Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Lời nói đầu
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Đó là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các
lao vụ, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong xã hội.
Nhân tố quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
đó là nhân tố con ngời. Một trong những biện pháp nhằm phát huy nhân tố này
là dùng tiền lơng: "Tiền lơng vừa là động lực thúc đẩy con ngời trong sản xuất
kinh doanh, vừa là một chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc
cấu thành vào giá thành sản phẩm ". Xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng một
cách có hiệu quả vừa đảm bảo đợc quyền lợi của ngời lao động đồng thời là
một biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng.
Một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất trên thị trờng thì
mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận do đó họ phải chú trọng và quan tâm tới
tất cả các yếu tố đầu vào, tăng cờng thúc đẩy các yếu tố đầu ra. Tức là phải sử
dụng chi phí sản xuất ở mức thấp nhất, tiết kiệm nhất nhng vẫn phải đảm bảo
chất lợng của sản phẩm cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức cao
nhất. Để đạt đợc điều này doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp nh tìm
đợc nguồn vật t đầu vào hợp lý hoặc giảm tối đa các khoản chi phí không đáng
có song tiền lơng của ngời công nhân thì không thể cắt giảm đợc. Doanh
nghiệp phải xác định chính xác chế độ tiền lơng và tiền thởng cho ngời lao
động. Tiền lơng là đòn bầy kinh tế quan trọng để nâng cao hiẹu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích
công nhân viên phấn khởi tích cực lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
1
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Chúng ta đều hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n !
Khoa: Kinh tÕ - Ph¸p chÕ
3
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Phần I
Cơ sở Lý luận về tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
A. Lý luận chung
- Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý
nghĩa chính trị xã hội to lớn. Ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác
động mạnh mẽ của xã hội, của t tởng chính trị.
- Cụ thể là trong xã hội t bản chủ nghĩa tiền lơng là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị sức lao động.
- Trong xã hội, xã hội chủ nghĩa tiền lơng không phải là giá cả sức lao
động mà là một phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân
phối cho ngời lao động theo nguyên tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao
động". Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân
phối thu nhập quốc dân.
- Trong cơ chế hiện nay, tiền lơng tuân thủ theo quy luật cung cầu của
thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, hình thành thông qua sự
thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động dựa trên số lợng và
chất lợng lao động. Tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp dùng để trả cho ngời lao động.
Tiền lơng trong cơ chế mới tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị tr-
ờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc, hình thành thông qua sự thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Tiền lơng là một phần giá
trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng để trả công cho ngời lao động.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
4
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
hình cụ thể, thời gian sử dụng lao động, phiếu ghi kết quả sản xuất, phiếu làm
thêm giờ, phiếu giao việc để làm cơ sở tính lơng và BHXH.
- Kết quả lao động của công nhân trong Nhà máy chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố nh: Máy móc thiết bị, thời gian lao động, trình độ tay nghề, tinh
thần thái độ lao động, do vậy trong quá trình hạch toán kế toán phải dựa vào
các yếu tố để đánh giá qua kết quả sản xuất. Năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, công việc hoàn thành là cơ sở cho việc tính tiền lơng và các chế độ cho
ngời lao động.
2. Bản chất của tiền l ơng:
- Tiền lơng, tiền công đợc quan niệm là giá cả sức lao động, đợc hình
thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao
động phù hợp với các quan hệ lao động của nền kinh tế thị trờng.
- Nhà nớc thực hiện trả lơng theo việc, khuyến khích ngời có tài năng,
ngời lao động làm việc tốt.
Cần phân biệt phạm trù tiền lơng với thu nhập. Thu nhập bao gồm tiền
lơng, tiền thởng, phân chia lợi nhuận và các khoản khác ngoài lơng.
3. Vai trò của tiền l ơng:
Vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện trên các mặt sau:
* Về kinh tế :
Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh
tế gia đình, ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các khoản chi phí trong
gia đình nh ăn, mặc, ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí ...phần còn
lại để tích luỹ. Nếu tiền lơng bảo đảm đủ trang trải và có tích luỹ sẽ tạo điều
kiện cho ngời lao động yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nớc
mạnh. Ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút, kinh tế
gia đình gặp khó khăn.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
6
cb
tính theo tháng mà còn đợc tính theo ngày, trong từng bộ phậnvà trong toàn
doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc tổ chức tiền l ơng:
Việc sử dụng tiền lơng làm công cụ kích thích kinh tế đối với ngời lao
động đòi hỏi phải qui định những nguyên tắc tổ chức tiền lơng sau:
* Nguyên tắc 1: Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động:
Nguyên tắc này bắt nguồn từ qui luật phân phối theo lao động. Trả lơng
theo số lợng và chất lợng lao động sẽ khắc phục đợc chủ nghĩa bình quân
trong phân phối.
- Chất lợng lao động thể hiện ở mức độ phức tạp của công nghệ, trình
độ thành thạo của ngời lao động càng cao thì tiền lơng càng cao hơn.
- Số lợng lao động: thể hiện ở số lợng sản phẩm hoặc khối lợng công
việc đợc hoàn thành.
* Nguyên tắc 2: bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng
nâng cao mức sống:
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của qui luật tái sản xuất mở rộng.
Nó là yếu tố khách quan, gồm 3 mặt:
- Tái sản xuất giản đơn sức lao động.
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động.
- Tái sản xuất sức lao động mơi.
Thực hiện nguyên tắc này, công tác tiền lơng tính đúng, tính đủ giá trị
sức lao động bỏ ra. Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời làm công ăn lơng tái sản
xuất sức lao động của bản thân và gia đình họ.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
8
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Trong thiết kế tiền lơng cần tiền tệ hoá tiền lơng một cách tích cực nhất,
xoá bỏ chế độ bao cấp ngoài lơng dới hình thức hiện vật, tiền lơng phải gắn
ngành chủ yếu quyết định sự phát triển của đất nớc thì đợc đảm bảo tiền lơng
cao hơn. Nh vậy mới khuyến khích ngời lao động yên tâm làm việc lâu dài ở
những ngành nghề có vị trí quan trọng ở từng thời kỳ nhất định.
- Nhân tố phân bố khu vực sản xuất ở mỗi ngành khác nhau: ảnh hởng
đến mức tiền lơng bình quân mỗi ngành do điều kiện sinh hoạt ở các khu vực
khác nhau việc quy định các yếu tố phụ cấp khu vực thờng căn cứ vào điều
kiện khí hậu những nơi xa xôi hẻo lánh, nhu cầu về sức lao động, những chênh
lệch đó phải đợc bù đắp bằng tiền lơng phụ cấp cao hơn và u đãi khác.
Nếu làm khác đi sẽ không thu hút đợc ngời lao động đến làm việc tại
các khấu hao vực kinh tế mới giàu tài nguyên thiên nhiên nhng lại thiếu nhân
lực.
III. Phân loại tiền l ơng:
Ta đã biết tiền lơng là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động. Trên thực tế cái mà ngời lao động
yêu cầu không phải là một khối lợng tiền lơng lớn mà thực tế họ quan tâm đến
khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thông qua tiền lơng. Vấn đề này liên
quan đến tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
* Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế:
+ Tiền lơng danh nghĩa: là chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao
độngtrả cho ngời lao động căn cứ vào hợp đồng lao động thoả thuận giữa hai
bên trong việc thuê lao động. Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động
đều là tiền lơng danh nghĩa.
+ Tiền lơng thực tế: là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
10
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
theo qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số tiền
lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
sản xuất đợc chia thành 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ:
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
việc thực tế có thể làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định của nhà nớc nh: nghỉ
phép, nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ chủ nhật, hội họp...
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lơng
IV. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp, quỹ tiền lơng và quỹ
BHXH
1. Hình thức trả l ơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp
bậc yêu cầu để tính lơng cho công nhân.
Đây cũng là hình thức trả lơng đơn giản nhất và thông thờng nhất, trả l-
ơng theo thời gian là cách trả tiền công lao động theo tỷ lệ tiền công lao động
trong một giờ. Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụngcho ngời làm công tác
quản lý. Với công nhân sản xuất thì áp dụng ở khâu, bộ phận làm bằng máy là
chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức quản lý nh: y
tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động ...Trong đó có hai loại:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
12
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
a. Trả l ơng theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian
thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.
Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thờng đợc áp dụng
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
định. Nó có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn, vừa lhản
ánh trình độ thành thạo, thời gian làm việc, vừa khuyến khích đợc ngời lao
động có trách nhiệm với công việc. Nhng việc xác định lơng bao nhiêu là hợp
lý là rất khó khăn vì vậy vó cha đảm bảo phân phối theo lao động:
Mức lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức này chỉ thuần tuý đo lờng đợc sự hiện diện của công nhân
đối với công việc sản xuất, chứ cha đo lờng sức cố gắng hoặc hiệu quả sản
xuất. Nó cha gắn đợc thu nhập với kết quả sản xuất của ngời lao động, còn
mang nặng tính bình quân.
2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm:
Lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng tính trả cho ngời công nhân căn cứ
vào số lợng sản phẩm, chất lơng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn
giá tiền lơng trả cho sản phẩm hoàn thành. Hình thức này đã quán triệt đầy đủ
hơn gắn thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động, khuyến khích họ ra sức học
tập văn hoá kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức sáng
tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết
bị để nâng cao nâng suất lao động góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý
doanh nghiệp, nhất là công tác lao động và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh
tế. Theo qui định hiện nay Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các
hình thức trả lơng phù họp với từng tập thể hay cá nhân ngời lao động. Trong
việc lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng thì Nhà máy có thể lựa chọn một
trong các cách trả lơng sau:
a. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
14
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
Tiền lơng thực tế đợc tính:
L1 = ĐG x Q1
Trong đó:
L1: tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Q1: sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Trong chế độ này, vấn đề cần chú ý khi áp dụng là phải phân phối tiền
lơng cho các thành viên trong tổ, nhóm một hợp lý, phù hợp với cấp bậc lơng
thời gian lao động của họ.
Ưu điểm: khuyến khích nhân viên trong tổ nâng cao trách nhiệm trớc
tập thể tạo nên mối quan hệ than ái giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: là kết quả của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lơng của họ. Do đó không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất
lao động cá nhân. Mặt khác do phân phối tiền lơng cha tính đến tình hình thực
tế của công nhân về sức khoẻ, sự cố gắng trong lao động, cha thể hiện nguyên
tắc phân phối tho số lợng, chất lợng lao động.
c. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kêt quả lao động của công nhân chính h-
ởng lơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị
trong Nhà máy. Đặc điểm của chế độ này là thu nhập về tiền lơng của công
nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
16
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
ĐGp =
L
M x Q
Trong đó:
th
= TL +
TL (mxh)
100
Trong đó:
TLth: tiền lơng sản phẩm có thởng.
T: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: tỷ lệ % tiền thởng( tính theo tiền lơng sản phẩm với đơn giá
cố định)
h : tỷ lệ % hoàn thành vợt mức số lợng đợc tính thởng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ trả lơng này là phải qui định, đúng
đắn các chỉ tiêu, điều kiện tiền thởng, nguồn tiền thởng và tỷ lệ thởng bình
quân.
Tiền thởng do tiết kiệm chi phí sửa chữa gián tiếp cố định tăng năng
suất lao động mà có. Tuy nhiên để giảm giá thành sản phẩm ngời ta không
dùng hết số tiết kiệm này để làm tiền thởng mà chỉ sử dụng một phần và đặt ra
là phải quy định đúng các chỉ tiêu thởng, điều kiện thởng, tỷ lệ thởng bình
quân cho phù hợp.
Ưu điểm: chế độ trả lơng này khuyến khích ngời lao động quan tâm tới
số lợng, chất lợng sản phẩm và khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêu
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
18
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệ vật t nâng cao chất lọng
sản phẩm.
e. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Chế độ trả công này đợc áp dụng trong những khâu trọng yếu của quá
trình sản xuất khi mục đích đang khẩn trơng mà xét thấy việc giải quyết
những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất. Trong chế độ trả lơng
- Q
0
)
Trong đó:
L: là tổng tiền lơng của công nhân hởng lơng sản phẩm luỹ tiến
Q
0
: là sản lợng đạt mức khởi điểm
Q
1
: là sản lợng thực tế
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
19
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
P : là đơn giá cố định tính theo sản phẩm
P
xk
: là tỷ lệ đơn giá cố định đợc nâng cao.
- Ưu điểm: khuyến khích ngời lao động hoàn thành vợt mức công việc.
- Nhợc điểm: tốc độ tăng tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng
năng suất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm quán triệt nguyên tắc trả lơng theo
số lợng và chất lợng lao động, gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh
doanh của mỗi ngời. Do đó nó kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề,
nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, sử dụng tốt máy móc thiết bị, tiết
kiệm vật liệu góp phần nâng cao nâng suất lao động.
3. Chế độ trả l ơng khoán theo công việc:
Chế độ này áp dụng cho toàn bộ khối lợng công việc mà ngời lao động
phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định. Nh vậy đặc điểm
- Điều kiện thởng: phải có mức sản lợng với tiêu chuẩn kỹ thuật nhất
định, phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ về số lợng và chất
lợng sản phẩm.
- Nguồn tiền thởng: đợc trích ra từ số tiền do số hàng hỏng so với định
mức đã quy định của doanh nghiệp để thởng cho các tổ chức cá nhân có thành
tích nâng cao hiệu quả chất lợng sản phẩm.
* Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất:
- Chỉ tiêu thởng: thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất và đảm
bảo chỉ tiêu về số lợng, chất lợng theo quy định.
- Điều kiện thởng: đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch cả về số lợng
và chất lợng sản phẩm.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
21
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
- Nguồn tiền thởng: là bộ phận tiết kiệm đợc từ chi phí sản xuất gián
tiếp cố định (đó là những chi phí không thay đổi). Chi phí gián tiếp cố định
tính cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi, do đó thu đợc một bộ phận từ tiết kiệm
sản xuất gián tiếp cố định.
* Tiền thởng nâng cao chất lợng sản phẩm:
- Chỉ tiêu thởng: hoàn thành vợt mức kế hoạch sản lợng loại một và hai
trong một thời gian nhất định.
- Điều kiện thởng: tiếtkiệm vật t nhng phải đảm bảo kỹ thuật, tổ chức
nghiệm thu kiểm tra sản phẩm chặt chẽ.
- Nguồn tiền thởng: đợc lấy từ nguyên vật liệu dựa vào chênh lệch giá
trị giữa sản lợng các loại đạt đợc tỷ lệ sản lợng từng mặt hàng.
* Tiền thởng tiết kiệm nguyên vật liệu:
- Chỉ tiêu thởng: hoàn thành và vợt mức chỉ tiêu.
- Điều kiện thởng: đảm bảo tiết kiệm vật t, đảm bảo chất lợng kỹ thuật,
chất lợng hàng hoá.
* Kết cấu quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Tiền lơng trong doanh nghiệp đợc chi theo kết cấu sau:
- Kết cấu 1: Quỹ tiền lơng đợc chia thành 2 bộ phận là bộ phận cơ bản
và bộ phận biến đổi:
+ Bộ phận tiền lơng cơ bản gồm tiền lơng cấp bậc. Có nghĩa là mức tiền
lơng tại các thang lơng, bảng lơng của từng ngành nghề nằm trong hệ thống
thang lơng bảng lơng do Nhà nớc quy định hoặc các đơn vị vận dụng trên cơ
sở tham khảo thang lơng bảng lơng khác của Nhà nớc quy định.
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
23
Báo cáo chuyên đề nguyễn hồng nhung cđkt8 -
cb
+ Bộ phận biến đổi bao gồm các loại phụ cấp, các loại bồi dỡng nằm
cạnh bảng lơng cơ bản. Và quan hệ giữa hai bộ phận này từ 70 - 75% là lơng
cơ bản và 25 - 30% là lơng biến đổi.
- Kết cấu 2: Tiền lơng thời kỳ báo cáo và tiền lơng thời kỳ kế hoạch:
+ Tiền lơng thời kỳ báo cáo là những số liệu về tiền lơng thực tế trong
thời kỳ báo cáo.
+ Tiền lơng thời kỳ kế hoạch là những số liệu tính toán dự trữ để đảm
bảo kế hoạch sản xuất, để đảm bảo quỹ lơng trả cho kỳ tới. Những con số ở
đây là những con số dự kiến trớc. Cho nên giữa kế hoạch và thực tiễn sữ có
những sai lệch. Tuy nhiên những con số tính toán đó dựa trên mẫu căn cứ sau:
Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (giá trị tổng sản lợng, chủng loại sản
phẩm phải sản xuất).
Năng suất lao động của từng loại công nhân.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động
số ngời làm việc ở các thời kỳ đã qua.
+ Kết cấu 3: kết cấu chi tiết về khoản mục thuộc phần quỹ tiền lơng.
Kết cấu này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc, từng ngành,
từng doanh nghiệp không bắt buộc phải giống nhau.
đối với khu vực hành chính sự nghiệp và ngày 28/03/1997 Chính phủ ban hành
nghị định 28/CP của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lơng dựa trên những
yêu cầu cấp bách của quá trình đổi mới có chế quản lý đặt ra. Hiện nay, tất cả
các doanh nghiệp đều dựa trên các thông số về tiền lơng của nghị định 28/ CP
của Chính phủ.
2. Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Khoa: Kinh tế - Pháp chế
25