1
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
THÀNH NHƯ.
I : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
THÀNH NHƯ.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPTM Quốc Tế
Thành Như.
1.1.1. Quá trình hình thành
Tên Công ty:Công Ty CPTM Quốc Tế Thành Như
Địa chỉ:46 Chùa Láng –Quận ĐốngĐa -Hà Nội
Công Ty CPTM Quốc Tế Thành Như được thành lập ngày 25/2/2002
do UBND TP Hà Nội ,sở kế hoạch và đầu tư ,phòng đăng kí kinh doanh
cấp giấy kinh doanh. Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0102004601 với người đại diện là: Ông Nguyễn Thành Chung làm Giám
đốc.
1.1.2 Quá trình phát triển
Với lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp các thiết
bị,hàng điện tử điện lạnh, tin học tự động hoá, chủ yếu là các thiết bị linh
kiện máy tính, máy in, máy fax. Công ty thực hiện bán buôn bán lẻ các mặt
hàng của mình ,bán buôn là chủ yếu, bán lẻ chỉ mang tính chất giới thiệu
sản phẩm
Những ngày đầu mới thành lập công ty nền công nghệ thông tin dang
phát triển mạnh mẽ,rất nhiều công ty thành lập để đáp ứng nhu cầu về công
nghệ thông tin. Với cơ cấu tổ chức còn khá đơn giản và nhỏ bé công ty gặp
không ít khó khăn trong việc đưa sản phẩm của mình vào thị trường . Tuy
nhiên công ty đã luôn cố gắng khắc phục khó khăn để đứng vữngvà phát
triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy khắc
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
1
Thu nhập bình quân
người/ tháng
1000 đ 825 1050 +225 +0.2727
Bảng 1:KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRONG 2 NĂM 2003-2004
Qua bảng số liệu về tình hình doanh thu của công ty trong 2 năm vừa
qua ta thấy tổng doanh thu của năm 2004 tăng so với năm 2003 là
2.500.754.000(đ) tương ứng là 40.64%,qua đó có thể thấy sự phát triển
mạnh mẽ của công ty. Mặc dù chi phí kinh doanh năm 2004 tăng
352.654.000(đ) so với năm 2003 tương ứng 58,2%, điều đó rất phù hợp với
tình hình hoạt động của công ty. Cơ cấu của công ty ngày được thay đổi,
ban đầu mặt hàng của công ty chỉ là máy tính và các linh kiện cho đến bây
nay công ty đã đa dạng hoá được các mặt hàng của mình đáp ứng nhu cầu
của thị trường :thiết bị linh kiện điện tử, máy tính, máy in, máy fax…. với
chất lượng cao.. Lợi nhuận ròng của công ty tăng 91.531.000(đ) tương ứng
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
2
2
3
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
tăng 15%. Doanh thu bán hàng và hiệu quả kinh doanh càng tăng ,giải
quyết nhu cầu lao động cho công nhân, số lao động trong công ty tăng 5
người tương ứng tăng 50% , thu nhập bình quân đầu người tăng 225.000(đ)
tương ứng tăng 27,27%. Nộp ngân sách nhà nước tăng 28.058.000(đ) tương
ứng tăng 10,33%. Quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Đây là sự
cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty và cũng là
điều tất yếu để công ty có thể tồn tại phát triển.
1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty CPTM Quốc Tế Thành Như
1.2.1 Chức năng kinh doanh của công
-Buôn bán vật tư thiết bị hàng điện tử, điện lạnh, tin học.
- Buôn bán các loại máy tính, máy in ,máy fax, và các thiết bị máy tính.
giao thẳng không qua kho. Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty
được thực hiện dưới dạng sơ đồ sau:
(Bán giao thẳng không qua kho)
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THÀNH NHƯ.
2.1 Đặc diểm bộ máy quản lý kinh doanh của công ty:
Khác với các doanh ngiệp nhà nước, công ty CPTM Quốc Tế thành
Như tổ chức bộ máy quản lý tập trung, gọn nhẹ linh hoạt đứng đầu là Giám
Đốc, bên dưới là các phòng ban chức năng
SƠ ĐỒ: BỘ MÁY QUẢN LÝ KINH DOANH
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
4
4
5
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
*.Cơ cấu công nhân viên tại công ty
Toàn công ty bao gồm tất cả là 15 cán bộ công nhân viên được tổ chức
như sau:
Phòng giám đốc :1người
Phòng kế toán :4 người
Phòng tổ chức hành chính:1 người
Phòng Kỹ Thuật:2 người
Phòng kinh doanh:6 người
Bán hàng:4 người
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
5
5
6
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban quản lý:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính
sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật cũng như về mọi
diễn biến trong công tác quản lý nhân sự.
1.3.Tổ chức công tác kế toán của công ty CPTM Quốc tế Thành Như.
Theo quy định Pháp lệnh kế toán thống kê do hội đồng nhà nước ban
hành (10/5/1988) và luật Kế Toán do Quốc Hội thông qua năm 2003 mọi
doanh nghiệp đều phải tổ chức thực hiện công tác kế toán của mình.
Nội dung của công việc tổ chức kế toán ở công ty CPTM Quốc Tế
Thành Như bao gồm những công việc chủ yếu sau.
1.3.1 Hệ thống tài khoản công ty CPTM Quốc Tế Thành Như sử dụng
Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán DN hiện hành do bộ tài chính ban
hành theo Quyết định số 1141 /TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ
trưởng BTC và bổ sung sửa đổi theo TT số 89/2002 – BTC ngày
09/10/2002.
1.3.2 Hình thức kế toán:
Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tổ chức hệ thống kế
toán riêng, tự bù đắp chi phí. Kế toán là một hoạt động quan sát đo lường,
tính toán và ghi chép của con người đối với các hoạt động kinh tế nhằm
mang lại hiệu quả cao, việc tổ chức hệ thống kế toán đòi hỏi phải cẩn thận
và thật kỹ lưỡng.
* Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật kí_Chứng từ,
với hình thức này- hệ thống sổ sách công ty gồm :
+ Sổ thẻ chi tiết
+ Các bảng kê
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
7
7
8
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
+Sổ Nhật kí _ Chứng từ
1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung
là tất cả công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
9
9
Kế toán trưởng
Kế toán ngân hàng và thanh toán với người bánKế toán vật tư doanh thuKế toán tiền mặt và các khoản phải nộp NSNNThủ quỹ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
10
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
hợp, hạch toán chi tiết lập báo cáo tài chính phân tích hoạt động kinh tế,
thu thập chứng từ, kiểm tra xử lý phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra xử
lý chứng từ
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty.
Trong đó :
* Kế toán trưởng: Là người quản lý về mọi mặt của nhân viên trong
phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về việc
quản lý và sử dụng tiền vốn cũng như tài sản của công ty. Tập hợp các báo
cáo kế toán của các kế toán viên để phân tích thông tin, số liệu giúp giám
đốc có phương án kinh doanh thích hợp, giúp kế toán biết được hiệu quả
kinh doanh trong kỳ kế toán
* Kế toán ngân hàng, thanh toán với người bán: Tổng hợp và phân tích chi
phí, TSCĐ: Theo dõi các khoản tiền chuyển qua tài khoản của công ty mở
tại ngân hàng từ đó điều chuyển các khoản tiền trả cho người bán.
-Làm các thủ tục vay vốn ngân hàng khi công ty có nhu cầu về vốn .
-Tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ, giúp kế toán trưởng đánh
giá các hoạt động kinh doanh trong kỳ.
-Theo dõi tập hợp và phân bổ tình hình tăng giảm của TSCĐ trong doanh
11
11
12
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
-Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán một cách linh hoạt, phù hợp với
quy định của Bộ tài chính đề ra để qua đó phản ánh được đầy đủ tình hình
biến động.
-Tổ chức lại trang thiết bị ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào
công việc.
-Công ty đã lựa chọn được hình thức tổ chức bộ máy phù hợp với tổ
chức thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định.
1.3.4. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính:
Hiện nay công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính ban hành cho
các doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính, bao gồm các mẫu biểu
sau:
-Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Các báo cáo tài chính này thường được lập và gửi cho các cơ quan
quản lý nhà nước vào cuỗi năm tài chính (ngày 31/12). Ngoài ra, hàng
tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh ,công
ty còn lập, một số báo cáo tài chính sử dụng trong nội bộ công ty (báo cáo
quản trị )như :báo cáo kết quả kinh bán hàng ,báo cáo chi tiết công nợ…..
III : TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THÀNH NHƯ.
3.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng cuả công ty.
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
12
13
13
14
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Phiếu chi- mẫu 02-TT
+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
* Tài khoản sử dụng
Xuất phát từ việc công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán DN
hiện hành do BTC ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995của bộ trưởng BTC và sửa đổi bổ xung theo thông tư số
89/2002- BTC ngày 09/10/2002 nên trong hạch toán bán hàng kế toán của
công ty sử dụng một số tài khoản sau:
TK 511 " Doanh thu bán hàng"
TK 521 " Chiết khấu thương mại"
TK 531 " Hàng bán bị trả lại"
TK 532 " Giảm giá hàng bán"
TK 632 " Giá vốn hàng bán"
Và một số tài khoản khác như: TK 111, TK112, TK 131, 133,
33311...
3.3.Các phương thức bán hàng.
Hiện nay công ty thực hiện việc bán hàng theo 2 phương thức chính
là: Bán buôn và bán lẻ.
* Phương thức bán buôn:
Là hình thức công ty mua hàng hoá về nhập kho. Khi bên mua ký
hợp đồng mua bán với công ty thì công ty sẽ cho xuất hàng ở kho ra vận
chuyển đến cho người mua hoặc người mua đến nhận hàng tại kho tuỳ theo
thoả thuận ghi trong hợp đồng.
* Phương thức bán lẻ:
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
14
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
15
15
16
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Anh
Đơn vị : Công ty CPTM Quốc Tế Thành Như
Địa chỉ 46 Chùa Láng- Hà nội Số tài khoản...................................
Điện thoại. 04.74714757 MS: 01001085085-1
STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 1*2
1 KonicaMinolta1300w Chiếc 9 2.124.900 19.124.100
2 Konica Minolta 1350w Chiếc 7 2.361.000 16.527.000
Cộng Tiền hàng:
35.651.100
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.565.110
Cộng tiền thanh toán: 39.216.210
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu hai trăm mười sáu nghìn hai trăm
mười nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Kí ,tên) (Kí tên) (Kí, Đóng dấu, tên)
Biểu số 1:
Đơn vị:Công ty Cổ Phần
Mẫu: 01-VT
Thương Mại Quốc Tế Thành Như
Theo QĐ:1141-TC/ĐCĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Của Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2004
KonicaMinolta1350w Chiếc 7 7 2.361.000 16.527.000
Cộng: 35.651.100
Nhập ,Ngày 9 Tháng 12 Năm 2004
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên)
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
17
17
18
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
3.4.1.2 Quy trình xuất kho vật tư.
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá của công ty thì viết giấy đề
nghị xuất hàng ( theo yêu cầu của khách hàng hoặc nhu cầu của công ty).
Giám đốc công ty căn cứ vào yêu cầu của khách hàng ra lệnh xuất kho. Kế
toán kho sẽ viết phiếu xuất kho ( hay lệnh xuất kho) có ghi số lượng và đơn
giá.
Phiếu xuất kho gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng kế toán kho để làm căn cứ ghi thẻ kho
- Liên 2: Khách hàng mang đến phòng kế toán để làm căn cứ ghi hoá
đơn giá trị tăng.
- Liên 3: Nội bộ
Nếu công ty tiêu thụ ra ngoài khách hàng thanh toán ngay bằng tiền
mặt thì kế toán sẽ viết phiếu thu làm 3 liên như sau:
- Khách hàng cầm 2 liên sang đưa thủ quỹ 1 liên và nộp tiền còn 1 liên
khách hàng giữ.
- Liên còn lại chuyển sang phòng kế toán làm căn cứ để viết hoá đơn
giá trị gia tăng.
Nếu khách hàng thanh toán bằng séc, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi thì
gặp kế toán bán hàng quy chuyển sang tiền VNĐ để viết hoá đơn giá trị gia
tăng.
dõi công nợ" phương thức này thương áp dụng với phương thức bán buôn
(bán theo hợp đồng)
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
19
19
Xuất hàng
Hợp đồng kinh tế
Hoá Đơn GTGT
Liên 1:giao tại phòng kế toán Liên 3:giao cho thủ kho và phiếu xuấtVào thẻ kho
Phiếu thu Vào các sổ:131,511,33311
Liên 2:giao cho khách
20
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
3.6. Phương thức hạch toán bán hàng.
3.6.1 Trình tự luân chuyển chứng từ .
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay.
Trong trường hợp này sau khi hợp đồng kí kết trình tự hạch toán nhu
sau:
Hợp đồng kinh tế được kí kết kế toán bán hàng căn cứ lập 3 liên hoá
đơn GTGT:
Liên1: Lưu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào đó lập phiếu xuất kho va
xuất kho và căn cứ vào đó thủ kho ghi vào thẻ kho ( tên hàng, số lượng,
ngày xuất..)
Công ty mua hàng thanh toán tiền hàng ngay vì vậy sau khi công ty
giao hàng kế toán bán hàng chuyển hoá đơn GTGT liên 1 cho thủ quỹ và
viết phiếu thu tiền hàng
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
20
làm căn cứ tính giá vốn
Biểu số 1:
Đơn Vị:Công ty Cổ Phần Thương Mại Mẫu :01-Vt
Quốc Tế Thành Như Theo QĐ:1141-TC/QĐCĐKT
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
21
21
22
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 12 năm 2004
Nợ .632.Số..............
Có.156
Họ tên người nhận hàng: Lương Trọng Nam
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: Anh Đỗ Ngọc Hải
STT
Tên hàng
Mã
Số
Đơn
vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
Chứng từ
Thực
nhập
Ngày 11/12/2004
Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc Mẫu 01-TT
Tế Thành Như (Ban hành theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính)
Quyển sổ :
Số:
Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền: Lương Trọng Nam
Địa chỉ: Công ty TNHH AQA
Lý do nộp: Trả tiền mua Máy FAX theo hoá đơn GTGT số....
Số tiền: 8.534.250đồng (đ) (Viết bằng chữ) :Tám triệu năm trăm ba tư
nghìn hai trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) :Tám triệu năm trăm ba mươi tư nghìn
hai trăm lăm mươi đồng chẵn.
Ngày 11 tháng 12 năm 2004
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ
quỹ
(Ký, họ tên,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc, đá quý )... ... ... ... ... ... ...
+ Số tiền quy đổi... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .
-Trường hợp bán hàng chưa thu tiền.
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
23
23
24
Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 1*2
1 Máy tính Bell Computer C1.8 C 2 4.890.650 9.781.300
2 Máy tính Bell Computer P4-
2.4
C 3 5.680.000 17.040.000
Cộng tiền hàng: 26.821.300
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2.682.130
Cộng tiền thanh toán: 29.503.430
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu lăm trăm linh ba nghìn bốn trăm ba mươi
nghìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Kí ,tên) (Kí tên) (Kí, Đóng dấu, tên)
Thủ kho viết Phiếu xuất kho vào thẻ kho tương tự như trường hợp bán hàng
thu tiền ngay:
3.6.2 Hạch toán giá vốn hàng bán:
Công ty CPTM Quốc Tế Thành Như hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá vốn hàng xuất kho theo phương
pháp giá bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong tháng.
Hồ Thị Quyên Lớp CĐKT1_K4 Luận Văn Tốt Nghiệp
25
25