C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 1
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 2
Chương I:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ :
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo
và thực thi, thông qua các công cụ , biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu :ổn định
giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm ,tăng trưởng kinh tế .
Chúng ta có thể hiểu, chính sách tiền tệ là tổng hòa các phương thức mà NHNN VN
(NHTW) thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng tiền tệ trong lưu
thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -xã hội của đất nước trong
một thời kì nhất định. Mặt khác, nó là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách
kinh tế - tài chính vĩ mô của chính phủ.
Tuỳ điều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng: chính
sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền ,giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh
,giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng -chính sách tiền tệ chống thất nghiệp) hoặc chính
sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền , tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh
doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng-chính sách tiền tệ ổn định giá trị
đồng tiền).
1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ :
1.2.1 Ổn định giá trị đồng tiền :
NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước
mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên hai mặt: Sức mua đối nội của đồng
tiền(chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước)và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng
tiền nước mình so với ngoại tệ). Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền
không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát =0 vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được,để
có một tỷ lệ lạm phát giảm phảI chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên.
1.2.2 Tăng công ăn việc làm:
CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu qủa các
nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp
vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn
nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô(tốc độ tăng trưởng ,lạm
phát, tiêu thụ..)sau đó NHTW sẽ phân bổ cho các NHTM và NHTM không thể cho
vay vượt quá hạn mức do NHTW quy định .
• Cơ chế tác động: Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng
tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế
có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM.
• Đặc điểm:Giúp NHTW điều chỉnh ,kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các
công cụ gián tiếp kém hiệu quả ,đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong
những giai đoạn phát triển quá nóng,tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế .Song
nhược điểm của nó rất lớn : triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các NHTM,làm
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 4
giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế ,dễ phát sinh nhiều hình thức tín
dụng ngoàI sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín
dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên.
2.1.2 Ấn định mức lãi suất:
• Khái niệm:NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn dịnh một trần lãi suất cho
vay để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó ảnh hưởng tới
qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể đạt được quản lý mức cung tiền
của mình.
• Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng
tiền cung ứng thay đổi theo.
• Đặc điểm:Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu
của từng thời kỳ,đIều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát
huy tác dụng của các công cụ gián tiếp.Song, nó dễ làm mất đi tính khách quan
của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãi suất là “giá cả” của vốn do vậy nó
phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế .Mặt
khác việc thay đổi quy định đIều chỉnh lãI suất dễ làm cho các NHTM bị
- Đảm bảo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng
- Đảm bảo khả năng thanh toán cho các NHTM.
- Tốn kém về chi phí quản lý.
- Có thể gây khó khăn về khả năng thanh toán với ngân hàng óc dự trữ
vượt mức thấp.
- Gây tình trạng kém ổn định cho các ngân hàng nếu thay đổi.
• Nhược điểm:
- Chi phí hoạt động cao có thể gây bất ổn cho ngân hàng.
- Bất lợi chủ yếu của công cụ dự trữ bắt buộc là có thể khiến cho một
số ngân hàng có dự trữ vượt mức quá thấp rơi vào tình trạng mất "khả
năng thanh toán ngay".
- Việc thay đổi thường xuyên tỷ lệ dự trữ bắt buộc khiến cho các ngân
hàng rơi vào tình trạng bất ổn trong việc quản lý thanh khoản, làm
phát sinh tăng chi phí.
2.2.3 Công cụ lãi suất tín dụng
• Khái niệm: công cụ lãi suất tín dụng là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính
sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt
lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất.
• Cơ chế tác động:
- Gián tiếp: NHTM công bố mức lãi suất áp dụng với các khoản cho vay chiết
khấu, cầm cố chứng từ có giá.
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 6
- Trực tiếp: Quy định mức lãi suất tối đa hoặc tiền gửi tối thiểu đối với các tổ
chức tín dụng.
• Các mức lãi suất thường công bố:
- Lãi suất chiết khấu.
- Lãi suất NHTW đối với nền kinh tế mang tính quản lý: khung lãi suất, trần
lãi suất …
- Lãi suất mang tính tham lãi: lãi suất liên NH thị trường Singapore, London
chảy vào trong nước.
2.2.5 Nghiệp vụ thị trường mở
• Khái niệm: Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua,
bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng thông qua hình thức
đấu thầu nhằm tác động đến dự trữ của ngân hàng thương mại.
• Cơ chế tác động:
-Tác động qua thị trường lãi suất.
-NHTW mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ để điều hoà
cung cầu về giấy tờ có giá tác động khả năng cung ứng tín dụng của NHTM
tăng hoặc giảm khối lượng tiền.
Bán các giấy tờ có giá -> thu hẹp tín dụng.
Mua các giấy tờ có giá -> mở rộng tín dụng.
• Ưu điểm:
NHTW chủ động can thiệp vào thị trường tiền tệ.
Có tính linh hoạt và chính xác cao.
NHTW có thể thay đổi nếu sử dụng công cụ này không phù hợp.
NHTW có thể thay đổi lượng dự trữ, khối lượng tiền tệ ngay trong phiên
giao dịch.
• Nhược điểm:Tính tự nguyện của hoạt động giao dịch
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 8
Chương II:Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam 2007-nay
1. Thực trạng chính sách tiền tệ ở Việt Nam
1.1 Bối cảnh chung
1.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới đang vận động với tốc độ biến chuyển
ngày càng nhanh, các chu kỳ kinh tế đang được rút ngắn lại với khoảng cách giữa tăng
trưởng và suy thoái trở nên rất mong manh. Năm 2007 kinh tế thế giới có dấu hiệu tăng
trưởng chậm lại. Năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng phát bắt nguồn từ cú
châu Á, nhất là khu vực Đông Á, được xem là những điểm sáng hiếm hoi trong bức tranh
nền kinh tế đầy u ám của thế giới.
Năm 2012, châu Âu tiếp tục đối mặt với những thách thức lớn khi các khoản nợ
khổng lồ của các nước như Bồ Đào Nha, Italia, Ailen , Hy lạp và Tây Ban Nha đến kỳ
đáo hạn. Kinh tế châu Á tăng trưởng chậm, châu Âu, châu Mỹ vẫn xấu đi từng ngày.
Tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2007-2012 đứng trước nhiều khó khăn, thách
thức lớn. Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và hậu quả nặng nề của nó khiến kinh tế
toàn cầu rơi vào suy thoái. Giá cả hàng hóa dịch vụ leo thang, sản xuất đình trệ kéo theo
sự gia tăng về tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát tăng cao, châu Âu rơi vào khủng hoảng nợ công
tồi tệ trong khi các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật cũng phải đối mặt với không ít khó
khăn.
1.1.2 Bối cảnh kinh tế Việt Nam
Kinh tế xã hội nước ta những năm gần đây diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế
thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường, giá dầu thô và giá nhiều
loại nguyên liệu, hàng hóa khác trên thị trường thế giới tăng mạnh kéo theo sự tăng giá ở
mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước, lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế
giới, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, thiên tai dịch bệnh đối với cây trồng
vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
dân cư. Điểm qua một số sự kiện nổi bật qua các năm từ 2007-2012:
Năm 2007 là một năm quan trọng đánh dấu sự kiện Việt Nam trở thành viên chính
thức của WTO, đây là một cơ hội lớn và cũng là thách thức không nhỏ cho Việt Nam trên
con đường hội nhập kinh tế thế giới.
Năm 2008: không nằm ngoài ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới,
trong nước, giá xăng dầu và các nguyên liệu đầu vào và hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu
tăng vọt vào đầu năm, đến giữa năm lại có hướng giảm. Thị trường chứng khoán liên tục
tuột dốc, nhiều công ty chứng khoán tuyên bố phá sản, thâm hụt cán cân thương mại đạt
mức cao.
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 10
Năm 2009: Các hoạt động sản suất, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu gặp nhiều khó
trước, góp phần tăng khả năng điều tiết của nghiệp vụ này.
Để thực hiện một số biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường, thực
hiện mục tiêu thu hút tiền về qua nghiệp vụ thị trường mở, NHNN đã tăng số phiên giao
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 11
dịch tử 3 phiên/1 tuần lên thực hiện giao dịch nghiệp vụ thị trường mở hàng ngày; tăng
khối lượng tín phiếu NHNN bán ra, đa dạng hóa các kỳ hạn tín phiếu NHNN bán ra từ 14
ngày đến 364 ngày, xác định mức lãi suất hợp lý để rút tiền từ lưu thông về qua kênh này.
Lãi suất trúng thầu bình quân trong các phiên chào bán là 4,35%/năm.
Bên cạnh đó, NHNN đã thực hiện định kỳ hàng tuần 1 phiên chào mua giấy tờ có
giá với kỳ hạn 14 ngày, nhằm phát tín hiệu sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các NHTM thực sự
thiếu hụt vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Lãi suất chào mua bình quân khoảng
8,2%/năm.
2.1.2 Về công cụ dự trữ bắt buộc:
Từ giữa năm 2007, lạm phát có xu hướng tăng mạnh, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ
lệ DTBB gấp 1,5-2 lần (áp dụng từ tháng 6/2007) để thu hút tiền về, kiểm soát tăng
trưởng tổng phương tiện thanh toán. Tỷ lệ DTBB áp dụng đối với tiền gửi VND có kỳ
hạn dưới 12 tháng tăng từ 5% lên 10%; riêng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam tăng từ 4% lên 8%; NHTM cổ phần nông thôn. Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương tăng từ 2% lên 4%. Tỷ lệ DTBB áp dụng đối với tiền gửi ngoại tệ kỳ hạn
dưới 12 tháng tăng từ 8% lên 10%. Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi VND và ngoại tệ có kỳ
hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tăng từ 2% lên 4%.
Việc điều chỉnh DTBB của NHNN đối với TCTD mặc dù làm tăng chi phí huy
động vốn nhưng chỉ ở mức thấp, do việc thực hiện điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB vào thời
gian các TCTD có dư thừa vốn, nên các TCTD chuyển phần dự trữ dư thừa đang gửi tại
NHNN không được trả lãi sang phần DTBB được trả lãi. Hơn nữa do chênh lệch lãi suất
của các TCTD tương đối cao, các TCTD giảm chi phí để cạnh tranh huy động vốn và cho
vay mà không ảnh hưởng đến lãi suất. Vì vậy, sau khi điều chỉnh tỷ lệ DTBB, mặt bằng
lãi suất huy động và cho vay của TCTD ít biến động.
2.1.3 Tái cấp vốn, tái chiết khấu
phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh, đồng thời đa dạng hóa các dịch vụ
cung cấp cho khách hàng và giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro lãi suất. Đồng thời,
NHNN đã thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát tín dụng như ban hành các cơ chế
sửa đổi quy định về trích lập và dự phòng rủi ro phù hợp với chuẩn mực quốc tế, ban
hành Chỉ thị 03/2007/CT-NHNN yêu cầu các TCTD thực hiện giải pháp kiểm soát tín
dụng, khống chế dư nợ cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán ở mực dưới 3%, tăng
cường thanh tra giám sát hoạt động cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nhằm đảm
bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của hệ thống TCTD.
2.1.6 Về điều hành tỷ giá
Năm 2007 chính sách tỷ giá của NHNN được điều hành một cách linh hoạt phù
hợp với diễn biến thị trường trước sức ép VND lên giá do cung ngoại tệ lớn hơn cầu, bên
cạnh việc NHNN mua ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, dự phòng đối phó với
nguy cơ dòng vốn đảo chiều, giảm áp lực tăng giá VND, NHNN đã nới lỏng biên độ tỷ
giá từ +-0,25% lên +-0,5% và +-0,75% nhằm giảm áp lực lạm phát, tăng tính chủ động
cho các TCTD trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Tỷ giá bình quân trên thị trường
NHÓM 4 – LỚP NHTU3_1 | Kỳ 1 năm 2012-2013
C h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ a N H N N V i ệ t N a m 2 0 0 7 - n a y 13
ngoại tệ liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tương đối ổn định, cả năm
tăng 0,08%
2.2 Giai đoạn năm 2008
Năm 2008, nền kinh tế thế giới trải qua nhiều sự kiện phức tạp, khó lường xuất phát
từ cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ, trong nước kinh tế tăng trưởng chậm lại. Trước tình
hình đó, NHNN điều hành chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt tùy theo diễn biến
kinh tế trong nước và quốc tế. Trong 6 tháng đầu năm NHNN đã kịp thời sử dụng đồng
bộ và quyết liệt các giải pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát có hiệu quả và ổn
định kinh tế vĩ mô. Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt để hút tiền từ
lưu thông nhưng vẫn đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế và thị trường, điều hành
linh hoạt tỷ giá theo tín hiệu thị tường. Trước tín hiệu khả quan về kiềm chế lạm phát, 6
tháng cuối năm 2008, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ bằng các giải pháp
linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngăn ngừa nguy cơ suy