Hoàn thiện hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nước ta đã ra nhập WTO, nền kinh tế ngày càng phát triển
nhanh và mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng cao trên 8%/ năm. Song song với
điều đó là sự cạnh tranh ngày một gay gắt, khốc liệt không chỉ giữa các doanh
nghiệp trong nước mà hàng hoá ngoại nhập đang tràn vào thị trường nước ta.
Thị trường thực phẩm là một thị trường sôi động chứa đựng nhiều thách thức.
Trong nhiều năm liền, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là một trong những
doanh nghiệp dẫn đầu trong cả nước về sản xuất bánh kẹo. Để giữ vững và
nâng cao vị thế đó, Công ty phải không ngừng phát huy những tiềm năng vốn
có như đội ngũ công nhân lành nghề lâu năm, đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình
độ…; tìm cách giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Chi phí vật liệu chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp, chỉ cần một biến
động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng lớn đến giá thành của
sản phẩm. Những thông tin kịp thời, nhanh chóng, chính xác về nguyên liệu,
vật liệu giúp cho bộ phận quản lý có quyết định đúng đắn phục vụ cho sản
xuất. Vì vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu được Công ty đặc biệt chú
trọng, hạch toán một cách khoa học, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu lý luận trong quá trình học tập kết hợp xem xét thực tiễn
trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, em thấy được
tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp. Vì vậy,
em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”.
1
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận:
1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà
3. Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nên chuyên đề còn
một số thiếu sót, em kính mong các thầy cô góp ý và sửa chữa để bài viết

ngày 25/12/1960 do Tổng Công ty Nông Thổ Sản Miền Bắc trực thuộc Bộ
Nội Thương quản lý, sản xuất các sản phẩm: miến, tinh bột ngô, mạch nha…
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
3
Năm 1962, thành lập bộ phận chế biến dầu và tinh bột ngô cung cấp nhiên
liệu cho Nhà máy Pin Văn Điển. Năm 1966, Bộ Công nghiệp đã đổi tên xí
nghiệp Hoàng Mai thành Nhà máy thực phẩm thực nghiệm Hải Hà.
- Giai đoạn 1968-1991: Năm 1968, Nhà máy trực thuộc Bộ Lương thực
thực phẩm quản lý. Tháng 6/1970, Nhà máy tiếp nhận một phân xưởng kẹo
của Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu chuyển sang với công suất 900 tấn/ năm.
Nhà máy mang tên mới là Nhà máy Thực phẩm Hải Hà.
Tháng 12/1976, Nhà nước phê chuẩn phương án thiết kế, mở rộng Nhà
máy Thực phẩm Hải Hà với công suất thiết kế 6000 tấn/ năm. Từ năm
1981-1985 là thời kỳ chuyển biến của Nhà máy từ giai đoạn sản xuất thủ công
có một phần cơ giới sang sản xuất cơ giới hoá có một phần thủ công.
Giai đoạn từ 1986-1990 là giai đoạn khó khăn chuyển giao cơ chế cũ
sang cơ chế mới: cơ chế thị trường. Nhà máy luôn phải đối phó những nguy
cơ phá sản trước những thách thức và khó khăn của cơ chế mới.
Năm 1987, Nhà máy được đổi tên thành “Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải
Hà” thuộc bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Năm 1988, Công ty đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà.
- Giai đoạn từ 1992 đến 2002: Tháng 12/1992, Công ty chuyển sang Bộ
Công nghiệp quản lý, giai đoạn này Công ty có nhiều bước tiến đáng kể: đưa
nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến vào sản xuất, tổ chức lại
bộ máy gọn nhẹ hơn, quan tâm hơn tới các hoạt động của thị trường.
Năm 1993, Công ty liên doanh với Nhật Bản, thành lập Công ty liên
doanh HAIHA-KOTOBUKI tại Hà Nội.
Năm 1994-1995, theo quyết định của Bộ Công nghiệp, Nhà máy sáp nhập
Nhà máy mì chính Việt Trì và Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định.
Năm 1995, Công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập Công ty liên

Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
5
bánh biscuit, bánh cracker.
+ Chủng loại kẹo gồm 3 nhóm mặt hàng: kẹo cứng, kẹo dẻo( chipchip,
chew dâu, chew nho đen…), kẹo mềm (xốp me, kẹo xốp dừa,…).
 Căn cứ vào chất lượng và giá trị của sản phẩm:
+ Sản phẩm có chất lượng cao: bánh kem xốp phủ sôcôla, bánh kem xốp
thỏi, bánh dạ lan hương, bánh cracker, kẹo jelly, kẹo caramen…
+ Sản phẩm có chất lượng trung bình: một số loại kẹo cứng, kẹo mềm…
Công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ và vấn đề bảo hộ độc quyền
cho các dòng sản phẩm như ChewHaiha, Haihapop, Miniwaf, ChipHaiha,
Snack –Mimi, Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie...
2.2 Thị trường tiêu thụ
Với cơ cấu sản phẩm phong phú và đa dạng Công ty đã đáp ứng phần
lớn nhu cầu của thị trường trong nước. Trong đó, thị trường chính của Công
ty là miền Bắc chiếm khoảng 60% sản lượng tiêu thụ và được coi là thị
trường thuận lợi, truyền thống nhất của Công ty. Công ty đang rất chú trọng
xúc tiến phát triển thị trường xuất khẩu sang các nước như: Lào, Campuchia,
trung Quốc, Đài Loan, Mông Cổ, Châu Phi và Trung Đông.
Kênh phân phối sản phẩm chủ yếu thông qua các đại lý khoảng 70% sản
lượng tiêu thụ; kênh phân phối lớn thứ hai thông qua người bán lẻ, siêu thị,
trung tâm thương mại như: METRO, FIVIMART… chiếm khoảng 20% và
kênh phân phối trực tiếp chiếm khoảng 10% .
Bên cạnh đó, Công ty đa dạng hoá các hình thức quảng cáo: phương tiện
đại chúng; khuyến mại, tặng thưởng; tham gia các hội chợ trong nước và quốc
tế; chương trình “Hàng Việt Nam chất lượng cao”… Thị trường là vấn đề
sống còn đảm bảo cho sự phát triển của Công ty. Vì vậy, liên tục đổi mới để
đón đầu thị trường và giữ vững uy tín, chất lượng sản phẩm là một trong
những bí quyết quan trọng tạo nên sự thành công của HAIHACO.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D

Nguyên vật liệu
2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được thực hiện đa
bộ phận theo kiểu trực tuyến chức năng. Các kế hoạch, chính sách dài hạn
phải tuân thủ theo kế hoạch và sự quản lý của Ban giám đốc Công ty. Cơ cấu
tổ chức của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Ban kiểm soát.
 Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả những cổ đông có quyền biểu quyết,
có quyền quyết định cao nhất, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát.
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý, định hướng các chính sách để
thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị
gồm 5 người: 3 người đại diện vốn của Nhà nước, 2 người đại diện cho
vốn cổ đông.
 Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động Hội đồng quản trị và báo
cáo lại ở cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra.
Bộ máy quản lý của Công ty được thành lập và hoạt động chặt chẽ, hợp
lý và có hiệu quả. Ban giám đốc của Công ty có sự phân công nhiệm vụ rõ
ràng và có sự phối hợp khá nhịp nhàng tạo sự thống nhất cao cho mỗi quyết
định, gồm 3 người: Tổng giám đốc và hai Phó tổng giám đốc trong đó:
 Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty do Hội
đồng quản trị cử ra, điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty.
 Phó tổng giám đốc tài chính do Tổng giám đốc đề cử, phụ trách tài
chính, trực tiếp theo dõi, quản lý và chỉ đạo Phòng tài chính Kế toán.
 Phó tổng giám đốc kỹ thuật do Tổng giám đốc cử ra, quản lý về quy
trình công nghệ, sản xuất sản phẩm, chỉ đạo trực tiếp Phòng kỹ thuật.
Công ty có các phòng ban chức năng:
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
8

chữa lớn và bộ phận sản xuất phụ như: sản xuất giấy nhãn gói kẹo, in
hộp…
 Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà I: sản xuất các loại kẹo, gia công túi,...
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
9
 Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà II: sản xuất bánh kem xốp và một số loại
bánh khác,…
Đứng đầu các Xí nghiệp là các giám đốc có toàn quyền quyết định các
vấn đề thuộc xí nghiệp mình và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và các
phòng ban về các hoạt động do mình phụ trách.
Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Công ty còn có hai chi nhánh tại Đà Nẵng
và thành phố Hồ Chí Minh. Việc phân bố trụ sở chính và chi nhánh đồng đều
trên cả nước giúp Công ty thực hiện việc tiêu thụ và cung ứng sản phẩm kịp
thời, nhất là những sản phẩm mang tính thời vụ, tiêu thụ mạnh về cuối năm.
Bộ máy quản lý của Công ty có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Ban kiểm soát
10
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
vật

Phòng

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10,830 12,537 16,374
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13,524 16,49 21,457
9 Lợi nhuận khác 1,232 0,983 1,491
1
0
Tổng lợi nhuận trước thuế 14,756 17,472 22,949
1
1
Chi phí thuế TNDN hiện hành - 2,679 3,378
1
2
Chi phí thuế TNDN hoãn lại - (0,233) (0,166)
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
Chi nhánh Đà Nẵng

nghiệp
kẹo
chew
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

nghiệp
bánh

nghiệp
kẹo

nghiệp
phụ trợ
Nhà
máy

Lợi nhuận trước thuế 15.0 17.5 22.0 23.5
Lợi nhuận sau thuế 12.9 15.0 16.0 17.0
Lợi nhuận/Doanh thu 3.8% 4.3% 4.3% 4.4%
Lợi nhuận/Vốn điều lệ 27.0% 27.8% 29.0% 31.0%
Cổ tức 12.0% 14.0% 15.0% 15.0%
Bảng 2.4: Mục tiêu của Công ty đến 2010
Trong năm 2007-2008, Công ty được hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp
ưu đãi là 14%. Kể từ năm 2009, mức thuế áp dụng là 28%.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
12
Ta nhận thấy năm 2007, doanh thu của Công ty đã vượt qua kế hoạch đạt
344 tỷ đồng vượt qua mức đề ra là 340 tỷ đồng. Trên thực tế, mức tiêu thụ
bánh kẹo bình quân của thị trường Việt Nam, theo đánh giá của Tổ chức
SIDA (Thụy Điển), vẫn thấp hơn so với mức bình quân của thế giới. Trong
khi đó, HAIHACO đã tiết giảm được chi phí, một phần do việc đầu tư công
nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuất và có nhiều tài sản đã khấu hao
được hơn 2/3 giá trị, thậm chí nhiều thiết bị đã khấu hao hết. Điều đó chứng
tỏ mục tiêu trên của HAIHACO là hoàn toàn khả thi.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã phát triển mạnh mẽ trong thời
gian gần đây, hoà mình vào hội nhập với xu thế phát triển chung của nền kinh
tế Việt Nam cũng như xu thế chung của nền kinh tế toàn cầu.
3. Đặc điểm tổ chức kế toán và công tác kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung. Tất cả các nghiệp vụ kế toán như: phản ánh, ghi
chép, lưu giữ, xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập và phân tích hệ
thống báo cáo trong doanh nghiệp và việc hướng dẫn kiểm tra đôn đốc công
tác kế toán tại các xí nghiệp đều được thực hiện tại Phòng kế toán tài chính.
Phòng kế toán hiện nay gồm 8 người:
 Đứng đầu là kế toán trưởng: là người chỉ đạo trực tiếp và phụ trách
chung các hoạt động của Phòng kế toán tài chính và kiêm kế toán

toán trưởng, có nhiệm vụ theo dõi tình hình sản xuất, tình hình lao động, vật
tư một cách đơn giản, thu thập các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại xí nghiệp mình, ghi thẻ kho, lập báo cáo chi tiết hàng tồn kho
và hàng tháng gửi báo cáo lên phòng kế toán. Định kỳ phải có sự đối chiếu
với từng xí nghiệp theo chỉ đạo của kế toán trưởng.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
14
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà :
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Bánh kẹo Hải Hà
3.1 Các chính sách kế toán của Công ty
Công tác kế toán tại Công ty đang vận dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 15: QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 theo năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế là Đồng Việt Nam (VND). Công ty
sử dụng tỷ giá thực tế để chuyển đổi đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam.
Tài sản cố định của Công ty được xác định theo giá thực tế và được theo
dõi theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị khấu hao và giá trị còn lại. Phương
pháp tính khấu hao là khấu hao đường thẳng và khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần có điều chỉnh.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
Nhân viên kế toán và thống kê ở các
Xí nghiệp thành viên
Kế toán
thành
phẩm,
tiêu thụ
và xác
định
kết quả

Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Đối với hàng tồn kho Công ty áp dụng hạch toán tổng hợp theo phương
pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song
song. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá thực tế. Công ty sử dụng
phương pháp tính giá bình quân gia quyền theo tháng để phản ánh trị giá của
nguyên vật liệu xuất kho và xác định giá vốn.
Công ty tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
Ngoài thuế GTGT Công ty còn phải hạch toán các loại thuế khác như: thuế
GTGT của hàng nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
môn bài, thuế sử dụng đất và một số loại thuế và phí khác.
Hiện nay, Phòng kế toán tài chính của Công ty đang sử dụng phần mềm
kế toán VC 2001. Máy tính của các kế toán viên được nối mạng với nhau và
máy chủ của kế toán trưởng theo dõi toàn bộ các máy còn lại trong phòng.
3.2. Chế độ chứng từ
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ về lao động, tiền lương, hàng tồn
kho, bán hàng, tiền tệ, TSCĐ… theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Ngoài
ra, Công ty còn sử dụng các chứng từ do Công ty lập phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được sự cho phép của Bộ Tài chính.
Một số chứng từ chủ yếu được sử dụng tại Công ty:
- Phiếu nhập mua hàng
- Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
- Phiếu trả lại nhà cung cấp
- Phiếu thanh toán tạm ứng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho…
3.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống các tài khoản theo đúng chế độ kế toán áp dụng
cho các doanh nghiệp trừ một số tài khoản như: TK 631 vì Công ty sử dụng
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D

vụ kinh tế phát sinh bên Có tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong Công ty bao gồm: các sổ nhật ký
chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ và các thẻ kế toán theo quy định chung.
Về nhật ký chứng từ của Công ty sử dụng bao gồm:
-NKCT số 1: Ghi có TK 111.
-NKCT số 2: Ghi có TK 112.
-NHCT số 4: Ghi Nợ,Có TK 311, 315, 341, 342.
-NKCT số 5: Ghi Có, Nợ TK 331.
-NKCT số 7: Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
-NKCT số 8: Ghi Có TK 155, 131, 511, 641, 642, 632, 711, 911…
-NKCT số 10: Ghi Nợ, Có TK 133, 141, 138, 333, 338, 411, 421, 431…
NKCT này mở riêng cho từng TK.
Các bảng kê Công ty sử dụng bao gồm:
-Bảng kê 1: Tiền mặt
-Bảng kê 2: TGNH
-Bảng kê 4: Tập hợp chi phí sản xuất.
-Bảng kê 5: Tập hợp CPBH, CPQLDN, XDCB.
-Bảng kê 6: Chi phí trả trước.
-Bảng kê 8: Bảng tính giá thành sản phẩm.
Công ty còn sử dụng: bảng phân bổ tiền lương và BHXH; bảng tính
khấu hao TSCĐ; bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ , dụng cụ. Sổ cái tài
khoản được mở chi tiết và tổng hợp tuỳ vào yêu cầu của người sử dụng.
3.5 Các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của công ty được lập và tuân thủ theo quy định của
Bộ Tài chính theo quyết định số 15: QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 do
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
18
Các báo cáo tài chính Công ty sử dụng bao gồm:

Bảng kê NKCT
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng phân
bổ
Tệp dữ liệu chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái tài
khoản
Báo cáo
tài chính
20
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1. Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Trong nhiều năm liền, Công ty đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất
lượng cao”, điều này chứng tỏ Công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu và
xứng đáng với thương hiệu ấy. Để đạt được chất lượng như vậy, công ty đặc
biệt chú trọng đến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật chất
và chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất nhất định. Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà là doanh nghiệp dẫn đầu về sản xuất và kinh doanh hàng công
nghiệp thực phẩm, cụ thể là bánh kẹo với gần 200 loại mặt hàng. Vật tư của
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà gồm rất nhiều loại có tính chất đặc thù,
riêng biệt: các loại đường, váng sữa, bột mỳ, bơ, tinh dầu, mạch nha, một số
loại hương vị hoa quả… Sản lượng hàng năm của Công ty lên tới gần 18.000

Hải Hà
Đối với một doanh nghiệp sản xuất nguồn nguyên vật liệu có ý nghĩa
sống còn, tác động trực tiếp lên chất lượng sản phẩm nên Công ty đặc biệt
chú trọng quản lý tốt tất cả các khâu thu mua, dự trữ, sử dụng, bảo quản vật
liệu một cách hợp lý và có hiệu quả.
Trước tiên ở khâu thu mua nguyên vật liệu: do Công ty tiến hành sản xuất
liên tục nhiều loại sản phẩm với số lượng lớn nên nhu cầu sử dụng nguyên vật
liệu rất lớn. Công ty luôn luôn đòi hỏi một lượng nguyên vật liệu không chỉ
với số lượng lớn mà còn phải đa dạng, phong phú về chủng loại, đúng quy
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
22
cách, chất lượng tốt. Chính vì vậy, để công tác thu mua nguyên vật liệu đạt
kết quả tốt nhất, phòng vật tư dựa vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
các loại sản phẩm xây dựng nên kế hoạch thu mua và thực hiện công tác cung
ứng vật tư cho sản xuất. Nhờ đó, quá trình sản xuất tại Công ty luôn được tiến
hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch. Vật liệu trước khi nhập kho được
tiến hành kiểm tra chặt chẽ bởi phòng KCS về tất cả các mặt: số lượng, chất
lượng, quy cách, chủng loại.
Tại khâu bảo quản: do nguyên vật liệu có số lượng lớn, đa dạng về chủng
loại và quy cách nên đòi hỏi việc bảo quản cần được tiến hành khoa học. Vật
tư tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được tiến hành bảo quản tại hệ
thống kho bao gồm 5 kho: THAT, ANH, THU, BICH, KT. Trong đó có 4 kho
nguyên vật liệu chính và một kho kỹ thuật.
Mỗi loại vật tư có mã riêng, được lập theo loại kho chứa loại nguyên vật
liệu đó:
Đường : CHI 243
Sữa : 9 THAT
Bột mỳ: THAT 267…
Ngoài ra, tại các Xí nghiệp cũng có kho để bảo quản nguyên vật liệu
chuyển từ kho về chờ phục vụ sản xuất.

mất thêm chi phí kho tàng, bến bãi… Đặc biệt là đối với những loại nguyên
vật liệu mang tính thời vụ, cần phải được dự trữ để tiến hành kế hoạch sản
xuất cả năm. Đối với những loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu cũng cần dự
trữ tránh chịu sự tác động quá lớn của thị trường thế giới và tỷ giá tiền tệ.
Phạm Thị Hương Giang Lớp: K46 -Kế toán tổng hợp D
24
1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà rất phong phú và
đa dạng, có rất nhiều chủng loại mà mỗi loại có đặc tính và công dụng khác
nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu cung cấp kịp thời,
chính xác cho việc lập kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu, tổ chức tốt
công tác kế toán nguyên vật liệu, từ đó phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ
đòi hỏi phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng, nguyên vật liệu được
phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: đường, sữa, mạch nha, bơ, bột mỳ, bột gạo,
tinh dầu,… đây là đối tượng cấu thành nên thực thể sản phẩm bánh
kẹo.
- Vật liệu phụ: nhãn bánh kẹo, đóng hộp, hương liệu, bao gói… tuy
không phải là đối tượng cấu thành thực thể sản phẩm nhưng vật liệu
phụ làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, mẫu mã và tạo cho qua trình
sản xuất tiến hành bình thường, liên tục. Bên cạnh những nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ có tác dụng thay đổi màu sắc, mùi vụ,
đồng thời bảo quản sản phẩm cũng như nâng cao hình thức, tính năng,
chất lượng sản phẩm.
- Nhiên liệu: dầu diezel, than, gas, dầu… cho bộ phận nồi hơi, bộ phận
vận chuyển… cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Phụ tùng thay thế, sửa chữa: như dây curoa, bánh răng, pin, bulông…
là những vật liệu phục vụ cho thay thế và sửa chữa thiết bị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status