Chng 6:
Giao thức SNMPv1
Phiên bản đ-ợc giới thiệu lần đầu năm 1990. (SNMP,RFC
1157) sử dụng UDP (RFC768) để trao đổi bản tin qua cổng
161,162 (truy vấn, trap) .
SNMPv1 cung cấp 4 điều hành : 2 điều hành để khôi phục dữ
liệu, 1 để đặt dữ liệu và 1 cho thiết bị gửi thông báo.
Get, sử dụng để lấy thuộc tính đối t-ợng
Get-next lấy thuộc tính đối t-ợng thông qua cây MIB.
Set, sử dụng để thay đổi thuộc tính đối t-ợng.
Trap, thông báo khẩn cấp đ-ợc gửi đi từ Agent (ng-ỡng cảnh
báo).
Các điều hành trên đ-ợc nhúng vào trong bản tin SNMP. Khuôn
dạng bản tin nh- sau:
Tr-ờng Version chỉ thị phiên bản của SNMP (SNMPv1:0);
Version Community SNMP PDU
Type Requid 0 0 Veriable
binding
Hình 2.9: Khuôn dạng bản tin SNMPv1
Tr-ờng Community là một chuỗi xác nhận pasword cho cả
tiến trình lấy và thay đổi dữ liệu. SNMP PDU chứa điều hành gồm:
kiểu điều hành (get, set), yêu cầu đáp ứng (cùng số thứ tự với bản
tin gửi đi) nó cho phép ng-ời điều hành gửi nhiều bản tin đồng
thời (requid). Biến ghép gồm các thiết bị đ-ợc đặc tả trong RFC
2358 và chứa cả giá trị đặt tới đối t-ợng.
Bản tin TRAP đ-ợc gửi đi từ Agent, một thiết bị có thể gửi đi
các thông tin nh-: dung l-ợng bộ nhớ, ng-ời sử dụng lỗi truy nhập
Log in. Các thông tin này làm giảm tải xử lý cho các manager khi
nó không phải kiểm tra định kỳ.
Cấu trúc thông tin quản lý (SMI, RFC 1155) là một tập các luật
Phân hệ bảo mật (Security Subsystem)
Phân hệ điều khiển truy nhập (Access Control Subsystem)
Phân hệ điều phối xử lý bản tin gửi và nhận, khi nó nhận đ-ợc
bản tin nó sẽ xác định phiên bản của SNMP và gửi bản tin tới phân
hệ xử lý bản tin t-ơng ứng, phân hệ xử lý bản tin chia thành 3
module nh- sau:
Dispatcher
H thng con
x
lý bn tin
H thng con
b
o mt
H thng con
iu khin truy
nhp
SNMP Engine
B to lnh
B thu thụng
bỏo
H thng con chuyn
ti
p Proxy
B phỳc ỏp
lnh
B to thụng
bỏo
Khỏc
Cỏc ng dng
tin
SNMP v1
Mụ hỡnh
x
lý bn tin
SNMP v2c
Mụ hỡnh
x
lý bn
tin
SNMP v3
Mụ hỡnh
x
lý bn
tin
khỏc
H thng con x lý bn tin
Hình 2.14: Cấu trúc phân hệ điều khiển truy nhập.
Mô hình điều khiển truy nhập có thể nhìn thấy (RFC 2575)
quyết định ng-ời sử dụng nào có thể truy nhập (đọc, hoặc đặt trạng
thái) cho đối t-ợng quản lý. Mô hình này đ-ợc gọi từ ứng dụng khi
đối t-ợng đ-ợc truy nhập.
Các ứng dụng của SNMPv3 (RFC 2273) là các ứng dụng nội
trong các thực thể SNMPv3. Chúng trả lời các bản tin SNMP nhận
đ-ợc, tạo ra thông báo, có 5 kiểu bản tin:
1. Command Generators Tạo ra các lệnh SNMP để đọc hoặc đặt
lại dữ liệu.
2. Command Responders Trả lời các lệnh và cung cấp truy nhập
tới dữ liệu.