Đề cương sản khoa
Đề cương sản khoa (Phần 1)
Câu 1 : Trình bầy cấu tạo của khung chậu? Và mốc đo các đường kính ngoài của đại khung.
Cấu tạo khung chậu
-Khung chậu gồm 4 xương, phía trước và 2 bên là xương chậu, phía sau trên là xg cùng, phía sau
dưới là xg cụt
-Hai xg chậu ở hai bên là xg dẹt, to, như hình cánh quạt. Mặt trong xg chậu có đường vô danh, chia
xg chậu làm hai phần : phần trên thuộc về khung chậu to, phần dưới thuộc về khung chậu nhỏ.
-Xg cùng có 5 đốt gọi là các lỗ xg cùng. Đốt trên cùng lồi cao lên gọi là mỏm nhô. Đỉnh xg cùng
khớp với xg cụt. Xg cùng có một mặt trước lâm, một mặ
t sau lồi và 2 bên bờ bên
-Xg cụt có từ 4-6 đốt, cũng gồm có một mặt trước, một mặt sau và hai bờ
-Bốn xg của khung chậu khớp vói nhau bởi 4 khớp xương : Ở trước là khớp mu(khớp vệ), ở sau là
khớp cùng cụt, ở hai bên là khớp cùng chậu. Đó là những khớp bán động cho nên các đường kính của
khung chậu có thể to lên một ít khi chuyển dạ đẻ
-Khung chậu chia làm 2 phần, khung chậu to và khung chậu nhỏ
-Cấu tạo khung chậu to : gồm có mặt trước cột sống thắt lưng, hai cánh của 2 xg chậu 2 bên, thành
Câu 2 : Trình bày cấu tạo eo trên,eo giữa ,eo dưới và các đường kính của chúng ?
- Eo trên :
+cấu tạo : phía sau là bờ trước đót S1(mỏm nhô) 2 bên là bờ trước cánh cùng các đường vô danh
phía trước là bờ trên khớp vệ
+đường kính
.đk ngang tối đa : 13,5cm
.đk ngang hữu dụng 12,5cm
.đk chéo phải 12cm
.đk chéo trái 12cm
.đk trước sau :
+ nhô- thượng mu 11cm,
+ nhô- hậu mu 10,5cm,
+ nhô- hạ mu 12cm.
Trên lâm sàng nếu sờ thấy mỏm nhô chắc chắn khung chậu hẹp.
- Eo dưới :
+cấu tạo : là mặt phẳng đi từ
mặt sau khớp vệ ngang qua 2 gai hông đén mặt trước của xương cùng
khoảng giữa đốt sống cùng L4, L5
+Đường kính trước sau : 11,5cm
+đường kính ngang là khong cách giữa 2 gai hông 10,5cm
- Eo dưới :
+Cấu tao. phía trước là bờ dưới khớp vệ,phía sau là đỉnh xương cụt(nửa trước là xương nửa sau lá
dây chằng vì vậy các đk có thể thay đổi đợc) 2 bên là bờ dướicóa ngành ngồi háng và ụ ngồi
+Đường kính trơc sau
.đk đỉnh cụt - hạ mu 9cm
.đk đỉnh cùng- hạ mu 11cm
+Đk ngang lưỡng ụ ngồi 11cm
chậu và đọc kêt quả bình thường ĐK=25,5
+ĐK lưỡng mấu : 2 tay cầm 2 đàu thước đo đăt lên 2 đỉnh mấu chuyển lớn và đoc kết quả bình th-
ường ĐK : 27,5cm
+DK trước sau : thai ph
ụ đứng nghiường trước mặt người đo hay nằm nghiường chân dưới co chân
trên duỗi. 2 tay cầm 2 đàuthước đo đặt 1 đầu lên chính giữa bờ trên khớp vệ 1 đầu đặt ở mỏm gai đót sống
L5 đọc kết quả ĐK =17,5cm
*Đo các đường kính ngoài KC nhằm đánh giá độ rộng rãi của khung chậu ít có vai tró trong sản
khoa tuy nhiên nếu đại khung quá nhỏ sẽ kéo theo tiểu khung hẹp gây khó khăn cho cuộc đẻ
-Đo hình trám Michaelis
+Mốc đo .mỏm gai L5
.2 GCST khi thai phụ đứng thẳng
. Điểm giữa rãnh liên mông
Câu 4 : Hãy trình bày chu kỳ của buồng trứng ?
Buồng trứng chịu ảnh hưởng của hoạt động tuyến yên. Tuyến yên chế tiết ra các hormon hướng
sinh dục, kích thích buồng trứng. Đó là FSH kích thích sự phát triển và trưnởg thành của bọc noãn, LH
kích thích phóng noãn và hình thành hoàng thể, LTH giúp cho hoàng thể hoàn chỉnh và chế tiết được.
Sự chế tiết FSH và LH của tuyến yên lại phụ thuộc vào các yếu tố giải phóng FSH – RF và LH –
RF của vùng dưới đồi. Sự chế tiêt các yếu tố gi
ải phóng này lại chịu tác động ngược của estrogen,
progesterol buồng trứng (cơ chế phản hồi - feetback).
Trình tự hoạt động nội tiết trong chu kỳ buồng trứng như sau :
Khởi đầu vùng dưới đồi tiết ra FSH – RF, làm tuyến yên chế tiết ra FSH. FSH kích thích bọc noãn
trưởng thành, chế tiết estrogen. Một khi nồng độ FSH đã đủ cao sẽ ức chế vùng dưới đồi, không cho tiết
FSH – RF nữa. Khi đó LH – RF được chế ti
ết làm cho tuyến yên tiết LH, kích thích buồng trứng phóng
noãn và sinh ra hoàng thể. Khi hoàng thể đã chế tiết progesteron tới nồng độ đủ cao rồi thì vùng dưới đồi
- Giữ nước, giữ Na ở tế bào gây phù, vì vậy không được dùng Es trong các bệnh gây phù như :
bệnh thận, bệnh tăng HA, bệnh tim mạch….
- Giúp giữ Ca ở xương trong quá trình tạo xương, chống loãng xương. Sử
dụng để phòng và điều trị
loãng xương ở người già và người đã cắt bỏ hai buồng trứng
- Cùng với Andogen tạo nên dục tình
- Chống bốc hỏa và RLTK thực vật ở những người mãn kinh or cắt 2 BT
Chống chỉ định sử dụng Es
- K núm vú, K niêm mạc tử cung
- Bệnh tin mạch, bệnh tăng HA, bệnh thận gây phù, bệnh mạch vành, các chứng tắc mạch
- Đang có thai, đang cho con bú.
Câu 6 : Nêu tác dụng của progesterone và ứng dụng trong điều trị
Pro được hoàng thể chế tiết trong nửa sau của vòng kinh. Tuy vậy đườg cong của pro trrong máu
bắt đầu từ ngày thứ nhất trước phóng noãn do có sự hoang thể hóa sớm của nag noãn trưởng thành, dưới
tác dụng của nồng độ cao LH
- Đối với cơ tử cung
+ làm mềm cơ tử cung, làm giảm nhạy cảm của cơ tử cung với các tác nhân gây co (Oxytocin),từ
đó có td giữ thai và còn được gọi là hormone trợ thai nên có thể dùng trong điề
u trị giữ thai.
+Cộng đồng với estrogen làm tăng phát triển cơ tử cung cả về số lượng các sợi cơ, độ dài độ lớn
Câu7 : Trình bầy cơ chế điều hòa hoạt động nội tiết của buồng trứng
Buồng trứng là tuyến sinh dục nữ, thường có 2 buồng trứng, nặng 8-15g có 2 chức năng ngoại tiết
tạo noãn chín và chức năng nội tiết tạo thành các hocmon sinh dục.
- Hoạt động của buồng trứng được biểu hiện ra ngoài là kinh nguyệt. KN là hiện tượng chảy máu
có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra ngoài do bong niêm mạc của tử cung dưới ảnh hưởng của sự
tụt đột ngột Es và Pro.Thườ
ng một chu kỳ kinh nguyệt(CKKN) có thời gian khoảng 28 ngày, có thể dao
động từ 22- 35 ngày, được tính từ ngày bắt đầu thấy kinh và kết thúc đến ngày bắt đầu thấy kinh của kỳ
kinh sau
- Mở đầu của CKKN, vùng dưới đồi tiết ra GnRH kích thích tuyến yên tiết ra FSH làm cho nang
noãn phát triển. Khi nang noãn phát triển sẽ tiết ra Es, khi nồng độ Es trong máu đạt đến ngưỡng sẽ tác
dụng ngược trở lại vùng dưới đồi và tuyến yên làm tăng tiết LH dẫn
đến phóng noãn và hình thành hoàng
thể( tiết ra Pro ở nửa sau của chu kỳ kinh). Khi cả Es và Pro cùng đủ cao sẽ ức chế cả vung dưới đồi và
tuyến yên làm cho FSH và LH giảm xuống. Khi đó hoang thể sẽ bị teo đi. Es và Proges tụt, niêm mạc tử
cung khôg được nuôi dưỡng sẽ bong ra tạo thành chu kỳ kinh nguyệt. Khi cả Es và Pro đều tụt xuống dưới
ngưỡng thì vùng dưới đồi tuyến yên lại tiết ra GnRH bắt đầu một chu kỳ mới. S
ự hành kinh đều đặn
chứng tỏ cơ chế hồi tác thực hiện tốt (vỏ não- dưới đồi- tuyến yên- buồng trứng) Câu 8 : định nghĩa kinh nguyệt và cơ chế kinh nguyệt
không thông, khiến tổ chức niêm mạc bị thiếu máu, hoại tử và rụng, gây chảy máu
Tất cả các giả thuyết trên đều có giá trị và các hiện tượng sẩy ra ở phạm vi niêm mạc tử cung là
hỗn hợp, đ
a dạng và ở các mức độ khác nhau. . Chỉ có một điều còn băn khoăn về cơ chế chảy máu của
kinh nguyệt là do hậu quả của sự tụt các hormone sinh dục nữ
Câu 9 : dịnh nghĩa sự thụ tinh và diều kiện cuả sự thụ tinh
* Sự thụ tinh là sự kết hợp giữa một tế bào đực là tinh trùng và một tế bào cái goi là noãn để tạo
thành một tế bào mới có khả năng phát triển rất nhanh gọi là trứng.
* Điều kiện của sự thụ tinh
- Phải có tinh trùng
- Phải có noãn bào
- Âm đạo, cổ tử cung, tử cung, vòi trứng hoàn toàn bình thường.
- Các chức năng của cơ quan sinh dục nam hoàn toàn bình thường.
Câu 10 : Trình bày cấu tạo của tinh trùng, quá trình sinh tinh
Tinh trùng truởng thành gồm : đầu , khúc giữa , và đuôi
Đầu : hình bầu dục dài 5micromet, phía trước có cực đầu, phía sau có cực cuối, ở giữa là nhân
Khúc giữa : hình trụ , dài 5 micromet, rộng 1 micromet, gồm 1 trục giũa , quanh trục giữa có dây
xoắn mầu, 2 đầu là trung thể .Bọc quanh khúc giữa là 1màng mỏng nguyên sinh chất
Đuôi dài 40 micromet là phần giúp tinh trùng chuyển động.Số lượng tinh trùng rất lớn ,từ 80000
đến 100000 trong 1mm3 tinh dịch.Tinh trùng hoạt động nhanh , khỏe , ngoài số tinh trùng bình thường ta
còn có thể thấy tinh trùng bất thường về hình thể hoặc về cử động
mang XX , sẽ là thai gái
Câu 12 : Trình bày sự di chuyển , thụ tinh, phát triển và làm tổ của trứng?
a,Sự di chuyển của trứng :
Từ 1/3 ngoài của vòi trứng vào buồng TC , trứng di chuyển mất 4 đến 6 ngày.ở phần eo trứng di
chuyển chậm hơn ở phần bóng.Trứng di chuyển nhờ có các cơ chế :
-Nhu động của vòi trứng
-Hoạt động của nhung mao nm vòi trứng
Câu 13 : Nêu các tr/ch cơ năng và thực thể chẩn đoán có thai
Chẩn đoán 3 tháng đầu thai nghén :
Cơ năng :
-Mất kinh, chậm kinh
-Nghén : chán ăn hoặc chỉ thích ăn những thức ăn khác (chua, ngọt , cay),nhạt miệng, thèm ăn vặt,
buồn nôn và hay nôn vào buổi sáng
-Thay đổi khứu giác : sợ mùi thơm, sợ khói thuốc lá(mà bt thì không sợ)
-Thay đổi về hệ thần kinh : dễ bị kích thích và kích động , buồn ngủ, ngủ nhiều , có khi mất ngủ ,
tính tình dễ thay đổi, mệt mỏi, có thể hồi hộp đánh trố
ng ngực
Các tr/ch khác : xạm da mặt hình cánh buớm, , đường nâu ở đường giữa bông, núm vú, quầng vú bị
thâm lại, vú thay đổi rõ(vú pt ,quầng vú thâm, rộng, nổi các hạt montgomery), tăng nhiệt độ trong 3 tháng
đầu do hoàng thể thai nghén
Thực thể : thăm ÂĐ kết hợp với nắn bông
-Niêm mạc ÂĐ, ÂH tím lại so với màu hồng lúc bt
-Cổ TC màu tím , mật độ mềm , thân TC to lên
-Có các dh Noble (+)(do tc khi có thai pt thành 1 hình tròn đều mà ta có thể chạm đến thân TC khi
Câu 14 : Nêu các XN CLS để chẩn đoán thai nghén.
1. Phương pháp VSV :
- Phản ứng ếch ( p/ư Galli – Mainini) :
Thí nghiệm : dùng ếch đực trên 70g, dịch rãnh hậu không có tinh trùng. Tiêm vào hạch dưới hàm
của ếch từ 5- 12ml nước tiểu phụ nữ nghi ngờ có thai. Nhốt ếch trong buồng tối 2-4h. Lấy dịch rãnh hậu
của ếch để lên phiến kính, soi kính hiển vi. Nếu thấy có tinh trùng , chứng tỏ người đó có thai. Nếu không
có tinh trùng, chứng tỏ người đó không có thai.
Nguyên lý : dựa trên tính chấ
t kích thích xuất tinh của hCG đối với ếch đực.
- Phản ứng thỏ ( p/ư Friediman – Brouha) :
Thí nghiệm : dùng thỏ cái tơ trên 1,8kg, mổ bụng không có nang noãn. Tiêm vào vành tai thỏ 10-
20 ml nước tiểu phụ nữ nghi có thai. Sau 48h mổ thỏ để ktra buồng trứng. Nếu 2 buồng trứng thỏ có bọc
noãn xuất huyết, chứng tỏ phụ nữ đó có thai.
Nguyên lý : dựa trên tính chất kích thích phóng noãn của hCG đối với thỏ cái tơ.
2 phản ứng trên ch
ỉ là định tính. Muốn định lượng hCG cần phải thăm dò lượng bệnh phẩm tối
thiểu vừa đủ để gây dương tính cho con vật. Nói cách khác, phải thăm dò lượng bệnh phẩm tương đương
với 1 đơn vị. Người ta thường tính số đơn vị theo lượng 1000ml bệnh phẩm.
Kết quả p/ư được tính theo công thức :
Y=1000/x
Y : đvị ếch, thỏ. x : lượng nước tiểu t
ối thiểu gây phản ứng.
2. Phản ứng miễn dịch (p/ư Wide – Gemzell)
hCG có tính kháng nguyên, khi gây miễn dịch con vật cảm thụ, có kháng thể kháng kháng nguyên,
HC cừu có hCG tiếp xúc lại với kháng thể, gây p/ư ngưng kết HC.
Thí nghiệm : cho nước tiểu phụ nữ có thai vào huyết thanh thỏ kháng hCG thì hCG sẽ p/ư với
kháng hCG. Sau đó cho HC cừu tẩm hCG sẽ không cho p/ư ngưng kết HC nữa. Trường hợp nước tiểu
của phụ nữ không có thai sẽ cho p/ư ngưng kết HC.
3. Siêu âm :
-chiều cao TC tăng rõ rệt bình thường 7cm có thai đủ tháng 32cm
-Hình thể TC thay đổi theo từng tháng 3 tháng đầu TC hình cầu.Phần dưới phình to lên có thể nắn
thấy qua túi cùng bên AĐ đó là dấu hiệu Noble về sau TC hình trứng dọc choán gần hết ổ bụng
-Mật độ : khi không có thai mật độ chắc nắn thấy đàn hồi khi có thai mật độ TC mềm năn dễ lún
xuống.
-Khả năng co bóp và co rút tă
ng lên rất lớn hình thành đoạn dưới TC trên cửa sổ eo trên.Trong 3
thang đầu TCcó nhòng cơn co không đèu thường không đau những tháng cuối cac cơn có thể tăng lên gây
khó chịu trong quá trình thai nghén
-Eo tử cung : khi cóthai do ảnh hởng của nội tiết tố thai nghén eo tc mềm ra có thể không nắn
thấyvá khối than thân TC nhu tách rời khỏi cổ TC.Đó là dấu hiệu Hegar.Trơc khi có thai eo TC cao 1cm
khi có thai eo TC giãn rộng dần dái vá mỏng ra tạo thành đoạn dưới TC đến cuối cuộ
c chuyển dạ đoạn
dưới TC dài khoang 10cm
-Cổ TC : Mềm từ ngoại vi vào trung tâmcó màu tím sẫm do mạch máu cương tụ.Các tuyến chế tiết
ít hoăc ngừng chế tiết.Chất nhầy CTC đục và đăc quánh tạo thành nút bịt kín ống cổ Tcgọi là nút nhày cổ
TC ngăn cách buồng TC vơi âm đạo
-Âm đạo : khi có thai niêm mạc âm đạo có màu tím.Thành AĐ dày lên,tổ chức liên kết láng lẻo,
các cơ trơn của AĐ phì đai.Các thay đồi nay làm AĐ dài ra giãn rộng.Khí h AĐ có thể tăng lên nhiều hơn
thường tráng đuc độ PH acid hơn
+Tần số thở tăng lên vừa phải
+Thông khí : thể tích khí lu thông tăng lên khi đủ tháng tăng lên 40%.Thể tích khí dự trữ thở ra
giảm.Thể tích khí cặn giảm dẫn đén giảm thể tích căn chức năng
+Mức tiêu thụ O
2
tăng lên 15%.Nhng thông khí phế nang tăng lên 4 lần so với mức tiêu thụ O
2
dẫn đến giảm áp suất riường phần C0
2