i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
về “Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú n”. Các thơng tin trích dẫn trong luận văn
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Các số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn do tơi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực
tiễn của địa bàn nghiên cứu. Các kết quả này chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Bích Dy
ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngồi nỗ lực của bản thân, tơi xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Nông lâm Huế và Khoa Tài nguyên Đất
và Môi trường Nông nghiệp; Phòng Đào tạo Sau đại học đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường, hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin trân trọng gửi tới q Thầy, Cơ lịng biết
ơn sâu sắc và tình cảm q mến nhất.
Đặc biệt, tơi xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngữ, người
hướng dẫn khoa học, rất tận tình, chu đáo. Thầy đã giúp đỡ tơi rất nhiều trong q
trình hình thành ý tưởng và hồn thiện luận văn này.
Tơi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các tập thể và cá nhân: UBND thành phố
Tuy Hòa, Chi cục thuế thành phố và đội thuế các phường xã, Phịng Tài chính kế
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .................................................................................... 2
2.1. Mục đích chung .................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ............................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm cơ bản về nguồn lực tài chính từ đất đai ............................................ 4
1.1.2. Lý thuyết về hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai .......................... 7
1.1.3. Vai trị của nguồn lực tài chính từ đất đai đối với phát triển kinh tế, xã hội cuả
thành phố Tuy Hòa ...................................................................................................... 9
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính từ đất đai ............................. 12
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN........................................................................................... 13
1.2.1. Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai .................................................. 13
1.2.2. Các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất .................................................. 16
Nghĩa vụ của người sử dụng đất................................................................................. 16
1.3. MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ............... 27
v
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 28
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 28
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................. 28
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 28
3.4.4. Nâng cao hiểu biết pháp luật cho người sử dụng đất......................................... 77
3.4.5. Giải quyết những khó khăn, vướng mắc của người sử dụng đất........................ 78
3.4.6. Xử lý kịp thời hành vi vi phạm thuế ................................................................. 78
3.4.7. Cải cách thủ tục hành chính.....................................................................................28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 81
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 81
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 84
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 87
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTC
Bộ Tài chính
BTNMT
Bộ Tài ngun mơi trường
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
Quyền sử dụng đất
QL
Quốc lộ
KTXH
Kinh tế - xã hội
SDĐ
Sử dụng đất
SDĐPNN
Sử dụng đất phi nông nghiệp
STT
Số thứ tự
TTg
Thủ tướng
TT
Thông tư
Bảng 3.20. Khó khăn trong cơng tác thu tiền sử dụng đất theo đánh giá của cán bộ ... 70
Bảng 3.21. Thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất của người SDĐ ............................... 70
Bảng 3.22. Sự hiểu biết về chính sách tài chính đất đai của người SDĐ ..................... 71
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ tại thành phố Tuy Hịa giai
đoạn 2012 - 2016 ....................................................................................................... 72
Bảng 3.24. Khó khăn trong thu lệ phí trước bạ theo đánh giá của cán bộ ................... 73
Bảng 3.25. Thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ của người sử dụng đất ....................... 74
ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Quy trình thực hiện thuế Nhà đất tại thành phố Tuy Hịa ............................ 13
Hình 1.2. Quy trình thực hiện NVTC đất đai tại thành phố Tuy Hịa .......................... 14
Hình 3.1. Sơ đồ địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 33
Hình 3.2. Quan hệ cơng tác giữa các cơ quan về NVTC đất đai ................................. 53
Biểu đồ 3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2012 – 2016 ................ 36
Biểu đồ 3.2. Tình hình nguồn thu NVTC từ đất đai giai đoạn 2012-2016 ................... 59
Biểu đồ 3.3. Các khoản thu từ đất đai so với tổng thu ngân sách của thành phố Tuy
Hòa giai đoạn 2012-2016 ........................................................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt; đất đai
giao thông đến các vùng miền ở khu vực kinh tế Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước.
2
Thành phố Tuy Hịa có các điều kiện thuận lợi để phát triển đô thị như về mặt
đất đai, xung quanh thành phố là vùng nông thôn thuộc các huyện lân cận đây có thể
coi là nguồn đất dự trữ để phát triển đô thị trong tương lai hoặc là vành đai xanh cho
đô thị. Các điều kiện khác như nguồn nước, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa
dạng thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội .
Với lợi thế này, thành phố Tuy Hịa có thể đẩy mạnh lưu thơng hàng hóa, phát
triển sản xuất, mở mang du lịch, thu hút lực lượng lao động và dân cư ở các vùng, các
huyện lân cận đến sinh sống, làm việc và đầu tư. Quá trình phát triển và cơ cấu kinh tế
chuyển dịch nhanh, q trình đơ thị hóa diễn ra với tốc độ cao khiến cho hoạt động
giao dịch nhà đất trên địa bàn diễn ra khá sôi nổi, biến động về sử dụng đất diễn ra
thường xuyên, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cũng có những thay đổi cơ
bản. Bởi những vấn đề trên, công tác quản lý việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
đai của người sử dụng đất đang được địa phương quan tâm.
Để góp phần hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về tài chính đất đai, tơi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú n”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích chung
Đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và
đề xuất được các giải pháp để tăng cường quản lý nhà nước về thực hiện nghĩa vụ tài
chính đất đai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuy
Hịa;
- Đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm cơ bản về nguồn lực tài chính từ đất đai
Nguồn lực là hệ thống những yếu tố tự nhiên, xã hội có ích đối với sự phát triển
của xã hội lồi người, thơng qua việc khai thác, sử dụng chúng mà con người có thể
tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
Tùy theo trình độ xã hội, lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội,
các nguồn lực được khai thác nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người rất khác nhau.
Do đó, vị trí, vai trị của các nguồn lực là rất khác nhau [40] .
Nguồn lực phát triển kinh tế có thể phân theo ngành, theo lĩnh vực,... Theo nhận
thức phổ biến hiện nay, các nguồn lực bao gồm: nguồn lực con người, nguồn lực đất
đai, nguồn lực tài chính, nguồn lực khoa học cơng nghệ,... hay cách hiểu tương tự là
vốn, lao động, đất đai, tri thức [40] .
Theo Phạm Ngọc Dũng – Đinh Xuân Hạng: Nguồn lực tài chính được hiểu là các
nguồn tiền tệ (hoặc tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế có
thể huy động để hình thành nên các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của
đất nước. Khi nói tới nguồn lực tài chính, người ta quan tâm nó có xuất xứ từ đâu,
thuộc sở hữu của ai [23].
Nguồn lực tài chính hiểu một cách khái quát nhất là khối lượng giá trị dưới hình
thái tiền tệ được hình thành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, phản
ánh các mối quan hệ KT-XH trong phân phối nhằm đáp ứng các yêu cầu chi tiêu bằng
tiền để thực hiện quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của các chủ thể trong xã hội
[40].
Nguồn lực tài chính được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau, nó tùy thuộc
vào nguồn gốc hình thành và các chủ thể thực hiện.
Như vậy, bản chất của nguồn lực tài chính là phạm trù phân phối; đó là sự phân
phối bằng giá trị chứ không phải bằng hiện vật và thơng qua hiện vật. Nguồn lực tài
chính được biểu hiện rất khác nhau, tùy theo nguồn gốc hình thành mà chủ thể có thể
thực hiện để có được các quỹ tiền tệ. Thơng qua các nguồn lực tài chính mà những chủ
thể trong xã hội có được hệ thống các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung vận
động độc lập với các chức năng cất trữ hay phương tiện thanh tốn. Nguồn lực tài
tiện để thực hiện lợi ích trong nền kinh tế thị trường thì chúng có vai trị trong việc hình
thành các quỹ tiền tệ tập trung và vì thế chúng góp phần hình thành các nguồn lực tài
chính. Đất đai là một trong những yếu tố có đặc trưng như vậy [40].
Bản thân đất đai không là sản phẩm của lao động, vì thế theo cách hiểu thơng
thường chúng khơng có giá trị; tuy nhiên, đất đai lại là nguồn lực mang tư cách là điều
kiện quan trọng tham gia vào các quá trình tạo ra của cải cho xã hội. Đất đai không là
nguồn gốc tạo ra giá trị nhưng đất đai là điều kiện tạo ra của cải; khi khoác áo là điều
kiện cho quá trình tạo ra của cải thì người ta có thể thực hiện được lợi ích từ chúng
miễn là phải làm thế nào để sở hữu chúng mà thôi. Từ việc sở hữu đất đai, các chủ thể
có thể đem đất đai ra để trao đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng như những yếu tố sản
xuất khác; thông qua sự trao đổi và chuyển quyền sử dụng đó, chủ thể thực hiện được
6
lợi ích của họ. Hay đất đai là điều kiện để các chủ thể sở hữu thực hiện được nguồn thu
nhập dưới dạng hình thái tiền, các nguồn tiền tệ để hình thành các quỹ tiền tệ đó là
những nguồn lực tài chính từ đất đai.
Về bản chất, nguồn lực tài chính từ đất đai phản ánh quan hệ phân phối giá trị
để hình thành các quỹ tiền tệ thơng qua quan hệ giữa các chủ thể về đất đai, đó là quan
hệ phát sinh được hình thành trên cơ sở thực hiện lợi ích kinh tế từ quyền sở hữu đất
đai, mà việc thực hiện lợi ích từ quyền sở hữu đất như Mác đã phân tích thể hiện trước
mắt thơng qua các hình thức địa tơ, nhưng với tư cách là hình thái biểu hiện của quan
hệ tài chính thì địa tơ đó phải là địa tơ dưới hình thái tiền, khơng phải là tơ hiện vật hay
tơ lao dịch [40].
Vì phản ánh mặt quan hệ phân phối nên nguồn lực tài chính mang tính lịch sử,
nghĩa là xét về mặt hình thức, cơ chế thực hiện lợi ích kinh tế từ quan hệ đất đai sẽ do
quan hệ sở hữu của chế độ xã hội đó quyết định. Trong mỗi chế độ xã hội với kiến trúc
thượng tầng khác nhau sẽ quy định chế độ sở hữu đặc trưng của xã hội đó.
Nếu đất đai thuộc quyền sở hữu của nhân dân và nhà nước của dân, do dân
sở hữu thực hiện được lợi ích của mình. Quyền sở hữu là điều kiện cần để thực hiện
được lợi ích hay khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai. Khi quan hệ sở hữu được xác
lập đối với đối tượng là đất đai, các chủ thể sở hữu mới có cơ sở để thực hiện lợi ích
của mình, thơng thường quan hệ sở hữu đó phải được thể chế hóa thành chế độ sở hữu
về đất đai. Cơ sở thực hiện các nguồn lực tài chính từ đất đai là các hình thái địa tơ.
Trong chủ nghĩa tư bản, địa tơ là hình thức thực hiện lợi ích kinh tế của chế độ sở hữu
tư nhân về đất đai của phương thức sản xuất đó [40].
Nguồn lực tài chính từ đất đai chỉ hình thành và được thực hiện trong cơ chế
kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế tự cung tự cấp, ở đó trình độ lực lượng sản xuất
cịn thấp, nên phân công lao động xã hội và chuyên mơn hóa chưa sâu sắc, do đó các
quan hệ giá trị chưa trở thành phổ biến; việc trao đổi giữa các thành viên trong xã hội
chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu giá trị sử dụng, hình thức thực hiện lợi ích từ quyền sở
hữu đất đai của các chủ thể thường gắn với hiện vật hơn là giá trị. Trong khi đó, nguồn
lực tài chính từ đất đai lại biểu hiện dưới hình thái của giá trị, hay dưới dạng tiền tệ;
hơn thế, nguồn lực đó phải khơng ngừng vận động độc lập tương đối với các chức
năng cất trữ và phương tiện thanh toán của tiền tệ. Để có thể thực hiện được điều đó,
cần một cơ chế kinh tế mà trong đó mọi yếu tố đều có thể chuyển hóa thành hàng hóa
bất luận chúng có phải do hao phí lao động làm ra hay khơng. Cơ chế kinh tế thị
trường (KTTT) đáp ứng được yêu cầu đó, KTTT là biểu hiện của trình độ văn minh
nhân loại và cũng là môi trường để tạo khả năng hình thành các nguồn tiền tệ cho các
chủ thể trong xã hội [40].
1.1.2. Lý thuyết về hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
Tùy thuộc vào đặc điểm, chế độ xã hội khác nhau mà có các hình thức khai thác
nguồn lực tài chính từ đất đai khác nhau. Tuy nhiên, căn bản và phổ biến nhất là thông
qua khai thác địa tô, từ mức độ xác định địa tô, giá cả ruộng đất để xác định những quỹ
tiền tệ hay các nguồn lực tài chính khác phục vụ cho nhu cầu phát triển của các chủ thể
quản lý.
Trong mối quan hệ giá cả ruộng đất, mức địa tô và tỷ suất lợi tức nhận gửi của
ngân hàng thể hiện qua công thức cơ bản sau:
hóa đất đai” như sau:
“Quốc hữu hóa đất đai là chuyển tất cả đất đai vào sở hữu Nhà nước, quyền sở
hữu đất đai của Nhà nước được thể hiện bằng quyền thu địa tô, quyền quy định các
luật lệ về việc chiếm hữu, phân phối, quản lý và sử dụng đất đai...” [20].
Có thể thấy rằng, luận điểm của các nhà kinh điển là cơ sở quan trọng để giai cấp
vô sản thực hiện các giải pháp quản lý của mình để huy động được các nguồn lực tài
chính từ đất đai thơng qua sự chuyển hóa từ lợi ích của một nhóm chủ thể (sở hữu tư
nhân về đất đai) sang hình thức huy động nguồn lực tài chính từ đất đai cho số đơng
chủ thể (sở hữu tồn dân). Điều này làm tăng tính hiệu quả của việc khai thác nguồn
lực tài chính từ đất đai để phục vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH của quốc gia đó.
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang đứng trước xu hướng tồn cầu hóa và tự
do hóa thương mại một cách sâu rộng, đất đai càng có một vị thế hết sức quan trọng.
Đảng và Nhà nước ta khẳng định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn
9
lực quan trọng để phát triển đất nước...”[36] . Vì vậy, việc khai thác tốt nguồn lực nội
tại của đất nước là một nhu cầu tất yếu khách quan, trong đó, việc khai thác tốt nguồn
lực tài chính từ đất đai là yêu cầu cấp bách hiện nay.
1.1.3. Vai trò của nguồn lực tài chính từ đất đai đối với phát triển kinh tế, xã hội cuả
thành phố Tuy Hòa
Vai trị của đất đai có thể được xem xét dưới nhiều góc độ: kinh tế, văn hóa,
chính trị, xã hội, giáo dục, tinh thần… Luận văn này chỉ nghiên cứu đất đai dưới góc
độ là nguồn lực tài chính để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Tuy Hịa.
Một là: Lợi ích kinh tế của Nhà nước thể hiện qua kết quả của việc huy động
nguồn lực tài chính từ đất đai
Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng làm đại diện cho toàn dân nắm quyền
sở hữu về đất đai. Với vị trí đó, Nhà nước nhất thiết phải thực hiện được lợi ích kinh tế
từ quyền sở hữu đó. Việc động viên các nguồn tài chính từ đất đai thơng qua quan hệ
Nguồn thu từ đất đai có ý nghĩa xác lập chế độ sở hữu đất đai toàn dân, khoản thu
này cần được mở thành một tài khoản đặc biệt trong ngân sách nhà nước vì khả năng
vốn hóa rất lớn. Nếu toàn bộ được đầu tư trở lại cho đất đai để làm tăng “địa tô chênh
lệch” bằng một hệ thống cơ chế hoạch toán ngân sách hợp lý từ Trung ương đến địa
phương. Điều đáng lưu ý là cho đến nay, khoản thu này chưa ngang tầm với tiềm năng
do hệ thống điều hành thu chưa đồng bộ (hệ thống pháp lý, tổ chức, bộ máy, con
người...) và không được hoạch tốn riêng lẽ nên khơng thể đánh giá đúng hiệu quả
cũng như khai thác triệt để. Đây là nguồn nội lực mà bằng cơ chế thị trường có thể huy
động tối đa để đóng góp có ý nghĩa cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội [2].
Ba là: Nguồn lực tài chính từ đất đai góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử
dụng đất đai
Việc phát huy vai trò này của nguồn lực tài chính từ đất đai thể hiện ở khía cạnh
khi các chủ thể sử dụng đất phải có trách nhiệm thực thi nghĩa vụ tài chính đối với chủ
sở hữu. Khi đó, việc thực hiện nguồn lực tài chính từ đất đai của chủ sở hữu sẽ có tác
dụng làm địn bẩy lợi ích kinh tế thúc đẩy và kích thích các chủ thể sử dụng đất có hiệu
quả hơn. Để đem lại hiệu quả cao, các chủ thể phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng đất để một mặt thực hiện được lợi ích của mình từ việc sử dụng đó, mặt khác
phải có một nguồn lực đủ để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với chủ thể sở hữu, đó là
Nhà nước.
Trong lý luận về địa tơ, Mác đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của việc sử dụng
hiệu quả đất đai đi thuê của các nhà tư bản kinh doanh nơng nghiệp. Khi đó, để có thể
thu được lợi ích của mình từ hoạt động kinh doanh nơng nghiệp nhà tư bản ít nhất
cũng phải thu được lợi nhuận bình quân, phần giá trị thặng dư dơi ra ngồi lợi nhuận
bình qn là phần nộp cho địa chủ dưới dạng địa tô.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc huy động các nguồn lực tài chính từ các
chủ sử dụng đất là hết sức cần thiết và phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh
tế thị trường. Việc kiểm soát người sử dụng đất thơng qua nghĩa vụ tài chính là
phương tiện và công cụ hữu hiệu nhằm tăng cường ngân sách quốc gia, đồng thời
kiểm sát hoạt động của thị trường BĐS, mặt khác là động lực để chủ sử dụng đất
nâng cao trách nhiệm của mình trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Báo cáo
mọi điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường bất
động sản cũng như mọi đối tượng, mọi chủ thể của thị trường bất động sản được tiếp
cận, nắm bắt và thực hiện kịp thời các quy định của pháp luật về thị trường bất động
sản.
Năm là: Quyền sử dụng đất có thể giúp các chủ thể, nhất là các doanh nghiệp
nâng cao được khả năng huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Quyền sử dụng đất là tài sản có giá trị sử dụng làm tài sản thế chấp tại các tổ
chức tín dụng để vay vốn. Với đặc điểm riêng của tài sản đất đai, khi là tài sản để thế
chấp vay vốn, đất đai không bị cầm giữ như tài sản khác, mà trái lại người mang đất
đai thế chấp thì sau khi vay được vốn họ vẫn được sử dụng đất vào mục đích sản xuất
kinh doanh của mình. Như vậy, vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh đã được nhân đôi.
Một mặt là hiện vật đất đai có giá trị sử dụng và được dùng vào mục đích nhất định;
mặt khác, đất đai được tính giá trị đảm bảo việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để
12
đầu tư cho sản xuất kinh doanh với những mục tiêu nhất định. Đó là giá trị đặc biệt của
đất đai mà con người có thể tận dụng, khai thác trở thành nguồn tài chính cho đầu tư
phát triển. Hiện nay, việc sử dụng đất đai là tài sản thế chấp để vay vốn là rất phổ biến
và được coi là một trong những biện pháp quan trọng để huy động vốn.
Có thể nói rằng nguồn lực tài chính từ đất đai thực sự là nguồn nội lực quan
trọng, nguồn tài chính tiềm năng để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Tuy Hòa.
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính từ đất đai
Có rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến nguồn lực tài
chính từ đất đai, tuy nhiên, có thể thống kê những nhân tố chủ yếu sau:
- Về quy mô (số lượng và chất lượng) của đất đai.
- Đặc điểm địa vật lý, thổ nhưỡng và mơi trường đất.
- Vị trí về khơng gian và thời gian của đất.
Bên cạnh đó, chính sách về đất đai là cơng cụ hữu hiệu nhằm điều chỉnh những
vấn đề mang tính tiêu cực xảy ra trong thị trường BĐS và khả năng huy động nguồn
lực tài chính, những vấn đề phát sinh trong cơ chế kinh tế thị trường như đầu cơ đất,
thiếu minh bạch thơng tin về đất... Do đó, vấn đề sử dụng nguồn lực tài chính từ đất
đai cho phù hợp, có định hướng là tác nhân tích cực giúp cho việc huy động nguồn lực
từ đất đai có hiệu quả hơn.
Nếu chính sách là cơ sở pháp lý để thực hiện việc huy động và sử dụng nguồn
lực tài chính từ đất đai thì tính hiệu quả của chính sách ấy địi hỏi phải được thực hiện
thơng qua bộ máy hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước. Nghĩa là liên quan đến
đội ngũ cán bộ thực hiện huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa
bàn huyện. Với ý nghĩa đó thì con người tham gia vào q trình quản lý có ý nghĩa
quyết định đến việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn
thành phố có đạt hiệu quả cao hay khơng. Chính vì vậy, nhân tố chủ quan ảnh hưởng
đến việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn thành phố
Tuy Hịa, ngồi chủ trương, chính sách của nhà nước, cịn phải quan tâm đến nhân tố
con người.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai
a. Quy trình áp dụng đối với thuế thu thường xuyên - thuế sử dụng đất phi nơng
nghiệp
NVTC mà người SDĐ phải đóng thường xuyên hàng năm là thuế SDĐ phi
nông nghiệp. Quy trình thực hiện cụ thể bằng hình sau:
- Hộ gia đình
HHHH
- Cá nhân
(1)
Đội thuế xã, phường
(1)
- Bộ phân TN và TKQ
- UBND xã, phường
(8)
- Kho bạc nhà nước
thành phố (hoặc các
(6)
chi nhánh ngân hàng
được ủy quyền thu)
(6)
(7)
- Hộ gia đình
- Cá nhân
(2)
Chi nhánh VPĐKĐĐ
thành phố Tuy Hòa
(5)
(3)
(4)
Ghi chú:
Chi cục thuế thành phố
người SDĐ. Trường hợp chuyển thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện
thoại liên lạc của người SDĐ đã ghi trong Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo
hình thức “ gửi bảo đảm”. Trường hợp chuyển thông báo trực tiếp đến if SDĐ, việc
giao nhận phải ghi vào “ sổ giao nhận thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai”.
(5) Người SDĐ sau khi nhận được "Thơng báo nộp tiền" có nghĩa vụ mang
"Thơng báo nộp tiền" đó đến cơ quan thu tiền theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong
"Thông báo nộp tiền" để nộp tiền vào NSNN.
(6) Cơ quan thu tiền có trách nhiệm thực hiện thu tiền theo "Thơng báo nộp
tiền" của cơ quan thuế do người SDĐ hoặc người được người SDĐ uỷ quyền mang
đến. Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền: "Giấy nộp tiền" của cơ
quan Kho bạc Nhà nước thu.
(7) Sau khi nộp đủ tiền vào NSNN theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan thuế
và tiền phạt (nếu có), người SDĐ mang chứng từ đã nộp tiền đến cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để nhận GCNQSDĐ.
16
1.2.2. Các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
Nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Dưới góc độ ngôn ngữ học: “Nghĩa vụ là việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác”.
- Dưới góc độ pháp lý: Nghĩa vụ là những hành vi mà một người phải thực hiện
vì lợi ích của người khác.
Từ khái niệm chung về nghĩa vụ được đề cập trên đây, chúng ta có thể hiểu
nghĩa vụ của người SDĐ là những hành vi do pháp luật quy định buộc người SDĐ
phải thực hiện hoặc khơng được thực hiện vì lợi ích của Nhà nước, của xã hội và của
tổ chức, cá nhân khác trong q trình SDĐ. Ví dụ: Nghĩa vụ SDĐ đúng mục đích,
đúng ranh giới; nghĩa vụ bồi bổ, cải tạo đất,...
Về nghĩa vụ chung của người SDĐ (quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013)