Cơ sở lý luận về hách toán nguyên, vật liệu trong các doanh nghiệp - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu.......................................................................................................4
Phần I : Cơ sở lý luận về hách toán nguyên, vật liệu trong các doanh
nghiệp...............................................................................................................6
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu.............................6
1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu..........................6
2.Phân loại vật liệu ..............................................................................6
3.Tính giá vật liệu.................................................................................7
4.Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán vật liệu............................................9
II.Hạch toán tổng hợp nguyên, vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên...............................................................................................................10
1.Khái niệm và tài khoản hạch toán...................................................10
2. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm vật liệu trong các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ............................10
3.Đặc điểm hạch toán nghiệp vụ tăng, giảm vật liệu trong các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.......................................15
III.Đặc điểm hạch toán nguyên, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.16
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng..................................................16
2. Phương pháp hạch toán...............................................................17
IV. Hạch toán chi tiết vật liệu..........................................................................18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Phương pháp thẻ song song.........................................................19
2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.......................................19
3. Phương pháp sổ số dư.................................................................20
Phần II: Thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại ĐỘI XD và sửa chữa
công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị ..............................21
I.Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất –
kinh doanh của ĐỘI XD và sửa chữa công trình thuộc Công ty Dịch vụ nhà ở
& khu đô thị.....................................................................................................21

Trong những năm qua, đất nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn
diện về cơ chế quản lý kinh tế cũng như đường lối chính sách XH. Hiện nay
với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hệ thống kế toán VN
đã có những bước đổi mới và tiến bộ về chất lượng để phù hợp với sự phát
triển chung của đất nước.
Trong quá trình hình thành cơ chế quản lý mới, kế toán đã khẳng định
được vai trò của của mình trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị
cũng như quản lý vĩ mô của nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng thường là những công
trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về
kinh tế. Bên cạnh đó sản phẩm xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hóa, thẩm
mỹ và phong cách kiến trúc của mỗi quốc gia mỗi dân tộc.
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây
dựng cơ bản cũng phát triển không ngừng , cùng với nó thì số vốn đầu tư
xây dựng cơ bản cũng được tăng lên. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí và thất
thoát vốn trong xây dựng cơ bản như lập dự toán công trình…với thời gian
kéo dài. Do vậy cần có việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trong các
công ty xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung, vì vậy
nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là yếu tố vật chất chủ yếu hình thành
nên các sản phẩm mới , nó là một trong những tếu tố cơ bản không thể thiếu
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào loại nguyên liệu vật liệu sản
xuất ra sản phẩm đó.
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt ,chất lượng
sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp .Trước
thực tế đó ,em nhận thấy Đội XD và HUDS luôn quan tâm đến công tác
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hạch toán kế toán vật liệu vì nó đóng vai trò quan trọng trong tài chính của
doanh nghiệp .

1. Khái niệm và đặc điểm vật liệu
Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá,
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
vật liệu được chuyển hết một lần và chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất. dưới tác động của lao động, vật liệu bị
hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
2. Phân loại vật liệu
Do vật liệu sử dụng trong Doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ
khác nhau, nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải
phân loại vật liệu. Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo
một đặc trưng nhất định như theo vai trò và tác dụng của vật liệu, theo nguồn
hình thành, theo quyền sở hữu vật liệu... trong đó, phân loại vật liệu dựa vào
vai trò và tác dụng của vật lệu trong sản xuất được sử dụng phổ biến, theo
cách phân loại này vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình gia
công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (bông
trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế
biến chè, gỗ trong nhà máy sản xuất gỗ...). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu
chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,
mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau...).
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh như than củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt...
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phu tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị

+ Vận chuyển nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
liên doan: giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định.
+ Vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế tính theo gía thị trường tương
đương do Hội đồng giao nhận xác định.
+ Phế liệu: giá ước tính thực tế có thể sử dụng được hay giá thu hồi tối
thiểu.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
Doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để tính giá thực tế vật liệu
xuất dùng theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải
giải thích rõ ràng.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO- First in, First out): Theo
phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất
hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua
trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy
giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau
cùng. Phương pháp này chỉ thích hợp với điều kiện gía cả ổn định.
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LifO: Last in, First in): phương
pháp này giả dịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên. Trong điều kiện lạm phát,
áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước sẽ đảm bảo thực hiện được nguyên
tắc thận trọng.
* Phương pháp trực tiếp: theo phương pjáp này, vật liệu được xác định
giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc
xuất dùng (Trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá
trị thực tế đích danh của vật liệu đó. Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi
là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và
thường sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.

ra.
II. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN, VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ
KHAI THƯỜNG XUYÊN.
1. Khái niệm và tài khoản hạch toán
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường
xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho và nó được
sử dụng rộng rãi ở nước ta.
- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng,
giảm của vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
+ Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng theo dõi chỉ
số hiện có, tình hình tăng, giảm, tồn kho của các loại nguyên, vật liệu của
doanh nghịêp theo giá thực tế.
+ Tài khoản 151Hàng mua đi đường:tài khoản này được dùng để theo
dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hang hoá... mà doanh nghiệp đã mua
hay chấp nhận mua, đã thuộc quyễn sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối
tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác như 331, 311, 111, 112...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Phương pháp hạch toán các nghiẹpp vụ tăng, giảm vật liệu trong các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a. Trường hợp mua ngoài về nhập kho
a.1 Nếu hàng hoá và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho
ghi:
Nợ TK152: (chi tiết từng loại)- trị giá vật liệu mua ngoài
Nợ Tk 133(1331)- thuế GTGT được khấu trừ
Có TK (331, 111, 112...): Tổng giá thanh toán

ghi bút toán như trường hợp a.1. Nếu cuối tháng hàng chưa về kế toán ghi
tăng hàng đang đi trên đường
Nợ TK151- Trị giá hàng đang đi đường
Nợ TK133(1331)- Thuế GTGT của hàng mua
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141)
Tháng sau hàng về nhập kho ghi định khoản:
Nợ TK152
Có TK151
a.4 Xử lý các trường hợp thừa thiếu so với hoá đơn
* Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn: về nguyên tắc khi phát hiện
thừa, phải làm văn bản báo cáo các bên liên quan biết để cùng xử lý về mặt kế
toán ghi như sau;
- Nếu nhập toàn bộ kế toán định khoản:
Nợ TK152: Trị giá toàn bộ số hàng
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK331: Trị gía thanh toán theo hoá đơn
Có TK3381: Trị gía số hàng thừa chưa có thuế GTGT
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK152: Trị giá vật tư thừa chờ xử lý
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của số hàng thừa
+ Nếu thừa không đáng kể do cân đo, vận chuyển ghi tăng thu nhập:
Nợ TK3381: Trị giá hàng thừa không thuế
Có TK721: Thu nhập bất thường
- Nếu nhập theo số hoá dơn: kế toán ghi nhận số nhập như trường hợp
a.1 số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi:

thường:
Nợ TK : chi phí bất thường
Có TK1381: xử lý số thiếu
a.5 Trương hợp hàng hoá kém phẩm chất, ai quy cách, không đảm bảo
như hợp đồng, tuỳ theo cách xử lý của hai bên:
- Với hàng hoá kém phảm chất, trả lại người bán ghi:
Nợ TK331, 111, 112,...
Có TK 152: trị giá vật tư trả lại
Có TK133(1331): thuế GTGT của số hàng giao
trả
- Trương hợp người bán giảm giá hoặc cho hưởng chiết khấu, kế toán
ghi định khoản:
Nợ TK331, 111, 112,...
Có TK152
b. Trường hợp vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế
biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan định khoản:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK152: giá thành sản xuất thực tế
Có TK154: Vật tư thuê ngoài gia công hoặc tự
chế biến
c. Các trường hợp tăng vật liệu khác:
Nợ TK152: giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK411: nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu
Có TK412: đánh giá tăng vật tư
Có TK336: vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK642: thừa trong định mức tại kho
Có TK3381: thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK621, 641, 642, 154: dùng không hết nhập lại, phế liệu
thu hồi Có TK241: nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu
phế liệu từ XDCB

III. ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM
KÊ ĐỊNH KỲ
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Khái niệm; phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo
dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư
hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản, phản ánh từng loạihàng tồn kho mà
chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của vật liệu trên cơ sở kiểm kê
kiểm kê cuối kỳ, xác định được lượng tồn kho thực tế từ đó có thể xác được
lượng xuất dùng trong kỳ
Giá trị vật Giá trị VL Tổng gía trị Giá trị vật
liệu xuất dùng = tồn kho + vật liệu tăng - liệu tồn kho
trong kỳ đầu kỳ thêm trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản sử dụng: Theo phương pháp này, kế toán sử dụng những tài
khoản sau;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ TK611(6111) Mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng,
giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế (gốm cả giá mua và chi phí thu mua)
Bên nợ: phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ
Bên có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu
hụt ... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK611 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
6111- Mua nguyên vật liệu
6112- Mua hàng hoá
+ TK152-"Nguyên vật liệu" dùng đẻ phản ánh giá thực tế nguyên vật
liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại
Bên nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên có: kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
Dư nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho
+ TK151-"Hàng mua đang đi đường": dùng để phản ánh trị giá số hàng

Nợ TK152: nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK151: hàng đi đường cuối
Nợ TK138,334: số cá nhân phải bồi thường
Nợ TK1381: số thiếu hụt chờ xử lý
Nợ TK642: số thiếu hụt trong định mức
Có TK611(6111): trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt
+ Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất được xác định bằng
cách lấy tổng số phát sinh bên nợ TK611 trừ đi số phát sinh có (bao gồm số
tồn kho cuối kỳ, số mất mát, số trả lại, chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng
mua,..) rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng (dựa vào mục đích sử dụng
hoặc tỷ lệ định mức)
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK611(6111)
Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối với
vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thế VAT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Nợ TK611(6111): giá thực tế vật liệu mua ngoài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK liên quan (331, 111, 112...) tổng giá thanh toán
Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả
lại (nếu có)
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK611(6111)
Tóm lại, theo phương pháp kiểm kê định kỳ khi xuất vật liệu cho các
mục đích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ mà cuối kỳ mới xác
định giá trị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho
IV. HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
- Khái niệm: hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi cho từng
thứ vật tư ở từng kho từng doanh nghiệp theo cả thước đo giá trị và thước đo
hiện vật.
Trên thực tế có 3 phương pháp hạch toán sau:

(5)
Thẻ kho Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Bản giao nhận
chứng từ nhập
sổ số dư Bản giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
Bảng luỹ kế
Nhập - Xuất - Tồn
Bảng luỹ kế
nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI ĐỘI XD VÀ
SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH THUỘC CÔNG TY DỊCH VỤ NHÀ Ở &
KHU ĐÔ THỊ
I.ĐĂC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOAT
ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH .
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Đội XD và sửa chữa công trình.
a.Một số nét khái quát giới thiệu về Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô
thị:
Công ty Dịch vụ nhà ở & khu đô thị là doanh nghiệp nhà nước trực

So với
năm
2000
1 Gía trị sản xuất kinh doanh Tr.đ 6.400 7.500 8.703 116 136
2 Doanh thu Tr.đ 4.736 7.150 7.421 104 157
3 Nộp ngân sách Tr.đ 110 115 122,4 106 111
4 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 210 320 492 154 234
5 Thu nhập bình quân đ/người
/ tháng
1000đ 625 700 803 115 128
6 Tổng số CBCNV trong danh
sách
Người 156 205 230 112 147
Năm 2002:
tt Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
Kế
hoạch
năm
Thực
hiện
năm
Đạt tỷ lệ phần
(%)
So với
kế
hoạch

So với
năm
2000
1 Gía trị sản xuất kinh doanh Tr.đ 16.481 22.629 29.202 129 177
2 Doanh thu Tr.đ 14.800 18.518 22.800 123 154
3 Nộp ngân sách Tr.đ 597,2 650 887,8 137 149
4 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 498 503 610 121 122
5 Thu nhập bình quân đ/người
/ tháng
1000đ 970 1.150 1.200 104 124
6 Tổng số CBCNV trong danh Người 350 405 418 103 119
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sách
Năn 2004:
tt Các chi tiêu Đ/v
tính
Thực
hiện
năm
Kế
hoạch
năm
Thực
hiện
năm
Đạt tỷ lệ phần
(%)
So với
kế
hoạch

khó khăn ban đầu như về vốn ,về trang thiết bị kỹ thuật .Với sự cố gắng của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mình Đội luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nên đã tạo được uy tín đối
với Công ty ,Tổng công ty và các bạn hàng ,đồng thời góp phần nhỏ bé của
mình nâng cao uy tín thương hiệu HUD.
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh
a.Tổ chức bộ máy của Công ty Dịch vụ:
Giám đốc
Các phó giám đốc
Phòng
Tài
chính –
kế toán
Phòng
kế
hoạch
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
tiếp thị
Chi
nhánh
miền
nam
XNQL
nhà

cao
tầng

KDDV
Linh
Đàm
Phòng
tổ chức
hành
chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status