Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà - Pdf 13

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIÊU SỐ
SƠ ĐỒ
BIÊU SỐ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản
phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi
đúng đắn. Thực tế những năm qua cho thấy, có không ít các doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều doanh
nghiệp đã vươn lên để khẳng định mình và ngày càng phát triển… một trong
số đó là Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
Nói đến công ty sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam, không ai là không biết
đến Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, một thương hiệu nổi tiếng không chỉ ở
trong nước mà còn ở cả ngoài nước. Với bề dày kinh nghiệm, bánh kẹo Hải
Hà đã và đang ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường. Để
có được vị thế đó, tất cả cán bộ, công nhân viên trong Công ty đã không
ngừng nỗ lực, phấn đấu làm việc hết mình để phát triển Công ty cùng với sự
đóng góp quan trọng của bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói

SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha
Confectionnery Joint – Stock Company (HAIHACO). Công ty được thành lập
ngày 25/12/1960, trải qua gần 50 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã
không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh
doanh. Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội
ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân
giỏi tay nghề, Công ty CP BK Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển
liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng, xứng đáng với niềm tin yêu của
người tiêu dùng.
Tiền thân là một xưởng làm nước chấm và magi với công suất 2000
tấn/năm. Ngày nay, Công ty đã phát triển trở thành một trong 5 doanh nghiệp
sản xuất bánh kẹo lớn nhất cả nước, với quy mô sản xuất lên tới 20.000
tấn/năm. Sản phẩm của công ty đa dạng về kiểu dáng, phong phú về chủng
loại, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Có những sản phẩm mang hương
vị hoa quả nhiệt đới như Nho đen, dâu, cam, chanh…, có những sản phẩm
mang hương vị sang trọng như Chew cà phê, Chew caramen, sôcôla…lại có
những sản phẩm mang hương vị đồng quê như Chew Taro, Chew đậu đỏ,
cốm…Mặt khác, các sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà luôn luôn có chất lượng
đồng đều, ổn định, liên tục được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt
Nam chất lượng cao” trong nhiều năm liền từ năm 1996 đến nay.
Là một doanh nghiệp sản xuất nên NVL là một yếu tố không thể thiếu
được trong quá trình hoạt động. Giá trị về NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm (khoảng 65% - 70%). Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự

4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu
kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
 Nhiên liệu: Dầu diesel, than, gas, … nhiên liệu được sử dụng
phục vụ cho bộ phận nồi hơi, bộ phận vận chuyển, cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất kinh doanh.
 Phụ tùng thay thế: Dây curoa, bánh răng, pin, bulông,… đây là
loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ.
 Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp, XDCB.
 Phế liệu thu hồi: Bao dứa, thùng cactong,..
 Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp NVL, NVL của Công ty được chia
thành 2 loại:
 Nguyên vật liệu mua ngoài: Gồm những NVL chủ yếu do phòng
vật tư chịu trách nhiệm thu mua, cung ứng phục vụ cho sản xuất. Trong đó,
một số nguyên liệu như: Sữa bột, hương liệu, sôcôla và các phụ gia thực
phẩm khác trong nước chưa sản xuất được, Công ty phải nhập khẩu trực tiếp
từ các nhà sản xuất từ các nước Mỹ, Pháp, Úc và một số nước Đông Nam Á.
 Nguyên vật liệu tự sản xuất như: Hộp đựng các loại, nhãn sản
phẩm,… đây là loại vật tư mà Công ty tự gia công, chế biến.
Tất cả nguyên vật liệu tại Công ty được quản lý và bảo quản trong 5 kho:
THAT, BICH, ANH, THU, KT:
Kho ANH: Kho vật liệu chính.
Kho BICH: Kho vật liệu chính.
Kho THAT: Kho vật liệu chính.
Kho THU: Kho vật liệu chính.
Kho KT: Kho kỹ thuật.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
5

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
vào một hay hai nhà cung cấp mà được cung cấp bởi một số nhà sản xuất có
uy tín trong ngành. Điều này vừa tạo nên một sự cạnh tranh về giá, vừa giảm
sự phụ thuộc vào mỗi nhà cung cấp. Hàng năm, Công ty thường ký hợp đồng
nguyên tắc với các nhà cung cấp lớn đã được phê duyệt theo hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2000, các nhà cung cấp đó như: Công ty CP bao bì nhựa
Tân Tiến, công ty liên doanh sản xuất bao bì Tongyuan, công ty liên doanh
mía đường Nghệ An Tate and Lyle, công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk,
công ty CP thực phẩm Minh Dương, …
Mặt khác, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đó biến
động về giá NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm. Tuy nhiên,
do đặc thù của ngành bánh kẹo là tính cạnh tranh cao nên Công ty không thể
cùng lúc nâng giá bán sản phẩm. Giá bán sản phẩm chỉ có thể điều chỉnh khi
cả thị trường bánh kẹo điều chỉnh giá bán, chịu áp lực tăng giá NVL trong
một thời gian dài. Do vậy, khi giá NVL tăng lên có thể đưa đến một số các rủi
ro:
- Như ta biết, 25% chi phí NVL là chi phí cho nguyện liệu đường kính,
vậy nên sự biến động giá đường cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Hơn nữa, nếu giá bán đường của Việt Nam mà
cao hơn giá đường của các nước khác ví dụ như Thái Lan, điều này làm tăng
chi phí nguyên liệu, giảm sự cạnh tranh của các sản phẩm bánh, kẹo trên
trường quốc tế.
- Hay, với sự tác động của các dịch bệnh, ví dụ như dịch cúm gia cầm
năm 2005 và 2006 vừa qua, điều này sẽ có tác động rất lớn tới tâm lý người
tiêu dùng, tuy Công ty đã sử dụng bột trứng nguyên chất nhập khẩu nhưng
dịch cúm cũng gây ra những tác động nhất định, ảnh hưởng tới sức tiêu thụ
sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng

Ví dụ, ta xét một đơn hàng:
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48CS
=
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Theo hóa đơn GTGT số 00019328 ngày 10 tháng 02 năm 2009, Công ty
CP BK Hải Hà mua 5.750 kg đường gluco của công ty CP thực phẩm Minh
Dương với giá 19.800 đ/kg (giá đã bao gồm thuế GTGT 10%), theo hợp đồng
mua bán, bên bán có trách nhiệm vận chuyển lô NVL này đến kho của bên
mua, chi phí vận chuyển theo thỏa thuận là 1.575.000đ (trong đó thuế GTGT
là 5%) toàn bộ lô hàng.
Đối với đơn hàng này, giá trị thực tế của đường gluco nhập kho là:
 Tại khâu bảo quản, dự trữ:
NVL của Công ty được quản lý và bảo quản trong 5 kho: THAT, BICH,
ANH, THU, KT. Trong đó có 4 kho vật liệu chính và 1 kho kỹ thuật. Ngoài
ra, tại các xí nghiệp, nhà máy cũng có những kho chứa NVL, đó là những
NVL đã được xuất cho sản xuất nhưng chưa sử dụng kịp hoặc còn tồn đọng
để sản xuất cho kỳ sau. Công ty rất quan tâm đến chất lượng NVL không chỉ
trong khâu thu mua mà còn cả trong khâu dự trữ. Vì NVL của Công ty rất đa
dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã. Mặt khác, đa số NVL thuộc hàng
thực phẩm, thời gian sử dụng ngắn, mang tính thời vụ, dễ bị ảnh hưởng bởi
môi trường và thời tiết. Điều kiện bảo quản cũng có ảnh hưởng lớn tới chất
lượng NVL. Phần lớn NVL là những chất hữu cơ, dễ chịu sự tác động của vi
sinh vật trong không khí nên luôn cần được bảo quản tại nơi thoáng mát, khô
ráo, sạch sẽ, đúng tiêu chuẩn, một cách khoa học tránh ẩm ướt, lên men, mối
mọt,.. Hơn nữa, NVL đa số có nguồn gốc nông nghiệp mang tính thời vụ và
chịu sự tác động nhiều của thời tiết như: Nắng hạn, ngập úng, lũ lụt,..Một số
loại còn chỉ có vào những mùa nhất định trong năm, nếu năm đó thời tiết
không thuận lợi, mất mùa, không chỉ số lượng NVL giảm mà giá thành tăng,
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C

để tăng thêm doanh thu cho Công ty. Tuy nhiên, dù NVL được sử dụng cho
mục đích nào, thì trước khi xuất ra khỏi kho hay đưa vào sản xuất, NVL cũng
được phòng KCS kiểm tra chất lượng lại một lần nữa để đảm bảo NVL xuất
ra vẫn đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về quy cách, chất lượng, mẫu mã,…
Công thức tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân gia
quyền như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
Giá bình quân
của 1 đơn vị
nguyên vật liệun
=
Giá thực tế từng loại tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Ví dụ: Vào ngày 31/10/2009, ta có số liệu về nguyên vật liệu cà phê hộp như
sau:
Tồn đầu tháng : 1.200 hộp Đơn giá: 27.549,02 đ
Nhập trong tháng : 9.650 hộp Đơn giá: 27.850 đ
Xuất trong tháng : 8.100 hộp
Giá đơn vị bình quân là:
Giá trị thực tế cà phê hộp xuất kho là: 8.100 x 27.816,71 = 225.315.351 đ
Bằng phần mềm kế toán máy VC2001, công việc tính giá NVL xuất
kho đã trở nên dễ dàng hơn, đơn giản hơn. Kế toán vật tư chỉ cần nhập các
chứng từ gốc như: Hóa đơn GTGT khi mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho,…vào máy, chương trình sẽ tự động tính ra giá bình quân tháng theo
công thức trên nhưng được lập trình sẵn trong máy, tính ra giá trị thực tế từng
loại NVL xuất dùng

dõi. Từ đó tính ra tiết kiệm hay lãng phí. Nếu sử dụng NVL là tiết kiệm mà
vẫn đảm bảo chất lượng thì Công ty sẽ tiến hành khen thưởng. Ngược lại, nếu
NVL bị sử dụng một cách lãng phí, có mất mát, thất thoát, tùy theo nguyên
nhân mà Công ty tiền hành kỷ luật, truy cứu trách nhiệm bồi thường. Đây là
phương pháp quản lý một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp sản xuất vẫn đảm
bảo chất lượng mà không bị cố tình giảm thiểu vật tư sử dụng để thu lợi.
Tại khâu dự trữ, phòng vật tư xây dựng định mức cho tất cả các loại
NVL dựa trên đặc điểm của NVL: NVL chính hay phụ, số lượng nhiều hay ít,
… nhu cầu sản xuất sản phẩm của kỳ sau, sự biến động giá cả NVL trên thị
trường và căn cứ vào tình hình tài chính của Công ty. Đặc biệt là đối với
những loại NVL mang tính thời vụ, cần phải được dự trữ đế tiến hành kế
hoạch sản xuất năm. Đối với những NVL phải nhập khẩu cũng cần phải dự
trữ tránh chịu sự tác động quá lớn của thị trường thế giới và tỷ giá ngoại tệ.
 Trong công tác sử dụng NVL:
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Xuất NVL cho sản xuất sản phầm. Việc xuất kho này là theo định mức
do phòng kỹ thuật và phòng vật tư kết hợp xây dựng và lập thành Bảng định
mức. Bảng định mức vật tư sẽ ghi rõ khối lượng sản phẩm cần sản xuất, số
lượng vật tư cần cho sản xuất ra 1 tấn sản phẩm và số lượng vật tư cần để sản
xuất theo định mức. Các xí nghiệp sẽ căn cứ theo đó để sản xuất sản phẩm và
xác định lượng NVL cần dùng.
Ngoài ra, NVL còn được dùng để xuất cho các nhà máy khác của công ty
để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục hoặc xuất đi bán cho các đơn vị
khác.
Nhưng dù NVL được sử dụng cho mực đích nào, thì trước khi xuất ra
khỏi kho hay đưa vào sản xuất, NVL cũng được phòng KCS kiểm tra chất
lượng lại một lần nữa. Vì NVL của Công ty rất đa dạng và phong phú, có
nhiều loại thuộc hàng thực phẩm, có thời gian sử dụng ngắn, rất khó bảo

14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Hiện tại Công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán
chi tiết NVL, quy trình hạch toán như sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL
2.1.1. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
 Thủ tục nhập kho:
Căn cứ vào kế hoạch thu mua NVL, phòng vật tư sẽ tiến hành thăm dò
thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp. Sau khi tìm được nhà cung cấp, tiến hành
thỏa thuận các điều kiện hợp đồng: Đơn giá, số lượng, chất lượng, hình thức
thanh toán, phương thức vận chuyển,…phòng vật tư gửi đơn đặt hàng và bắt
đầu ký kết hợp đồng.
Sau khi việc mua bán giữa hai bên: Công ty và bên nhà cung cấp được
thỏa thuận xong, cán bộ phòng vật tư phụ trách việc mua NVL sẽ mang hóa
đơn GTGT về để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Hóa đơn này do nhà cung cấp lập
và giao cho Công ty. Hóa đơn GTGT có 3 liên, trong đó hóa đơn mà Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
Chứng
từ nhập
Chứng
từ xuất
Thẻ
kho
Sổ chi
tiết
TK152

Ký hiệu: AK/2009B
Số: 00789324
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương
Địa chỉ: Minh Khai – Hoài Đức – Hà Nội Số TK:
Số điện thoại: (034) 3661 818 MS :
Họ và tên người mua hàng: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Đơn vị:
Địa chỉ: 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Số TK:146 020 102 0926
Hình thức thanh toán: Trả chậm. MS:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3 =1 X 2
1 Đường gluco kg 5.750 18.000 103.500.000
2 Bột mỳ Kg 6.350 16.000 101.600.000
3 Sữa bột béo Kg 7.460 7.500 55.950.000
Cộng tiền hàng: 261 050 000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 26.105.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 287.155.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu một trăm năm mươi năm
nghìn đồng.
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

1 Đường gluco kg Cân và kiểm
tra chất lượng
5.750 5.750 0
2 Bột mỳ kg Cân và kiểm
tra chất lượng
6.350 6.350 0
3 Sữa bột béo kg Cân và kiểm
tra chất lượng
7.460 7.460 0
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Lượng nguyên vật liệu đúng về quy cách
về chủng loại, chất lượng và số lượng ghi trên hóa đơn. Toàn bộ lượng NVL
trên đủ tiêu chuẩn nhập kho.
Đại diện kỹ thuật
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Trưởng ban
(ký, họ tên)
Cán bộ cung ứng của phòng vật tư căn cứ vào hóa đơn GTGT của người
bán (Biểu số 2.1), biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu số 2.2) lập phiếu nhập
kho. Phiếu nhập kho (Biểu số 2.3) sẽ được chuyển cho người phụ trách phòng
ký xác nhận rồi được chuyển cho thủ kho. Thủ kho kiểm nhận hàng bằng
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
phương pháp kiểm kê, ký phiếu nhập kho sau khi ghi số lượng thực nhập.
Phiếu này được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của những người có liên
quan.
Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho

Cộng 19.560 19.560 - 261.050.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTG T: 26.105.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 287.155.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm tám mươi bảy triệu một trăm năm
mươi năm nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 20 tháng 5 năm 2009
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký,họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
 Thủ tục xuất kho:
NVL của Công ty chủ yếu được dùng để xuất cho các xưởng sản xuất.
Việc xuất kho này là theo bảng định mức. Trong quá trình tiến hành sản xuất
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
sản phẩm, các xí nghiệp: Xí nghiệp bánh, xí nghiệp kẹo Chew,.. căn cứ vào
nhu cầu vật tư và dựa trên các định mức, lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư. Dựa
trên phiếu đó, thủ kho sẽ xuất vật tư và ghi số lượng thực xuất vào “Sổ xuất
vật tư” (Biểu số 2.4). Sổ xuất vật tư được mở cho từng kho theo mẫu sau:
Biểu số 2.4: SỔ XUẤT VẬT TƯ
Đơn vị: Công ty CPBK Hải Hà
Địa chỉ: 25- Trương Định- Hai Bà Trưng – Hà Nội
SỔ XUẤT VẬT TƯ
Tháng 5 năm 2009


07/5 kg 98,7 398,7
08/5 kg 102,0 500,7
09/5 kg 278,5 779,2

Tổng cộng
Tồn cuối tháng
Số lượng thực dùng
5.550,1
557,5
4.992,6
Trên sổ lĩnh vật tư, dòng tổng cộng chính là giá trị cộng dồn tại ngày
cuối cùng của tháng đó. Mặt khác, vào ngày cuối tháng, nhân viên thống kê
tại xí nghiệp tiến hành tổng hợp lượng NVL tồn (nếu có) trong kho của xí
nghiệp, tính ra số lượng NVL còn tồn kho sau đó ghi vào dòng “Tồn cuối
tháng” trên sổ lính vật tư của từng NVL tương ứng. Từ đó tính ra “Số lượng
thực dùng” bằng cách lấy giá trị dòng “Tổng cộng” trừ đi giá trị dòng “Tồn
cuối tháng”.
Ngoài ra, trên sổ lĩnh vật tư có cột chữ ký của thủ kho và sổ xuất vật tư
có chữ ký của cán bộ nhận hàng, việc ký chéo như vậy giúp cho Công ty theo
dõi tình hình thực hiện nhập, xuất, tồn vật tư và trách nhiệm của người thực
hiện.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung _ Lớp: Kế toán 48C
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bên cạnh đó, nhân viên thống kê tại xí nghiệp còn lập “Báo cáo vật tư”
(Biểu số 2.6) nhằm theo dõi số lượng NVL tiêu hao thực tế trong quá trình
sản xuất từng loại mặt hàng bánh, kẹo để kiểm tra tình hình thực hiện định
mức sử dụng vật tư.
Biểu số 2.6:Báo cáo vật tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status