Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 - Pdf 87

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm vốn đầu tư chiếm 35 %
vốn đầu tư cả nước. Với nguồn đầu tư lớn, cùng với đặc điểm sản xuất là thời
gian thi công kéo dài, quy mô lớn, sản phẩm là những công trình có giá trị
cao...xây dựng cơ bản có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế. Trong bối cảnh
nước ta hiện nay, nền kinh tế đang từng bước chuyển đổi, việc hiện đại hoá cơ
sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp mọi nơi, làm thay đổi
bộ mặt đất nước từng ngày. Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công
việc của ngành tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư cũng gia tăng.
Một bài toán lớn đặt ra là cần phải huy động vốn và quản lý vốn một
cách có hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong kinh
doanh. Cũng như các doanh nghiệp khác, trong doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp chi phí sản xuất ,giá thành sản phẩm hoàn thành là thước đo trình độ công
nghệ ; trình độ quản lý sản xuất dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô. Cụ thể sẽ
giúp các nhà quản lý nắm được tình hình thực hiện thực tế của từng hoạt động,
từng sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh để phân tích; đánh giá tình hình thực hiên các định mức chi phí và
dự toán chi phí; tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn; tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó tìm cách cải tiến, đổi mới công
nghệ sản xuất, tổ chức quản lý khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí
không cần thiết, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính
vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn là phần hành
cơ bản của công tác kế toán, lại có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp
xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh nói chung.
Trong cơ chế hạch toán độc lập của nền kinh tế thị trường hiện nay vấn
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
3

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến quá
trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cùng với sự chuyển
đổi cơ chế quản lý kinh doanh mới và sự phát triển của tất cả các thành phần
kinh tế trên cả nước, nghành xây dựng cơ bản (XDCB) ngày một thích nghi
và phát triển lớn mạnh. Với mục tiêu từng bước hiện đại hoá cơ sở hạ tầng,
được Nhà nước quan tâm giúp đỡ nghành đang từng bước khẳng định được
chỗ đứng của mình. Một số đặc điểm đặc thù của nghành có ảnh hưởng đến
quá trình hạch toán kế toán như sau :
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, hạng mục công trình
(HMCT), vật kiến trúc ... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn
chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài... Đặc điểm này đòi hỏi
việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán
(dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với
dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo
hiểm cho công trình xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện
khác như lao động, vật tư... đều phải di chuyển theo đặc điểm của công trình
xây lắp. Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thường xuyên
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
5
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên và môi trường: gió, mưa, nóng,
ẩm... dễ dẫn đến tình trạng mất mát, hư hỏng vì công tác quản lý, sử dụng và
hạch toán vật tư tài sản gặp nhiều khó khăn và phức tạp.
- Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự
toán (giá thanh toán với chủ đầu tư cho bên A) hoặc giá thoả thuận (được xác

III. Thu nhập chịu thuế tính trước ( TL ) : ( T+C ) x tỷ lệ quy định
Giá trị dự toán xây dựng trước thuế ( G ) : ( T+C+TL )
IV. Thuế GTGT đầu ra ( GTGT ) : ( G1 x Thuế suất thuế GTGT )
Giá trị dự toán xây dựng sau thuế ( G1 ) : ( G2 + GTGT )
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
( G2 ) : ( G x Tỷ lệ quy định x thuế suất GTGT )
Trong đó :
G1 : Giá trị dự toán XD công trình chính, phụ trợ, tạm phục vụ thi
công sau thuế
G2 : Chi phí XD nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành
nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
7
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Theo khoản mục tính giá thành, chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao gồm :
- Chi phí NVLTT : là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết
cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc...cần thiết để tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm xây lắp.
- Chi phí NCTT : là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm
các khoản trích theo tiền lương như Kinh phí công đoàn (KPCĐ),Bảo hiểm xã
hội (BHXH),Bảo hiểm y tế (BHYT) của công nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng MTC : Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng công tác xây lắp, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi
công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

lắp đặt máy móc thiết bị. Bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung và lãi
định mức.
Lãi định mức là chỉ tiêu Nhà nước quy định để tích luỹ cho xã hội cho
ngành xây dựng sáng tạo ra.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những
điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp nhất định trên cơ sơ biện pháp thi
công, các định mức và đơn giá áp dụng cho doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu, giá thành này bao
gồm cả chi phí tổn thất theo định mức, vượt định mức như: Các khoản thiệt
hại trong quá trình sản xuất, các khoản bội chi, các khoản lãng phívật tư, lao
động tiền vốn trong qúa trình sản xuất và quản lý doanh nghiệp được tính vào
giá thành. Do quá trình thi công và sản xuất sản phẩm kéo dài, khối lượng sản
phẩm xây lắp lớn lên để tiện theo dõi những chi phí phát sinh người ta chia
giá thành thành: Giá thành hoàn chỉnh và giá thành không hoàn chỉnh.
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
9
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
- Giá thành hoàn chỉnh :Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công
trình, hạng mục công trình hoàn thành hay chính là chi phí chi ra để tiến hành
thi công một công trình, HMCT kể từ khi thi công đến khi hoàn thành bàn
giao cho bên A.
- Giá thành không hoàn chỉnh(giá thành công tác xây lắp thực tế) : Phản
ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp tới điểm dừng kỹ thuật
nhất định nó cho phép kiểm kê chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho
thích hợp.ở những giai đoạn sau phát hiện những nguyên nhân gây tăng, giảm
chi phí.
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1.Hạch toán chi phí sản xuất

của từng loại sp
- Sơ đồ hạch toán:
Giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức sau:
Chi phí vật liệu =TQ
j
* D
jvl
+CL
vl
Trong đó: TQ
j
: Khối lượng công tác xây lắp.
D
jvl
: Định mức phí vật liệu cho từng công việc xây lắp
CL
vl
: Chênh lệch vật liệu.
Trong xây dựng cơ bản cũng như trong các ngành khác vật liệu sử dụng
để sản xuất sản phẩm, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản
phẩm, hạng mục công trình đó. Trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá thực tế
của vật liệu và số lượng vật liệu thực tế đã sử dụng.
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
Nợ TK 621 Có
Tập hợp chi phí NVLTT
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVTT
cho từng đối tượng giá thành
11
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân

j
(1+ F
1
/h
1j
+ F
1
/h
2j
)
Trong đó: Q
j
: Khối lượng công tác xây lắp
D
jnc
: Định mức nhân công theo từng công việc
K
j
: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
F
1
: Các khoản phụ cấp lương tính theo lương( tính theo
lương tối thiểu chưa tính vào giá thành)
h
1
,h
2
: Hệ số
Nội dung cuả hạch toán chi phí nhân công gồm hạch toán thời gian lao
động, hạch toán công việc khoán, hạch toán việc tính lương, trả lương và tính

x
Đơn giá
tiền lương
Lương công nhật: Là tiền lương trả cho người làm việc tạm thời chưa
được xắp xếp vào thang bậc lương. Người lao động làm việc ngày nào hưởng
lương ngày đó theo mức quy định đối với từng loại công việc
- Sơ đồ hạch toán
Hàng tháng căn cứ vào “bảng chấm công” hợp đồng làm khoán và
chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán lương theo từng tổ đội sản
xuất, bộ phận thi công, các phòng ban và kiểm tra việc trả lương cho cán bộ
công nhân viên. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương toàn xí
nghiệp và định khoản:
(1): Tiền lương phải trả cho công nhân viên
(2): Các khoản trích theo lương ( 6% BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào
lương công nhân viên
(3): Các khoản trích theo lương ( 19% BHXH, BHYT, KPCĐ) đưa vào
chi phí NCTT
(4): Kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
TK 334
TK 338(2: 4)
TK 334
TK 154
(1)
(2)
(3)
(4)
TK 622
14
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân

điều khiển máy thi công
(3): Trích khấu hao máy móc thi công
(4): Chi phí chung của đội máy phát sinh trong quá trình quản lý đội
(5): Kết chuyển chi phí NVL của đội máy
(6): Kết chuyển chi phí nhân công của đội máy
(7): Kết chuyển chi phí sản xuất chung của đội máy
+ TH2: Đơn vị không tổ chức đội máy thi công riênghoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội MTC
(1): Lương phải trả cho công nhân vận hành MTC
(2): Xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho MTC
(3): Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh sử dụng cho MTC
(4): Trích khấu hao xe MTC sử dụng ở đội thi công
(5): Kết chuyển chi phí sử dụng MTC phát sinh trong kỳ
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
(1)
TK 334;111
TK 623(1;2;4;7;8)_
TK 152;111;331...
TK 133
111;112;331;1412.
TK 214
(2)
(3)
(4)
TK 154
(5)
16
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Trong thời gian thi công, MTC có thể dùng cho một hay một vài công
trình, HMCT khác nhau. Vì vậy cần lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sử

HMCT i )
- Theo chi phí nhân công của từng HMCT
623i =
154 MTC

=
n
i
i
1
622
x 622i
1.3.1.4. Hạch toán chi phí SXC_ TK 627
- Nội dung kết cấu
- Sơ đồ hạch toán
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
Nợ TK 627 Có
Tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất
chung cho từng đối tượng giá thành
17
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
(1): Lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ quản lý công
trường
(2): Xuất NVL để tự sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ chung của tổ đội, công
trình và các chi phí vật liệu dùng chung khác
(3): Công cụ xuất dùng cho tổ đội sản xuất
(4): Xuất công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần
(5): Phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ tính vào kỳ này

cho chi phí SXC tỷ lệ thuận với tiêu thức đó, xí nghiệp tuỳ theo điều kiện sản
xuất đặc thù của mình để lựa chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:
+ Đối với các đơn vị thi công công trình bằng biện pháp thủ công( hoặc
làm bằng máy) thì chi phí chung được phân bổ tỷ lệ với tiền lương chính của
công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực tế
1.3.2.Hạch toán tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1. Các phương pháp tập hợp tính giá thành sản phẩm
Để tính giá thành các công trình xây lắp người ta có thể áp dụng nhiều
phương pháp tính giá thành khác nhau phụ thuộc vào đối tượng hạch toán chi
phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Sau đây là một số phương pháp tính
giá thành chủ yếu áp dụng cho công trình xây lắp.
+ Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp do sản phẩm xây
lắp là đơn chiếc.Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng
tính giá thành là phù hợp với nhau và kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
- Nếu công trình xây lắp hoàn thành trong kỳ phát sinh chi phí và kỳ
tính giá thành không co sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang rất
ít không đáng kể và ổn định không cần hạch toán. Giá thành công
trình xây lắp được xem xét chính bằng tổng chi phí phát sinh.
Công thức tính tổng giá thành của sản phẩm sẽ là:
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
19
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Z = C
Trong đó Z : Giá thành sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí phát sinh được tổng hợp theo đối tượng
- Nếu cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang, tính chất của sản phẩm dở
dang không ổn định cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang. Khi đó công
thức tính giá thành sẽ là:
Z= DD ĐK + C – DD CK

có dự toán, thiết kế riêng. Vì vậy, để xác định giá thành từng công trình cần
căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh đối với từng công trình, HMCT. Để làm
được điều này cần phải xác định tỷ lệ phân bổ chi phí phù hợp:
Công thức tính: Z
tt
= D
i
* H
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
20
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Trong đó : H là tỷ lệ phân bổ chi phí phù hợp.
D
i
là giá dự toán của hạng mục công trình.
Z
tt
là giá thành thực tế của HMCT
1.3.2.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ các khoản mục chi phí phát sinh của từng công trình, hạng mục
công trình được tập hợp vào TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX(theo
địa điểm phát sinh chi phí công trình, HMCT) và được sử dụng để tổng hợp
chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành công trình, HMCT
hoặc những lao vụ dịch vụ khác.
Số dư cuối kỳ của TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
được xác định trên cơ sở kiểm kê và đánh giá khối lượng xây dựng, lắp đặt,
gia công thiết bị còn dở dang.
- Nội dung kết cấu
Sơ đồ hạch toán

TK 623
TK 627
TK 632
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 154
TK 621
TK 155
22
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
phẩm hỏng mà chính xác đó là các cấu kiện làm sai thiết kế, không đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng, không đúng thời hạn, không được bên giao thầu
nghiệm thu...
- Thiệt hại do ngừng sản xuất: Là thiệt hại gây ra bởi các điều kiện thời
tiết mưa, bão, động đất thất thường...( dễ xảy ra với các công trình xây dựng),
do không cung ứng đủ vật tư, nhân công cho nhu cầu thi công, do bên chủ đầu
tư chậm giải phóng mặt bằng xây dựng, do tai nạn...
Thiệt hại thực tế sản
phẩm hỏng
= Thiệt hại ban đầu -
Các khoản
thu hồi
Sơ đồ hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng
(1) : Gía trị sản phẩm hỏng hoàn toàn
(2) : Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất
(3) : Các khoản thu hổi nhập kho

bộ công trình thì sản phẩm dơ dang được coi là phần chi phí từ lúc khởi công
đến cuối kỳ đó.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý (xác định giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp
chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý quy định và được đánh giá theo chi
phí thực tế.
+ Nếu khối lượng công trình xây lắp lớn, thời gian thi công kéo dài hoặc
các hạng mục công trình thi công liên tiếp kế nhau hay gối lên nhau thì sản
phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí thực tế.
+ Nếu khối lượng công trình xây lắp nhỏ chi phí sản xuất không lớn thì
sản phẩm dơ dang được đánh giá theo phương pháp một. Thông thường các
doanh nghiệp xây lắp chọn cả hai phương thức đánh giá này và tuỳ theo từng
công trình mà họ có cách đánh giá khác nhau.
PHẦN II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
Trương Thanh Nga Kế toán 46C
24
Khoá luận tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
I. Tổng quan về Xí nghiệp Sông Đà 11 -5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 11-5 là đơn vị trực thuộc công ty Cổ phần Sông Đà
11 kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2001 được thành lập theo quyết định số
30/TCT – VPTH của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà
ngày 12 tháng 9 năm 2001. Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoạt
động theo phân cấp cụ thể của công ty Cổ phần Sông Đà 11, có tài khoản ở
Ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định.
Xí nghiệp vốn là tiền thân từ một tổng đội điện nước được thành lập để
thi công công trình đường dây tải điện 500 KV Bắc – Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status