Chng 10:
Đặc điểm MIB trong quản lý
mạng MPLS bằng SNMP
1. Vị trí và -u điểm của MIB
MIB mô tả sự phân chia không gian tên giữa các Agent
SNMP và các nhà quản lý mạng. MIB hoạt động tác động đến thiết
bị quản lý đ-ợc triển khai trên mạng. Bởi vì, nó đóng vai trò trung
tâm trong mạng quản lý . MIB cung cấp vài nguyên tắc trong đó
có sự gia tăng tăng điều khiển NE. Nh- vậy, Nếu đ-a ra cấu hình
quản lý thích hợp thì một NE thì rất dễ đ-ợc cài đặt, cấu hình và
hoạt động trong một môi tr-ờng NMS, đây là một thuận lợi lớn cho
nhà quản trị mạng. Nếu chức năng NE, thiết lập (ví dụ, MPLS,
Frame Relay) rất dễ để truy nhập (SNMPv
3
) sau đó đòi hỏi sự tích
hợp và quyền sở hữu đ-ợc giảm bớt. Ng-ời sử dụng cuối cùng có
nhiều thuận lợi giống nh- việc cải tạo hoặc mua thiết bị mới.
3.2.2. Một số vấn đề đối với đối t-ợng của MIB
SNMP đ-ợc tạo ra các dòng mới trong các bảng MIB. Vấn đề
nằm ở đây là để hiểu về nghĩa của mối liên hệ giữa các cột bảng.
Nếu một bảng (giống nh- bảng đ-ờng hầm MPLS, gồm có rất
nhiều cột (column), không phải tất cả các cột có thể thiết lập theo
thứ tự để tạo ra thực thể có hiệu lực. Sự kết hợp không quá chặt
giữa các column là một điều tốt. Đây là một cách tốt để kết hợp các
khối của đối t-ợng MIB để cung cấp nhiều bảng (t-ơng tự với sự
liên kết cơ sở dữ liệu thông th-ờng). Một cách rất đặc biệt, khi các
bảng có thể dùng lại (ví dụ, giống nh- trong đ-ờng hầm MPLS,
bảng hop cho EROS và đ-ờng hầm MPLS, bảng tài nguyên cho
băng tần dành tr-ớc.
ở đây có hai bảng có thể dùng lại bởi nhiều
đ-ờng hầm), vì vậy không bao gồm các đối t-ợng của nó trong
thời gian, kiểu này của đ-ờng hầm có thể không phụ thuộc, vì đối
t-ợng mplstunnelIncludeAffinity trong nhiều tr-ờng hợp sẽ không
đ-ợc thiết lập. Cung cấp giá trị mặc định cho đối t-ợng này và các
chủ thể t-ơng tự có thể giúp ngăn cản các Agent.
ở đây có thể xuất
hiện nếu sự tình cờ phía thu sử dụng một giá trị không có hiệu lực
cho một column đ-a ra và Agent cố gắng giải thích giá trị bằng bất
kỳ cách nào và đ-a ra một ngoại lệ. Nguyên tắc này chỉ thị rằng chỉ
có các cột điều khiển bằng nhân công đ-ợc thiết lập. Để minh hoạ
điều này, giá trị cho phép của mplstunnelIncludeAffinity là mặt
nạ bít nguyên. Mỗi mặt nạ bit miêu tả một giá trị mã màu giao
diện, cho ví dụ: 0x00001 cho vàng, 0x00010 cho bạc, và 0x00100
cho đồng. Các hoạt động mạng phải cấu hình các màu này trên tất
cả các NE nơi phần màu sẽ đ-ợc sử dụng. Có thể cấu hình để hỗ
trợ cho màu bạc và đồng trên giao diện vào của chúng. Sau đó một
đ-ờng hầm có thể tạo ra một đ-ờng c-ỡng bức sử dụng chỉ với giao
diện với màu bạc và đồng bởi sự thiêt lập
mplstunnelIncludeAffinity tới 0x00110.
Một giá trị mặc định nhận biết đ-ợc cho
mplstunnelIncludeAffinity (và đối t-ợng kết hợp của nó) có thể là
0 để chỉ thị việc không sử dụng đối t-ợng MIB này. Từ khi giá trị
cung cấp mặc định đã đ-ợc chọn để khớp với giá trị mặc định MIB
ở đây không cần cập nhật giá trị tr-ớc khi cập nhật MIB. Sự giảm
bớt kích cỡ của lớp mã cung cấp MIB mới sẽ đ-ợc viết ra cho các
giá trị mặc định yêu cầu của tất cả các đối t-ợng.
Tập trung MIBS để khớp với các đặc tr-ng phần tử mạng
Một ví dụ tốt của một tính năng tập trung là bảng đ-ờng hầm
MPLS. Sự chứa đựng hầu hết mối quan hệ đ-ờng hầm đ-ợc xác
định trong bảng này. Các bảng đơn lẻ cho phép các đ-ờng hầm
đ-ợc tạo ra sửa đổi, quản lý và xoá. Một cách nói khác, sự quản lý