CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH - Pdf 64

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU, VÀ NHIỆM
VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.
1. Khái niệm.
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng
lao động. Nguyên liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên sản phẩm,
nguyên liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, thường
chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho nên
cần đảm bảo cung ứng kịp thời, chính xác, dữ trữ, bảo quản và tính toán đầy
đủ gía trị vật liệu tiêu hao trong sản xuất.
Việc sữ dụng vật liệu là yếu tố đảm bảo trực tiếp cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành thuận lợi và nhanh chóng, nhằm tiết kịp chi phí sản
xuất hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và
là cơ sở làm tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế vật
liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉ tham
gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu
được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
2. Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng
vật hoá như: cát đá sỏi…..trong ngành xây dựng, sắt thép …. Trong ngành công
nghiệp, cơ khí…..vv
Khác với tư liệu lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động
thì chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo
ra hình thái vật chất của sản phẩm.
- Về mặt chính trị: Khi tham gia vào sản xuất vật liệu chuyển dịch một
lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất trong kỳ. Do vậy vật liệu
thuộc tài sản lưu động,giá trị vật liệu thuộc nhóm lưu động dự trữ của doanh
nghiệp thương chiếm tỉ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp. Cho nên việc quản lý thu mua, vật liệu, vận

∗ Theo vị trí tác dụng của nguyên vật liệu đối với quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm có thể chia thành các loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất, nó cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm.
-Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó kết
hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của
sản phẩm, làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, kích thích thị hiếu người tiêu
dùng hoặc làm cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách thuận lợi.
-Nhiên liệu: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh nó tạo ra nhiệt lượng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như
than, củi, xăng, dầu...
-Phụ tùng thay thế: Là những bộ phận phụ tùng chi tiết máy, doanh nghiệp
mua vào để thay thế khi sửa chữa tài sản cố định.
-Vật liệu xây dựng và thiết bị cần lắp là những vật liệu thiết bị máy móc
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản.
-Phế liệu: Là những vật liệu không còn tác dụng đối với quá trình công
nghệ sản suất sản phẩm của doanh nghiệp, thu hồi được do sản phẩm hỏng, do
ngưng sản xuất hoặc thanh lý tài sản cố định hoặc các nguyên nhân khác.
-Các loại vật liệu khác là những vật liệu mang tính đặc thù riêng có trong
một số doanh nghiệp . Ngoài các loại vật liệu kể trên như bao bì, vật đóng gói,
vật liệu sử dụng luân chuyển .
∗Theo nguồn nhập nguyên vật liệu : có thể chia thành các loại sau.
- Nguyên vật liệu mua vào
- Nguyên vật liệu được cấp
- Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu được viên trợ, biếu tặng
Cách phân loại vật liệu như trên là dựa vào vai trò của chúng trong quá
trình sản xuất. Tuy nhiên cũng có trường hợp cùng một loại vật liệu ở một số
doanh nghiệp có lúc được sữ dụng như một vật liệu chính có lúc lại được sữ

Giá thực tế vật liệu = giá ghi trên hoá đơn của bên cấp.
Giá thực tế của nguyên vật liệu = giá ghi trên hoá đơn của bên cấp.
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh.

Giá thực tế vật liệu = kết quả đánh giá của hội đồng quản trị và sự
thoả thuận giữa các bên liên doanh.
-Nguyên vật liệu được biếu tặng, viện trợ.
Giá thực tế vật liệu = giá mua trên thị trường của nguyên vật liệu
cùng loại
b. Giá của nguyên vật liệu xuất kho.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, và yêu cầu quản lý,
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương
pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hoạch toán, nếu có thay đổi phải
giải thích rõ ràng.
∗ Phương pháp giá đơn vị bình quân: theo phương pháp này, giá thực tế vật
liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo gía trị bình quân.
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = số lượng vật liệu xuất dùng × giá đơn vị bình
quân.
Trong đó:
Giá đơn cả kỳ dự trữvị
bình quân
giá thực tế VL tồn đầu kỳ + giá thực tế VL nhập
trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ+ Số lượng vật liệu
nhập trong kỳ
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản dễ làm nhưng
độ chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng, ảnh
hưởng đến công tác quyết toán nói chung.
Giá đơn cuối kỳ trước
vị bình quân

Giá thực tế VL xuất
dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
= Giá hoạch toán
VL xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
× Hệ số giá VL
Hệ số giá NVL Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ + Nhập kho
trong kỳ
Giá hạch toán tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán
nhập kho rong kỳ
III . HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số
lượng, chất lượng, của từng thứ( Từng danh điểm) theo vật liệu từng kho,
từng người phụ trách vật chất
1. Tổ chức chứng từ kế toán
- Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật tư để
xác định các chứng từ mà kế toán cần sữ dụng trong các doanh nghiệp. Thông
thường các doanh nghiệp thường sữ dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 – VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT )
Thẻ kho ( Mẫu số 06 – VT )
Biên bản kiểm kê vật tư ( Mẫu số 08 – VT )
Ngoài ra, theo từng doanh nghiệp có thể có các nghiệp vụ phát sinh
riêng như điều chuyển vật tư nội bộ thì sữ dụng thêm “ Phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ” ( Mẫu số 03 – VT ). Nếu vật tư được sữ dụng nhiều lần theo
định mức thì có thể sữ dụng” Phiếu xuất vật tư theo hạn mức” ( Mẫu số 04 – VT
)….. vv
Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách
nhiệm cụ thể cho từng người lập chứng từ đối với mổi loại chứng từ. Sự thống

- ở phòng kế toán: khi nhận được chứng từ ghi đơn giá, chứng từ và tính
thành tiền.
Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi vào sổ chi tiết vật liệu. Kế toán lập kế
hoạch đối chiếu với thủ kho và cuối kỳ lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Mẫu số: 01
Công ty cổ phần
TMTH Nông Cống
Mẫu số: 06-VT
Ban hành theo QĐ 1141-
TC/QĐ/CĐKT của BTC
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 15/7/2004
Tờ số: Kỳ II
Tên quy cách vật tư ( Sản phẩm, hàng hoá)
Quặng nguyên liệu
Đơn vị tính: Kg Mã hiệu : C
R
RO
3
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng hàng hóa
Số phiếu Ngày
thán
g
Nhập Xuất
Bán

Mẫu số :3
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU
Tháng………Năm
Danh điểm Tên VL Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
1 2 3 4 5 6
Loại: vật
liệu chính
Loại: vật
liệu phị
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Ghi chú: ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
∗ Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ phát hiện nguyên nhân sai sót.
∗ Nhược điểm :ghi trùng lắp, không phù hợp với đơn vị có nhiều chủng loại
vật tư.
B.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status