Ch ng 4. Máy hi n sóngươ ệ
Ch ng 4. Máy hi n sóngươ ệ
Mục đích:
Cung cấp cho người học khái niệm, công dụng, cấu
tạo, nguyên lý hoạt động, các chế độ quét, đồng bộ, tổ hợp
các chế độ làm việc của máy hiện sóng, Ứng dụng các chế
độ làm việc vào thực tế.
Yêu cầu:
Sau khi học người học nắm chắc được cấu tạo,
nguyên lý làm việc của MHS, biết vận dụng các chế độ làm
việc vào trong thực tế.
4.1 NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY
HIỆN SÓNG
4.2 NGUYÊN LÝ HIỆN HÌNH TRONG MÁY
HIỆN SÓNG
4.3 HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HIỆN SÓNGTHEO
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG
4.4 MỞ RỘNG DẢI TẦN CHO MHS- MÁY HIỆN
SÓNG 2 TIA
N i dung Ch ng 4 g mộ ươ ồ
N i dung Ch ng 4 g mộ ươ ồ
I. CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI.
1-Công dung:
Trong kỹ thuật quân sự cũng như các ngành khoa học
khác, việc nghiên cứu các đại lượng biến đổi theo thời gian
là một vấn đề quan trọng. Để quan sát dạng tín hiệu và đo
các tham số của tín hiệu đó người ta sử dụng thiết bị đo
lường vạn năng được gọi là máy hiện sóng hoặc theo phiên
Hiện nay với sự phát triển của kỹ thuật số người ta còn tạo được các loại
máy hiện sóng sử dụng tín hiệu dạng số để lưu giữ vào bộ nhớ gọi là máy
hiện sóng số. Ở chương này ta chỉ nghiên cứu MHS một tia điều khiển bằng
điện trường.
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
Một số loại máy hiện sóng
thông dụng
C1-65A
C1-68 C114/1
V252
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
II. NGUYÊN LÍ XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG.
1- Cấu tạo và nguyên lí làm việc của ống tia điện tử.
Bộ phận chủ yếu của máy hiện sóng là ống tia điện tử nó thực
hiện chức năng vẽ dạng tín hiệu trên máy hiện sóng.
ống tia điện tử là một ống thuỷ tinh chứa chân không bên trong có
các điện cực sắp xếp theo một quy luật nhất định.
Về cấu tạo có thể coi ống tia điện tử gồm 3 phần cơ bản: súng điện
tử, bộ phận làm lệch, màn huỳnh quang.
Y X
A3
A3
C
S
K
L
A
1
về phía màn ảnh M.
Khi đi qua điện trường giữa lưới L và A nốt 1 (L - A
1
) và điện
trường giữa a nốt 1 và a nốt 2 (A
1
- A
2
) các điện tử này được hội tụ
thành một tia mảnh. Các điện trường nói trên đóng vai trò như một
thấu kính hội tụ tia điện tử trong đó vai trò của điện trường (A
1
- A
2
)
là quan trong hơn cả. vì vậy người ta dùng để thay đổi độ hội tụ.
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
II. NGUYÊN LÍ XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG.
1- Cấu tạo và nguyên lí làm việc của ống tia điện tử.
Thay đổi điện thế trên Anốt 1 (A
1
) nhờ chiết áp R
2
còn Anốt 2 nối đất. Núm R
2
được đưa ra ngoài mặt máy kí hiệu là “ hội tụ”. Thay đổi điện thế trên A
2
thay
màn so với vị trí ban đầu phụ thuộc vào cường độ trường và thời gian bay
của điện tử qua khoảng không gian giữa 2 phiến. Cường độ điện trường
càng lớn, thời gian bay càng lâu thì độ lệch càng lớn.
Phần thứ ba: Màn ảnh M của đèn là một lớp huỳnh quang phủ lên lớp
đáy của đèn. Màu sắc và độ lưu ảnh phụ thuộc vào chất huỳnh quang.
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
1- Cấu tạo và nguyên lí làm việc của ống tia điện tử.
*. Độ nhạy của ống tia điện tử và máy hiện sóng
Vì tác dụng của 2 phiến làm lệch là như nhau nên ta xét cặp phiến Y làm ví
dụ.
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
M
A
2
L
y
K
U
A2 K
l
y
d
y
Y
U
y
=0
U
y
Tương tự đối với trục X
ta cũng tính được độ nhạy tương tự:
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
2
.
2
y y
oy
y A
l L
Y
S
U dyU
= =
2
.
2
x x
ox
y A
l L
Y
S
U dxU
= =
2
. .
2 .
y y y
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
1- Cấu tạo và nguyên lí làm việc của ống tia điện tử.
Khái niệm độ nhạy của máy hiện sóng được định nghĩa là độ dịch chuyển
của điểm sáng trên màn dưới tác dụng của một đơn vị điện áp đưa đến đầu
vào của máy. Độ nhạy của máy hiện sóng được kí hiệu là Sy và Sx tương
ứng với 2 trục toạ độ xoy:
Sy= Ky.Soy
Sx=Kx.Sox
Ky và Kx là hệ số khuếch đại của 2 kênh tương ứng.
Nếu Uy và Ux là các điện áp đưa tới đầu vào máy hiện sóng thì dịch chuyển
theo 2 trục đứng và ngang sẽ là:
Y= Sy.Uy
X=Sx.Ux
X là dịch chuyển của điểm sáng theo trục X trên màn máy hiện sóng.
Y là dịch chuyển của điểm sáng trên màn theo trục Y.
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
III. Hướng dẫn học tập
- Tài lịệu tham khảo
Giáo trình đo lường điện- vô tuyến điện HV PK-KQ 2001 trang
176- 183.
Đo lường điện – vô tuyến điện HV KTQS trang 61- 75
-Một số vấn đề cần ôn tập
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ống tia điện tử, các phương
pháp điều chỉnh độ hội tụ, độ sáng, Độ nhạy...
IV. Rút kinh nghiệm bổ xung
4.1. NGUYÊN LÝ CHUNG XÂY DỰNG MÁY HIỆN SÓNG
I- Nguyên lý hiện hình trong máy hiện sóng.
4.2 NGUYÊN LÝ HIỆN HÌNH TRONG MÁY HIỆN SÓNG.
KHÁI NIỆM QUÉT VÀ CÁC CHẾ ĐỘ QUÉT TRONG MÁY HIỆN SÓNG
t[s]
2
1
U
Y
=U
m
.sinωt
1
Y[cm]
[V]
X[cm]
0
0
U
X
=kt
[V]
t[s]
2
3
4
5
3
4
5
1
2
th
/T
ng
càng lớn càng tốt thường từ 10-15 lần.
4.2 NGUYÊN LÝ HIỆN HÌNH TRONG MÁY HIỆN SÓNG.
KHÁI NIỆM QUÉT VÀ CÁC CHẾ ĐỘ QUÉT TRONG MÁY HIỆN SÓNG
4.2 NGUYÊN LÝ HIỆN HÌNH TRONG MÁY HIỆN SÓNG.
KHÁI NIỆM QUÉT VÀ CÁC CHẾ ĐỘ QUÉT TRONG MÁY HIỆN SÓNG
t
t
T
n
U
x
(t)
a/
t
T
q
T
th
U
x
(t)
b/
U
L
c/