Tài liệu Giáo trình Thị Trường Chứng Khoán - ĐH Ngân Hàng Tp. HCM - Pdf 87

GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Môn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 1
1
STOCK MARKET
GVHD: PHẠM THỊ MỸ CHÂU
Email:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCMTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁNKHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2
MỤC TIÊU
 Giúp học viên nắm vững những kiến thức cơ bản về
chứng khoán và thị trường chứng khoán.
 Cung cấp một cách có hệ thống các công cụ được
sử dụng trên TTCK.
 Các hình thức giao dịch CK từ sơ cấp đến thứ cấp.
 Hiểu biết về phương thức vận hành và hệ thống
pháp lý của thị trường chứng khoán Việt Nam.
3
YÊU CẦU
 Môn học TTCK cho lớp không chuyên ngành gồm 45
tiết.
 Điểm môn học gồm: 60% điểm thi kết thúc học phần
+ 40% điểm kiểm tra.
Môn học sẽ trang bị cho học viên:
 Những kiến thức nền tảng về Chứng khoán và TTCK.
 Những kỹ năng cơ bản về phân tích và đầu tư Chứng
khoán.

7
1. Khái niệm
2. Các chủ thể tham gia trên TTCK
3. Ngun tắc hoạt động của TTCK
4. Cấu trúc của TTCK
5. Chức năng của TTCK
6. Quản lý TTCK
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHỐN
8
1. KHÁI NIỆM
Thị trường chứng khốn là một bộ phận của thị
trường vốn, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán
các loại chứng khốn trung và dài hạn.
Chứng khốn là bằng chứng xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc
phần vốn của tổ chức phát hành, được thể hiện
dưới hình thức chứng chỉ; bút tốn ghi sổ hoặc dữ
liệu điện tử.
9
2. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN TTCK
 Chủ thể phát hành
• Chính phủ
• Doanh nghiệp
 Chủ thể đầu tư
• Nhà đầu tư khơng chun nghiệp
• Nhà đầu tư chun nghiệp (CtyBH, CtyTC, Cty
CTTC, NHTM, Các tổ chức KD CK)
 Chủ thể trung gian
 Cơng ty chứng khốn, Cty kiểm tốn

chứng khốn đã được phát hành trên thị
trường sơ cấp.
14
Phân loại theo hình thức
tổ chức thị trường
 TTCK tập trung: SGDCK, TTGDCK
 TTCK phi tập trung (OTC – Over The Counter
Market)
15
STOCK EXCHANGE
16
KHÁI NIỆM SGDCK, TTGDCK
SGDCK, TTGDCK là pháp nhân, thành lập
và hoạt động theo mô hình Cty TNHH
hoặc CtyCP, nơi các thành viên của Sở
gặp gỡ nhau để mua bán các loại CK đã
niêm yết một cách có tổ chức theo luật
đònh.
17
Một số đặc điểm của SGDCK
 Là thị trường dạng vật chất, có địa điểm, có sàn giao dịch cụ
thể, tại đó diễn ra hoạt động mua bán các chứng khốn dưới
hình thức thủ cơng hay điện tử.
 Là một tổ chức hiện hữu, có tư cách pháp nhân
 Là thị trường giao dịch các chứng khốn niêm yết – loại
chứng khốn đã hội đủ các tiêu chuẩn quy định, được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận niêm yết.
 SGDCK là thị trường được tổ chức cao, giá cả được xác định
trên cơ sở đấu giá cơng khai, được sự quản lý chặt chẽ của
các Ủy ban chứng khốn quốc gia.

thống giao dịch của SGDCK.
ĐIỀU KIỆN:
 Được UBCKNN cấp Giấy phép kinh doanh chứng khốn
để hoạt động nghiệp vụ mơi giới hoặc tự doanh chứng
khốn.
 Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và các trạm đầu
cuối đảm bảo khả năng kết nối với hệ thống giao dịch
của SGDCK.
21
Quyền của thành viên giao dịch tại
SGDCK TP. HCM - HOSE
 Được giao dịch chứng khốn tại SGDCK.
 Được sử dụng hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng và
các dịch vụ do SGDCK cung cấp.
 Thu các loại phí, cung cấp dịch vụ phục vụ cho
giao dịch chứng khốn của khách hàng theo quy
định của pháp luật.
 Đề nghị SGDCK làm trung gian hồ giải khi có
tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh
chứng khốn.
 Được rút khỏi tư cách thành viên sau khi có sự
chấp thuận của SGDCK.
22
OTC – Over The Counter Markets
Là thò trường không có đòa điểm, khu vực
giao dòch cụ thể, hàng ngàn công ty môi
giới chứng khoán trong cả nước giao dòch
mua bán chứng khoán với nhau thông
qua hệ thống điện thoại và hệ thống vi
tính nối mạng.

2. Tác giả: “The successful investor” & “How to
make money in stocks” và sáng lập tờ báo
“Investor’s business daily”, Website:
www.investors.com…
26
Canslim
C: Current Quaterly Earnings Per Share (Lãi ròng
trên mỗi cổ phiếu của quý gần nhất)
- William nhận định rằng, hầu hết các cổ phiếu tốt đều có
sự gia tăng lợi nhuận so với cùng quý năm trước đó và tỷ
lệ tăng càng cao thì chứng tỏ cổ phiếu càng có nhiều triển
vọng. Theo ông, các nhà đầu tư trước khi bỏ tiền ra mua
cổ phiếu cần xem xét tới sự gia tăng mạnh mẽ lợi nhuận
của cổ phiếu đó, cụ thể là mức tăng trưởng của lãi ròng
trên mỗi cổ phiếu trong 3 tháng gần nhất.
- Nhưng phải tìm hiểu sự gia tăng lợi nhuận này từ đâu
và như thế nào.
27
A: Annual Earnings Increases (Sự gia tăng
lãi ròng hàng năm)
- Theo O’Neil, cổ phiếu tốt là cổ phiếu có mức gia
tăng lợi nhuận đều đặn trong vòng 5 năm trước
đó. Các nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý tới các cổ
phiếu có mức gia tăng lợi nhuận hàng năm ổn
định và đạt trên 25%, tuy nhiên nên chú ý tới chu
kỳ kinh doanh của từng ngành, từng công ty.
- Theo O’Neil, tiêu chí này có thể giúp bạn loại bỏ
khoảng 80% các cổ phiếu tồi.
Canslim
28

có mức tăng trưởng cao nhưng không bền vững, chẳng hạn
như cổ phiếu lên giá theo trào lưu, theo sự kiện nổi bật…
bởi vì các cổ phiếu này được đánh giá là những cổ phiếu tụt
hậu, không sớm thì muộn cũng mất giá.
Canslim
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 6
31
I: Institutional Sponsorship (Sự ủng hộ của các
định chế tài chính và đầu tư)
- Định chế tài chính đầu tư ở đây thường là các cơ quan
chức năng, các cơ quan chính phủ chun về tài chính
đầu tư. Các cơ quan này có thể nắm giữ một số lượng cổ
phiếu nhất định của các cơng ty nào đó, nhờ vậy mà
cơng ty sẽ có sự ủng hộ và trợ giúp mạnh mẽ từ những
cơ quan này, một điều kiện vơ cùng thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh, khiến giá cổ phiếu tăng mạnh.
Canslim
32
M: Market Direction (định hướng thị trường)
- Cho dù bạn hồn tồn chính xác khi nhận định về cả 6
tiêu chí kể trên, nhưng đến tiêu chí định hướng thị trường
bạn mắc phải sai lầm thì sẽ có đến 5 trong số 7 cổ phiếu
bạn mua sẽ mất giá và khiến bạn thua lỗ. Yếu tố thị trường
là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cổ
phiếu.
- Do đó, William nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc
nghiên cứu các đồ thị biến động giá chứng khốn theo
ngày, theo tuần và theo tháng trước mỗi quyết định đầu tư
cổ phiếu.

chòu thuế thu nhập doanh nghiệp.
 Khi công ty bò phá sản hay giải thể, người sở hữu
trái phiếu ưu tiên trả nợ trước cổ đông.
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Môn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 7
37
Phân loại trái phiếu
 Phân loại theo chủ thể phát hành
 Phân loại theo phương thức trả lãi
 Một số cách phân loại khác
38
PHÂN LOẠI THEO CHỦ THỂ PHÁT HÀNH
 Trái phiếu Công ty
 Trái phiếu Chính phủ
 Trái phiếu có bảo lãnh của Chính phủ
 Chứng khoán tái thế chấp (MBS)
39
TRÁI PHIẾU CÔNG TY
 TRÁI PHIẾU TÍN CHẤP
 TRÁI PHIẾU THẾ CHẤP, CẦM CỐ
 TRÁI PHIẾU BẢO LÃNH
 TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
 TRÁI PHIẾU THU NHẬP
 TRÁI PHIẾU HOÀN VỐN
40
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
 TÍN PHIẾU KHO BẠC
 TRÁI PHIẾU KHO BẠC
 TRÁI PHIẾU ĐẦU TƯ
41

 TPCĐ sẽ không giảm xuống dưới mức sàn là giá
trị của TP thông thường.
47
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
(Floating Rate Bond)
 Là trái phiếu mà lãi suất của đó được gắn
chặt vào một loại lãi suất tham chiếu nào
đó, và được điều chỉnh định kỳ.
 Các yếu tố cần lưu ý :
- Lãi suất tham chiếu (Benchmark)
LS huy động bình quân, SIBOR, LIBOR…
- Mức phụ trội VD: SIBOR + 2%
- Định kỳ tái định lãi suất
48
Trái phiếu có thể thu hồi
Callable Bond
 Là loại trái phiếu có kèm theo điều
khoản (call provisions) cho phép
người phát hành trái phiếu mua lại
(thu hồi) trái phiếu từ nhà đầu tư với
một mức giá nhất định trước thời
điểm trái phiếu đáo hạn.
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 9
49
Bài tập 1
 Một trái phiếu 1.000 USD được chuyển đổi với giá
40. Trái phiếu đang bán với giá 1.130 USD và cổ
phần được bán giá 45. Công ty cổ phần yêu cầu mua
lại với giá 1.070 USD. Lựa chọn hoạt động nào mà

 Ta có:
Lợi tức hàng năm (lãi coupon)
= Lãi suất coupon× Mệnh giá
53
Lãi suất hiện hành (Current Yield)
 Lãi suất hiện hành là thước đo so sánh giữa lợi
tức hàng năm của trái phiếu mà nhà đầu tư
nhận được với số tiền nhà đầu tư phải bỏ ra
để mua trái phiếu mà khơng tính đến thời hạn
còn lại của trái phiếu.
Lãi suất Coupon × Mệnh giá
Current Yield =
Giá thò trường hiện hành
54
Lãi suất đáo hạn – Yield to maturity
 Lãi suất đáo hạn là thước đo thu nhập đầu tư
(ROI) hàng năm từ lúc mua cho đến lúc đáo
hạn. YTM dựa trên cơ sở so sánh giữa số tiền
bỏ ra mua trái phiếu với dòng tiền thu được từ
trái phiếu.
 YTM là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại
của dòng tiền thu được từ trái phiếu bằng với
giá mua trái phiếu. Lãi suất này chính là IRR
của khoản đầu tư vào trái phiếu.
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 10
55
Ta có phương trình
nn
YTM

n : Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn.
F : Mệnh giá của trái phiếu
C : Lãi coupon hàng năm
2
PF
n
PF
C
YTM
+

+
=
57
Bài tập
 Một trái phiếu có mệnh giá là 100 triệu
đồng, thời hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa
là 10,75% năm được bán với giá 85 triệu
đồng. Lãi suất đáo hạn của trái phiếu là ?
58
MỐI QUAN HỆ GiỮA CÁC LOẠI
LÃI SUẤT

Đối với TP được bán bằng Mệnh giá:
Coupon rate = Current yield = YTM

Đối với TP chiết khấu:
Coupon rate < Current yield < YTM

Đối với TP được bán cao hơn Mệnh giá:

 Ngày phát hành : 09/08/2008
 Ngày đáo hạn : 09/08/2018
 Thời hạn : 10 năm
 Phương thức trả lãi: hàng năm
TH1: Giá bán trên thị trường : 110.000 USD
TH2: Giá bán trên thị trường : 80.000 USD
A: Mua TP vào lúc phát hành
B: Mua TP vào ngày 09/08/2014 cùng giá mua với A
Đánh giá hiệu quả đầu tư của 2 nhà đầu tư trong
2 trường hợp trên?
63
Bài tập 1
 Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá
1000 USD, lãi suất danh nghóa 6%/năm với
giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ
nhận được tiền lãi là:
a. 60 USD
b. 600 USD
c. 570 USD
d. 500 USD
64
Bài tập 2
 Trái phiếu chiết khấu, F=1.000.000đ.
Thời gian đáo hạn n = 10 năm
a. Hãy xác đònh giá trái phiếu này, nếu lãi
suất yêu cầu của bạn là 9,5%
b. Nếu bạn mua trái phiếu trên ở giá
650.000đ thì bạn có lãi suất đầu tư bình
quân là bao nhiêu?
65

68
Đònh giá TP chiết khấu
 TP chiết khấu (Zero coupon bonds) không trả lãi
đònh kỳ
Ví dụ:
Một loại TP có thời hạn đáo hạn là 20 năm
nhưng không trả lãi đònh kỳ mà chỉ trả vốn gốc là
1.000.000 đ vào cuối năm thứ 20. Nếu hiện nay lãi
suất trên thò trường là 10% thì người mua TP phải
trả bao nhiêu tiền để mua TP này?
n
y
F
P
)1( +
=
69
Định giá trái phiếu Coupon
nn
y
F
y
C
y
C
y
C
P
)1()1(
....

1
1
+
+






+
−=
71 72
 Trả lãi đònh kỳ 6 tháng 1 lần
Cũng theo ví dụ trên nhưng phương thức trả
lãi đònh kỳ nửa năm 1 lần.
nn
y
F
y
y
C
P
22
)
2
1()
2
1(
1

t : Số ngày từ thời điểm thanh tốn
kỳ trước tới thời điểm hiện tại.
D : Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi.
)1( r
f
+
74
Định giá trái phiếu tại thời điểm giữa
một kỳ trả lãi:
 FV = * (PVC + PVF)
 Giá thị trường của trái phiếu sẽ bằng FV trừ
đi một khoản lãi lẻ.
 Lãi lẻ = C * t/D
 Giá thị trường = FV – C*t/D
)1( r
f
+
75
Ví dụ
Giả sử ngân hàng bạn đang sở hữu một
trái phiếu chính phủ, ký hiệu CP4 – 0502
phát hành vào ngày 08/08/2006, Giám đốc
của bạn đang có ý đònh bán chúng vào ngày
hôm nay 13/5/2009 (năm nay không phải
năm nhuận). Biết rằng F = 100.000 đ, n = 5
năm (C = 8,1%), lãi suất dài hạn để chiết
khấu là 8%. Bạn hãy giúp Giám đốc của
mình đònh giá trái phiếu trên.
76
Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

 Ví dụ: Trái phiếu chuyển đổi SSI có mệnh
giá 100.000 VND. Thời hạn chuyển đổi
30/1/2010.
Giá chuyển đổi 10.000 VND. Lãi suất:
1.15%/tháng
Giá thò trường hiện tại : 56.000 VND
Trái chủ được lựa chọn hoặc chuyển đổi
hoặc không chuyển đổi.
Như vậy :
 Tỷ lệ chuyển đổi = 100.000/10.000 = 10
 Giá trò chuyển đổi của TP là:
56.000 x 10 = 560.000 VND
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 14
82
 Khi giá thò trường của CP tăng thì giá trò chuyển
đổi của TP cũng tăng. Khi giá của CP thấp hơn
giá chuyển đổi 10.000 thì giá trò chuyển đổi của
TP thấp hơn mệnh giá của nó. Khi giá CP cao hơn
giá chuyển đổi thì giá trò chuyển đổi của TP lớn
hơn mệnh giá.
 Như vậy, đặc tính chuyển đổi tạo ra tiềm năng thu
được lợi vốn khi giá CP tăng lên.
 Hơn nữa, có một mức giá sàn mà giá của TP
chuyển đổi sẽ không giảm xuống dưới mức đó
được, đó là giá trò của TP thông thường (trong
trường hợp không chuyển đổi). Vì nhà đầu tư có
thể lựa chọn chuyển đổi hoặc không chuyển đổi.
 Giá trò của trái phiếu chuyển đổi = Max (Giá trò
chuyển đổi ; giá trái phiếu thông thường)

C
y
C
P
)1()1(
...
)1()1(
2
+
+
+
++
+
+
+
=
86
Để xác đònh gần đúng mức thay đổi giá TP khi có một thay
đổi nhỏ trong lãi suất, ta lấy đạo hàm bậc nhất của giá (P)
theo lãi suất :
Chia cả 2 vế cho P :








+

nF
y
nC
y
C
y
C
yP
x
dy
dP
nn
1
)1()1(
...
)1(
2
1
1
1
11
2









×
+
−=×
1
11
Thay vào công thức trên : Macaulay Duration ( MD )
y
y
MD
P
P
+

×−=

1
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 15
88
Duration
 Hai trái phiếu có cùng Duration, nhưng khơng
nhất thiết phải có cùng kỳ hạn sẽ có mức nhạy
cảm của giá giống nhau trước cùng một sự thay
đổi nhỏ của lãi suất.
 Trái phiếu có Duration càng lớn, giá càng nhạy
cảm với sự thay đổi của lãi suất, tức là có rủi ro
lãi suất càng lớn.
Duration đo lường mức độ nhạy cảm của giá
trái phiếu với sự thay đổi của lãi suất. Phép
đo lường đầu tiên được gọi là Macaulay

(được tính theo số lần trả lãi trong năm
tương ứng)

++

++
=
=
+
+
=
n
t
nt
n
t
nt
yy
yy
FC
FnCt
D
1
1
)1()1(
)1()1(
..
91
Duration điều chỉnh
Do đó,

 Khi lãi suất thay đổi một khoảng nhỏ phép ước
lượng dựa vào duration là tương đối chính xác.
Nếu lãi suất thay đổi một khoảng càng lớn, phép
ước lượng dựa vào duration càng khơng chính
xác.
 Để điều chỉnh sai lệch này, người ta phải tiếp tục
tính tốn đạo hàm bậc 2 và do đó xuất hiện chỉ
tiêu độ lồi (Convexity)
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Môn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 16
97
CONVEXITY

++

++
=
=
++
+
+
+
+
=
n
t
nt
n
t
nt

Convexity
102
CỔ PHIẾU - STOCK
 Khái niệm
 Phân loại cổ phiếu
 Các loại giá trị của cổ phiếu
103
Khái niệm và đặc điểm
 Vốn của một công ty CP được chia thành nhiều
phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần (Share), người
mua cổ phần gọi là cổ đông (Shares holder), giấy
hoặc bút toán ghi sổ chứng nhận sở hữu cổ phần
gọi là cổ phiếu.
 Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở
hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phần
đối với một phần vốn của tổ chức phát hành.
104
Phân loại cổ phiếu
 Phân loại theo quyền lợi của cổ đông
+ Cổ phiếu thường (Common Stock)
+ Cổ phiếu ưu đãi (Prefered Stock)
 Phân loại theo tình trạng phát hành :
+ Cổ phiếu được phép phát hành
+ Cổ phiếu đã phát hành
+ Cổ phiếu quỹ
+ Cổ phiếu đang lưu hành
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Môn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 17
105
TRÁCH NHIỆM CỦA

quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ
thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
 Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp
quy định.
 Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến
quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.
108
Cổ phiếu ưu đãi
 Cổ phiếu ưu đãi là sự pha trộn giữa chứng khoán vốn và
chứng khoán nợ
 Thông thường cổ phiếu ưu đãi được hưởng tỷ lệ cổ tức
cố định trên mệnh giá, không phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh, trừ khi công ty không có lãi hoặc lãi không
đủ để trả cổ tức ưu đãi.
 Cổ đông ưu đãi được ưu tiên trả cổ tức trước cổ đông
thường. Ưu tiên thanh toán phần vốn góp trước các cổ
đông thường khi DN giải thể, phá sản.
 Không có quyền bầu cử, biểu quyết tại Đại hội cổ đông,
không có quyền đề cử, ứng cử,…
 Không có quyền ưu tiên mua trước cổ phần (quyền tiên
mãi) khi công ty tăng vốn thông qua việc phát hành
thêm cổ phiếu.
109
Cổ phiếu ưu đãi gồm :
• Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại (có thể chuộc lại)
• Cổ phiếu ưu đãi cổ tức (CPƯĐ có chia phần)
• Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi
• Cổ phiếu ưu đãi tích lũy
• Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy

tháng kể từ khi kết thúc đợt mua lại gần nhất, trừ
trường hợp phân phối cho người lao động trong
Cty hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng. Nếu dùng làm
cổ phiếu thưởng cho người lao động phải đảm bảo
có nguồn từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
 Có phương án bán cụ thể, trong đó nêu rõ thời
gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC BÁN
CỔ PHIẾU QUỸ
113
CỔ PHIẾU THƯỞNG
 Là CP phổ thông, được CTCP phát hành để thưởng
cho các cổ đông hiện hữu của Cty.
 Khi được thưởng CP, cổ đông không phải nộp bất
kỳ khoản tiền nào cho cty (tức là giá phát hành
bằng 0), số CP được thưởng tùy thuộc vào tỷ lệ CP
thường đang nắm giữ hiện tại của cổ đông.
 Khi thực hiện phát hành CP thưởng thì vốn điều lệ
của cty sẽ tăng lên.
114
ĐiỀU KiỆN ĐỂ PHÁT HÀNH
CỔ PHIẾU THƯỞNG
Cty chỉ được phát hành CP thưởng từ các nguồn
sau đây:
 Quỹ đầu tư phát triển;
 Quỹ thặng dư vốn;
 Lợi nhuận tích lũy;
 Quỹ dự trữ khác theo quy định của pháp luật
về tài chính, ngân hàng (nếu có).
115

Vốn điều lệ
Số cổ phiếu phát hành =
Mệnh giá
119
Giá trị sổ sách - Thư giá
(Book Value)
 Là giá trò của cổ phiếu được ghi nhận theo sổ
sách kế toán của công ty. Nó phản ánh tình
trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm
nhất đònh. Giá trò sổ sách trên mỗi cổ phiếu là
thu nhập dự kiến trên mỗi cổ phiếu mà người
nắm giữ nhận được khi công ty thanh lý.
 Gọi BV là giá trò sổ sách trên mỗi cổ phần
thường
Tổng tài sản – Các khoản nợ – Giá trò cổ phiếu ưu đãi – Giá trò TSVH
BV =
Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành
120
Tính Book Value
 Công ty A được thành lập năm 2000 với vốn điều lệ
20 tỷ đ chia thành 2 triệu cổ phần bán với giá là
20.000 đ /cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đ. Năm 2005,
Công ty phát hành thêm 1 triệu cổ phiếu mới mệnh
giá vẫn như cũ nhưng giá bán là 35.000 đ /cổ phiếu.
Thư giá (Book Value) cổ phiếu là?
a. 25.500 đ
b. 25.000 đ
c. 25.250 đ
d. 25.750 đ
121

Cty.
 Cổ tức chia cho mỗi CP được tính trên Mệnh giá.
Div = Tỷ lệ cổ tức X Mệnh giá
124
CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC
“Cổ tức”
dùng để chỉ việc phân phối LN kiếm được
từ hoạt động của Cty. Việc phân phối các nguồn LN
khác khơng phải LN hoạt động thường được gọi là
phân phối LN.
Có 2 hình thức chi trả cổ tức:
 Cổ tức bằng tiền mặt (cash dividend)
 Cổ tức bằng cổ phiếu (stock dividend)
125
Chi trả cổ tức
Ngày cơng bố
– Hội đồng quản trị cơng bố cổ tức và nó
trở thành một nghĩa vụ nợ của cơng ty
Ngày giao dịch khơng hưởng cổ tức
 Xảy ra hai ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng.
 Nếu bạn mua cổ phần vào ngày này hoặc sau ngày này,
bạn sẽ khơng được nhận cổ tức.
 Vào ngày này, giá cổ phiếu nói chung giảmmột lượng
bằng với cổ tức.
Ngày đăng ký cuối cùng
– Ngày chốt danh sách cuối
cùng, xác định người sở hữu cổ phiếu và họ sẽ được
nhận cổ tức
Ngày thanh tốn
– ngày thanh tốn cổ tức.

0
t t
D P P
r
P
+ −
=
128
Bài tập 1
 Ngày 20/02/2007, chị A mua 1.000 cổ phiếu
TMS với giá 38.000đ/cp. Sau 1 năm, ngày
20/02/2008 chị này bán 1000 cổ phiếu TMS
với giá 47.000đ/cp, biết rằng cơng ty TMS đã
chi trả cổ tức đợt 1 vào ngày 05/07/2007 tỷ
lệ cổ tức là 7% và thơng báo tỷ lệ cổ tức đợt 2
là 8%, ngày giao dịch khơng hưởng quyền là
21/02/2008. Như vậy, tỷ suất sinh lời của
khoản đầu tư này là ?
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 21
129
 Giả sử bạn mua cổ phiếu BT6 vào ngày 26/7/2006 với
giá 42.800 đ và sau đó đến ngày 31/7 là ngày giao
dịch khơng hưởng quyền mua trong đợt phát hành mới
với tỷ lệ 5:1 (5 cổ phiếu cũ được mua 1 cổ phiếu mới
với giá 33.600đ). Giá cổ phiếu này vào ngày 4/10 là
55.000đ. Bạn hãy tính tỷ suất sinh lời trong khoảng
thời gian trên (từ 26/7 -> 4/10) khi đầu tư vào BT6.
Biết rằng trong thời gian đó, BT6 có trả cổ tức 800 đ
một cổ phiếu.

Discount Cash Flow
Model (DCF)
1. C tc
2. Free Cash Flow
To Equity Discount
Model (FCFE)
3. Free Cash Flow
To Firm Discount
Model (FCFF)
132
Assets Valuation
Giá trị thực của DN = Tổng tài sản - Tổng nợ + Lợi
thế kinh doanh
Giá trị của CP = Giá trị thực của DN / Tổng số
lượng cổ phiếu đang lưu hành
133
Xác định lợi thế kinh doanh của DN

Tỷ suất lợi nhuận bình qn (R
cty
) = Tổng LNST
của n năm liền kề ( từ 3 đến 5 năm) / Tổng vốn
KD (thường VCSH) của n năm liền kề

Tỷ suất lợi nhuận bình qn n năm của các DN
cùng ngành (R
ngành
) = Tổng LNST của n năm của
m DN cùng ngành / Tổng vốn KD của n năm của m
DN cùng ngành.

2004 2005 2006 BQ
ROE 22.33% 23.56% 23.19% 23.03%
Chỉ tiêu Số tiền
Vốn chủ sở hữu 300,315,602,162
ROE bq 3 năm 23.03%
Trái phiếu CP 10 năm 9%
Giá trị lợi thế KD 42,127,179,886
STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Tổng tài sản 468,269,225,410
2 Tổng nợ 167,953,623,248
3 Giá trị lợi thế KD 42,127,179,886
4 Chênh lệch QSDĐ 40,000,000,000
5 Giá trị doanh nghiệp 382,442,782,048
6 Số lượng CPLH 7,887,578
7 Giá trị 1 CP 48,487
142
Market Ratio Valuation
1. P/E
2. P/B
3. P/S
143
Phương pháp P/E
Chỉ tiêu Cổ phiếu A Cổ phiếu B
Thu nhập trên
của Cp
(EPS)
5000/cp/năm 8000/cp/năm
Giá thị trường
60,000 ?
144

tưởng nhất là
10 công ty.
Công ty
trong
ngành
Giá thị
trường
Số lượng
CPLH
Lợi
nhuận
sau thuế
Giá trị vốn hóa
TT
(1) (2)
(3)
(4)=(1)*(2)
Công ty A P(A) a
LN(A)
P(A)*a
Công ty B P(B) b
LN(B)
P(B)*b
Công ty C P(C) c
LN(C)
P(C)*c
Công ty D P(D) d
LN(D)
P(D)*d
Công ty E P(E) e

r: t l chit khu
g = b x ROE
b= 1- (tỷ lệ cổ tức x VĐL/LNST)
148
Tìm P/E định giá
Hoặc Tìm
P/E bình
quân của
công ty:
ít
nhất là phải
có số liệu 1
năm, tốt
nhất là 3-5
năm
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Bình quân
(1) (2) (3) (4)=(1)*(2)*(3)
Tháng 1 P/E(1.1) P/E(2.1) P/E(3.1) P/E(1)
Tháng 2 P/E(1.2) P/E(2.2) P/E(3.2) P/E(2)
Tháng 3 P/E(1.3) P/E(2.3) P/E(3.3) P/E(3)
Tháng 4 P/E(1.4) P/E(2.4) P/E(3.4) P/E(4)
Tháng 5 P/E(1.5) P/E(2.5) P/E(3.5) P/E(5)
Tháng 6 P/E(1.6) P/E(2.6) P/E(3.6) P/E(6)
Tháng 7 P/E(1.7) P/E(2.7) P/E(3.7) P/E(7)
Tháng 8 P/E(1.8) P/E(2.8) P/E(3.8) P/E(8)
Tháng 9 P/E(1.9) P/E(2.9) P/E(3.9) P/E(9)
Tháng 10 P/E(1.10) P/E(2.10) P/E(3.10) P/E(10)
Tháng 11 P/E(1.11) P/E(2.11) P/E(3.11) P/E(11)
Tháng 12 P/E(1.12) P/E(2.12) P/E(3.12) P/E(12)
P/E bình quân của cty

365 (hoặc 12)
N
i
: Số lượng cổ phiếu lưu hành ở thời kỳ i
T
i
: Thời lượng của thời kỳ i
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Môn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 24
152
EPS hiện tại
1.
Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu
Công ty X năm 2007 lời 10 tỷ. Tại 1/1/2007,
X có 1 triệu cổ phiếu lưu hành. Vào 1/7/2007, X
phát hành thêm 100.000 cổ phiếu phổ thông với
giá 20.000/cp. Tính EPS?
N
bq
= (1x6 + 1.1x6)/12 = 1.05 triệu
EPS = 10 tỷ / 1.05 triệu = 9524 VND
153
EPS hiện tại
2. Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để
thưởng hoặc trả cổ tức
Công ty X năm 2007 lời 10 tỷ. Tại 1/1/2007, X có
1 triệu cổ phiếu lưu hành. Vào 1/7/2007, X phát hành
thêm 100.000 cổ phiếu phổ thông để thưởng. Tính
EPS?
N

trong những loại P/E trên)
2. Tìm EPS hiện tại và EPS dự tính trong
tương lai.
3. Tính toán giá trị thực của CP
157
Phương pháp P/E
Tìm EPS hiện tại:
tính giống PP đơn giản
EPS dự tính trong tương lai:
giả sử rằng EPS trong
tương lai tăng đều theo một tỷ lệ
g
cố định, sử dụng công
thức sau để tính:
EPS(n) = EPS(n-1) x (1+g)
g = b x ROE(n-1)
b= 1- (tỷ lệ cổ tức x VĐL/LNST)(n-1)
GVHD: Phạm Thị Mỹ Châu Mơn TTCK
Khoa TTCK - Đại học Ngân hàng 25
158
Giá trị thời gian của đồng tiền
Ngun tắc cần nhớ:
1 triệu hiện tại sẽ lớn hơn
1 triệu trong tương lai.
Năm
Lãi suất
TG
Số tiền
n 1,000,000
n+1 11%

+ c*x/(1+r)
2
+d*x/(1+r)
3
}/4
160
Phương pháp P/E mở rộng
Xác định giá trị thực của CP:
P/E nội tại của cơng ty làm
chuẩn để định giá
Năm 0 Năm 1(F) Năm 2(F) Năm 3(F)
EPS a b c d
P/E nội tại y y y y
Giá trị CP chưa CK a*y b*y c*y d*y
Tỷ lệ chiết khấu r r r
PV a*y/(1+r)
0
b*y/(1+r)
1
c*y/(1+r)
2
d*y/(1+r)
3
Giá trị thực CP
{a*y/(1+r)
0
+ b*y/(1+r)
1
+ c*y/(1+r)
2

}/4
162
Phương pháp P/E
4. Xác định giá trị thực của CP:
Xác định lãi suất chiết khấu (r)
Phương pháp 1:
r = Max (lạm phát, ls TPCP) + phần bù rủi ro do
đầu tư
Warent Buffet lấy mức này là 15%
Rút ra từ phân tích định tính
ngành và cơng ty. Đây là phần
mang tính chất cảm tính, nó thể
hiện kinh nghiệm của người
phân tích
163
Phương pháp P/E
Xác định lãi suất chiết khấu:
Phương pháp 2:
r lấy bằng tỷ suất lợi nhuận
u cầu theo mơ hình CAPM
jfmfj
RRRR
β
)( −+=
−−
Rj : Là tỉ suất LN yêu cầu( hay chi phí vốn cổ phần )
Rf : Lãi suất không rủi ro.
Rm : Tỉ suất lợi nhuận của thò trường.
βj: Hệ số beta của chứng khoán j.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status