Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
TRƯỜNG ……………….
KHOA………………..
----------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công Ty
Cổ Phần Thương Mại Xi Măng
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
1
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
Mục lục
Danh
mục
Nội dung trang
Lời mở đầu 4
Phần I :
Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng
6
I Những vấn đề lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng, xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
6
1 Khái niệm đặc trưng của quá trình bán hàng
6
2 điểm ghi nhận nguồn vốn bán hàng 7
3 Các phương thức bán hàng 9
3.1 Phương thức bán buôn 10
3.2 Phương thức bán lẻ 10
3.3 Giao hàng đại lý (kýgửi hàng hoá) 10
II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng ở Công ty cổ phần thương mại Xi măng
51
1. đặc điểm về bán hàng 51
2. Các phương thức bán hàng áp dụng ở công ty 52
2.1 Bán buôn theo hợp đồng kinh tế 52
2.2 Phương thức bán lẻ, bán đại lý 53
3. Phương thức xác định giá vốn hàng bán tại công ty
4. Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại công ty 55
5. Phương pháp bán hàng và xác định kết quả bán hàng 57
5.1 Chứng từ kế toán 57
5.2 Tài khoản sử dụng
5.3 Trình tự kế toán 67
5.3.1 Trình tự kế toán bán hàng 67
. Kế toán bán buôn và bán lẻ 72
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
3
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
5.3.2. Trình tự kế toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng 72
5.3.3.
Kế toán xác định kết quả bán hàng
5.4
Sổ kế toán
76
. Phần III :
Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Xi
măng
86
I Đánh giá tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung cũng
như Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi măng nói riêng, tổ chức khoa học hợp lý
công tác kế toán bán hàng kế toán sẽ thực hiện những nhiệm vụ chính là thu nhập
tổng hợp các thông tin tài chính, xử lý những thông tin thu nhập để xác định thông
tin hữu ích cho những quyết định riêng biệt. Trình bày các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vật tư,
tài sản, tiền vốn, kết quả kinh doanh thương mại giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp có quyết định quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, hiệu quả.
Qua quá trình tìm hiểu công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng, với kiến thức lý luận được
trang bị ở nhà trường, được sự hướng dẫn của Giảng viên:Nguyễn Thị Hạnh và
các cán bộ kế toán phòng kế toán tài chính Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi
Măng em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài : Tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng.
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
5
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
Đề tài bao gồm các phần sau :
Phần I : Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.
Phần II : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng.
Phần III : Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng.
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
6
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
Phần I :
Lý luận chung trong công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các
- Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo qui định của hợp
đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán
sớm tiền hàng. Chiết khấu bán hàng được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoá đơn
chưa có thuế GTGT.
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trường hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thường, hàng đã được
xác định là bán nhưng do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh
nghiệp đã chấp thuận hoặc do khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn,
doanh nghiệp giảm giá.
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng
trong trường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng quá kém,
khách hàng trả lại số lượng hàng đó.
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh
doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động.
2.Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng.
2.1. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa món tất cả năm
(5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
8
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bỏn hàng.
2.2. Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ
xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đũi) thỡ
phải lập dự phũng nợ phải thu khú đũi mà khụng ghi giảm doanh thu. Cỏc khoản
nợ phải thu khú đũi khi xỏc định thực sự là không đũi được thỡ được bù đắp bằng
nguồn dự phũng nợ phải thu khú đũi.
2.4. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát
sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
9
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa món. Cỏc khoản
tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi
nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng.
Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là
doanh thu khi đồng thời thỏa món năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10.
3.Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài
khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có
tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu
bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng
dưới đây :
3.1/ Phương thức bán buôn :
Đây là phương thức bán hàng với khối lượng lớn. Đặc trưng của phương
thức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh lực lưu thông, bán buôn thường được
thực hiện dưới hai hình thức :
* Bán buôn qua kho : Là trường hợp bán buôn hàng hoá đã nhập kho trước
đây. Hình thức này được thực hiện theo phương thức sau :
- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo phương thức này doanh
nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai
lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hoá bán ra với số lượng ít, thanh
toán ngay và thường là bằng tiền mặt. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện
với người mua.
Hiện nay, các đơn vị kinh doanh thương mại bán lẻ thường áp dụng hai biện
pháp bán hàng chủ yếu sau :
- Bán hàng thu tiền tập trung : Đây là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ
thu tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm
nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê (bằng tay hoặc bằng máy) thu tiền của khách
mua hàng. Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở quầy mậu
dịch viên giao và trả hoá đơn hoặc tích kê cho mậu dịch viên. Cuối ca, cuối ngày
nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
11
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn
lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca,
trong ngày. Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo
báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền, hàng, hiện có... Các hoá đơn trên
là căn cứ để kế toán kiểm tra và ghi sổ. Phương thức này việc chuyên môn hoá cao
do đó có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt nhưng
nhiều thủ tục gây phiền hà cho khách hàng, vì thế được áp dụng với mặt hàng có
giá trị cao.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp : Đây là phương thức bán hàng mà người mậu
dịch viên trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Trong phương
thức này, mậu dịch viên là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàngđã nhận ra
quầy để bán lẻ. Để phản ánh rõ số lượng hàng hoá nhận ra và đã bán mậu dịch
viên phải tiến hành hạch toán nhiệm vụ trên các thẻ ở quầy hàng. Thẻ hàng được
mở cho từng mặt hàng để ghi chép hàng ngày sự biến động của hàng hoá trong
từng ca, từng ngày, cuối ca, ngày, mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền
bán hàng trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số hàng bán ra trong
tiêu dùng ngày càng phong phú cho nên càng có nhiều phương thức bán hàng tiên
tiến như bán hàng lưu động, bán qua điện thoại hoặc bán hàng theo phương thức
khách tự trọn...
4.Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác .
định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá
vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý
nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
13
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được
khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của
hàng xuất kho:
* Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo
công thức:
Giá thực tế hàng
Xuất kho
= Số lượng hàng hoá
xuất kho
* Giá đơn vị bình
quân
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ
hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị bình
giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ
= Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ
* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
*. Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá
thực tế của hàng đó.
5.Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp
5.1.Chi phí kinh doanh tại các doanh nghiệp.
• Nội dung :
* TK 641 Chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
là những khoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá. Theo quy định
hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm :
- Chi phí nhân viên bán hàng : Là khoản tiền phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên bao gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá ... bao gồm cả tiền lương và
các khoản trích nộp bắt buộc theo lương.
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
15
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
- Chi phí vật liệu bao bì dùng cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hoá
dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại của sản phẩm.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong việc tiêu thụ hàng hoá như : Nhà kho,
cửa hàng, bến bãi, phương tiện vận tải.
doanh liên quan đến quá trỡnh bỏn hàng bao gồm trị giỏ vốn của hàng xuất kho để
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho số hàng đó
bỏn.
+ Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu
bỏn hàng
Thuần
=
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ theo
hoá đơn
_
Các khoản giảm
trừ(CKTM, GGHB,HBBTL
và thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT phải nộp
+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản
xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không
nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn
thành. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đó
nờu ở trờn.
+ Xỏc dịnh lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận
gộp
= Doanh thu thuần -
Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
+Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho số
hàng đó bỏn được trỡnh bày ở trờn.
1.Chứng từ sử dụng.
-Hoá đơn thuế GTGT ; Hoá đơn bán hàng ; Phiếu thu tiền mặt; Phiếu nhập
kho;Phiếu xuất kho; Giấy báo có của ngân hàng; Bảng kê hàng hoá bán ra; Các
chứng từ, bảng kê tính thuế khác.
2.Tài khoản sử dụng:
TK 157, 632, 511, 131, 333, 512, 521, 532, 531, 641, 642, 421, 911.
♦ Kết cấu TK 157:
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
18
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
TK 157 – Hàng gửi đi bán.
- Trị giỏ vốn thực tế của hàng hoỏ - Trị giỏ vốn thực tế thành phẩm hàng
thành phẩm gửi bỏn, ký gửi. hoỏ, dịch vụ gửi bỏn đó được khách
hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh
toỏn.
-Trị giá lao vụ, dịch vụ đó thực hiện - Trị giỏ hàng hoỏ thành phẩm dịch vụ
với khách hàng nhưng chưa được mà khách hàng trả lại hoặc không chấp
chấp nhận thanh toỏn. nhận.
-Kết chuyển trị giỏ vốn thực tế của - Kết chuyển trị giỏ thành phẩm hàng hoỏ
Hàng hoá thành phẩm gửi bán chưa đó gửi đi chưa được khách hàng thanh
được khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (PPKKĐK).
Toán vào cuối kỳ (PPKKĐK).
P/ỏnh trị giá thành phẩm hh gửi đi bán
chưa được khách hàng chấp nhận t.toán
♦ Kết cấu TK 632:
TK 632 – Giỏ vốn hàng bỏn
- Trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm xuất - Kết chuyển trị giỏ vốn thực tế của
kho đó xỏc định là bán. Thành phẩm hàng hoỏ lao vụ, dịch vụ
- Trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm tồn hoàn thành vào bờn nợ TK 911- xỏc
kho đầu kỳ. định kết quả kd để tính kết quả kd.
đó khiếu nại.
-Doanh thu của số hàng đó bỏn bị người
mua trả lại.
-Số tiền chiết khấu cho người mua.
Số tiền cũn phải thu của khỏch hàng.
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
20
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
21
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
♦ Kết cấu TK 333:
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Số thuế GTGT đó được khấu trừ trong - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT
kỳ. hàng xuất khẩu.
-Số thuế, phớ, lệ phớ và cỏc khoản phải -Số thuế, phớ, lệ phớ và cỏc khoản phải
nộp vào ngõn sỏch. nộp vào ngõn sỏch.
-Số thuế được giảm trừ vào và số thuế -Số thuế, phí, lệ phí và các khoản cũn
phải nộp. phải nộp vào ngõn sỏch.
Số thuế, phớ, lệ phớ và cỏc khoản cũn
phải nộp vào ngõn sỏch.
Tài khoản 333 cú ba tài khoản cấp hai:
+Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu.
♦ Kết cấu TK 521:
TK 521- Chiết khấu bỏn hàng.
-Số chiết khấu thương mại đó chấp -Kết chuyển số chiết khấu đó thanh toỏn
nhận thanh toỏn cho khỏch hàng. sang TK 511- doanh thu bỏn hàng và cung
cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần
kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển.
TK này không có số dư cuối kỳ.
6411- Chi phí nhân viên: Là các khoản trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương.
6412- Chi phớ vật liệu, bao bỡ: Phản ỏnh cỏc chi phớ vật liệu, bao bỡ xuất
dựng cho việc giữ gỡn, tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ như chi phí vật liệu
đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc
vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trỡnh bỏn hàng, vật dụng cho sửa
chữa, bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp.
6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí phục vụ cho bán hàng như
các dụng cụ: Cân, đo, đong, đếm…
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
23
Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao TSCĐ cho
bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển…).
6415- Chi phí bảo hành: Phản ánh đến các khoản chi phí liên quan đến việc
bảo hành sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ như chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm…
6417- Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác bán hàng như: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc vác,
vận chuyển, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, xuất khẩu…
6418- Chi phí bằng tiền khác: Gồm những chi phí chưa kể ở trên phát sinh
trong khâu bán hàng như: Chi phí giới thiệu, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội
nghị tiếp khách…
♦ Kết cấu TK 642:
TK 642- Chi phớ quản lý doang nghiệp
- Cỏc chi phớ quản lý doanh nghiệp thực - Cỏc khoản giảm chi phớ QLDN
tế phát sinh trong kỳ. -Số chi phí quản lý được k/c vào TK911
- Xác định kết quả kinh doanh hoặc
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng :
+ Khi xuất kho gửi bán hàng hoá :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 1561 - Giá mua
Có TK 153 - Trị giá bao bì tính riêng.
+ Khi hàng hoá đã xác định là tiêu thụ, kế toán ghi phản ánh doanh thu bán
hàng :
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Nợ TK 111, 112 - Thu tiền ngay
Có TK 511 - Doanh thu không thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
Đặng Đình Cẩn Lớp 9CKT2
25