự động, chương 4 doc - Pdf 87

Chương 4:
CÁC THANH GHI CÓ CHỨC
NĂNG ĐẶC BIỆT
Các thanh ghi của C8031/8051 được truy xuất ngầm
đònh bởi bộ lệnh. Ví dụ “INC A” sẽ tăng nội dung thanh ghi A
lên một đơn vò. Tác động này được ngầm đònh trong mã lệnh.
Các thanh ghi trong
C8031/8051 được đònh dạng như
một phần của RAM trên chip. Vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một
đòa chỉ (ngoại trừ thanh ghi đếm bộ nhớ chương trình và thanh
ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bò tác động trực tiếp).
Cũng như R0
 R7, 8031 có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt
ở vùng trên của RAM nội có đòa chỉ từ 80H
FFH.
 Chú ý: tất cả 128 đòa chỉ từ 80H  FFH không được
đònh nghóa chỉ có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt
được đònh nghóa sẳn các đòa chỉ.
Ngoại trừ thanh ghi A có thể được truy xuất ngầm như đã
nói, đa số các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFR có đòa chỉ
hóa từng bit hoặc byte.
 Chú ý: một vài thanh ghi SFR có thể đòa chỉ hóa
từng bit hoặc byte nên người lập trình phải thận trọng
khi truy xuất bit hoặc byte.
1. Từ trạng thái chương trình: (PSW: Program Status
Word)
Thanh ghi trạng thái chương trình PSW (Program Status
Word) ở đòa chỉ D0H chứa các bit trạng thái được tóm tắt như
sau:
Bit Ký
hiệu

PSW.
2
0V D2H Cờ tràn
PSW.
1
0V D1H Dự trữ
PSW.
0
PORT D0H Cờ parity chẳn lẻ
Bảng : Các bit của thanh ghi PSW
 Cờ nhớ (C
Y
):
Cờ nhớ Carry có tác dụng kép. Thông thường nó được
dùng cho các lệnh toán học: C = 1 nếu phép toán cộng có tràn
hoặc phép trừ có mượn và ngược lại C = 0 nếu phép toán cộng
không tràn và phép trừ không có mượn.
Ví dụ: lệnh sau sẽ trả về thanh ghi tích lũy kết quả 00H
và set cờ nhớ trong PSW nếu thanh ghi tích lũy A chứa FFH.
ADD C,25H
 Cờ nhớ phụ AC: (AC: Auxillary Carry Flag)
Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ AC = 1 nếu kết quả 4
bit thấp trong khoảng 0A
0F và ngược lại cờ nhớ phụ AC = 0.
 Cờ 0 (F0):
Cờ 0 là một bit cờ đa dụng dùng cho các ứng dụng cho
người dùng.
 Các bit chọn bank thanh ghi truy xuất (RS0 và RS1):
Các bit chọn bank thanh ghi nhằm để xác đònh bank
thanhghi được truy xuất. Chúng được xoá sau khi Reset hệ

Con trỏ ngăn xếp SP là một thanh ghi 8 bit ở đòa chỉ 81H.
Nó chứa đòa chỉ của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp.
Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các lệnh cất dữ liệu vào ngăn
xếp và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp. Lệnh cất dữ liệu vào ngăn
xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy dữ liệu ra
khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP. Ngăn xếp của 8031 được giữ
trong RAM ngoại và giới hạn các đòa chỉ có thể truy xuất bằng
đòa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8031.
Ví dụ: Để khởi động SP với ngăn xếp bắt đầu tai đòa chỉ
60H, thì dùng lệnh sau đây:
MOV SP, #5F
Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8031 chỉ có 32 byte vì đòa
chỉ cao nhất của RAM trên vi điều khiển là 7F. Sở dó giá trò 5F
được nạp vào SP vì SP sẽ tăng lên 60H trước khi cất byte dữ
liệu đầu tiên.
Khi Reset 8031, SP sẽ mang giá trò mặc đònh là 07H và
dữ liệu đầu tiên sẽ được nạp vào ô nhớ ngăn xếp có đòa chỉ
08H. Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động SP một giá trò
mới thì bank thanh ghi l có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng được vì
dùng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp. Ngăn xếp được
truy xuất trực tiếp bằng lệnh PUSH và lệnh POP để lưu trữ tạm
thời và lấy dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương
trình con (ACALL và LCALL) và lệnh trở về (RET, RETL) để
lưu giá trò của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện
chương trình con và lấy lại khi kết thúc chương trình con.
4. Con trỏ dữ liệu: (DPTR: Data Poiter)
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ
ngoài là một thanh ghi 16 bit ở đòa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và
83H (DPH: byte cao) 3 lệnh sau đây sẽ ghi đòa chỉ 55H vào
RAM ngoại ở đòa chỉ 1000H:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status