CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 68

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán Nguyên Vật liệu,
Công cụ dụng cụ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Nguyên Vật liệu:
a/ Khái niệm:
+ Vật liệu là những đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
b/ Đặc điểm:
+ Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, nên thay đổi hình dáng ban đầu
sau quá trình sử dụng
+ Toàn bộ giá trò của vật liệu được chuyển hết vào giá trò của sản
phẩm. Vật liệu được xếp vào tài sản lưu động
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm công cụ dụng cụ:
a/ Khái niệm:
+ Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy
đònh đối với tài sản cố đònh
b/ Đặc điểm:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất
ban đầu vẫn giữ nguyên
+ Giá trò của công cụ dụng cụ được chuyển dần vào giá trò sản phẩm
Tuy nhiên do giá trò của công cụ dụng cụ không lớn nên để đơn giản
trong công tác quản lý và hạch toán thì tính hết giá trò công cụ dụng cụ vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong một lần hoặc phân bổ dần trong một số kỳ
kinh doanh nhất đònh. Vì vậy có các phương pháp phân bổ giá trò công cụ
dụng cụ xuất dùng như sau:
* Phân bổ một lần(100% giá trò): p dụng cho những Công cụ dụng cụ
có giá trò nhỏ. Giá trò của công cụ dụng cụ được tính hết vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ
* Phân bổ 2 lần (50% giá trò): p dụng cho những công cụ dụng cụ có
gía trò tương đối lớn. Khi xuất dùng ta phân bổ 50% giá trò của công cụ dụng

phẩm
- Vật liệu phụ: Có tác dụng kết hợp với vật liệu chính trong quá trình
sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm
- Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất : Than,
ximăng, dầu, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, những bộ phận của máy móc,
thiết bò dùng trong việc thay thế, sửa chữa cho những máy móc, thiết bò hư
hỏng
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu không thuộc các vật liệu trên
* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liêu, gồm có:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, được góp vốn…)
b/ Công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh: Là những dụng cụ,
đồ dùng phục vụ cho quản lý như bàn ghế, quạt điện, máy cầm tay…và những
công cụ phục vụ cho sản xuất như: Kìm, búa, dao, kéo…tuỳ từng ngành sản
xuất
- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì sử dụng nhiều lần, nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh như :Can nhựa, thùng chứa…
- Đồ dùng cho thuê: Là những công cụ dụng cụ mua về để cho thuê
trong các doanh nghiệp chuyên cho thuê
1.2.2. Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
a/ Tính giá theo giá thực tế:
a.1/ Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
Ghi chú:
- Thuế GTGT nộp khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được tính
vào giá nhập kho nếu doanh nghiệp không thuộc diện chòu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế

đi và về
+ Phương pháp bình quân : Có 3 loại
>Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
> Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
> Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập(bình quân liên
hoàn): Theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập, vật liệu và công cụ dụng
cụ phải tính lại đơn giá
b/ Tính giá theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá được xác đònh trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử
dụng liên tục trong kỳ kế toán. Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ
trước để làm giá hạch toán cho kỳ này
Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn
trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế. Giá hạch toán có ưu
điểm là phản ánh kòp thời sự biến động về giá trò của các loại vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh
Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được
dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên
Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán
phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn
và nhập trong kỳ để xác đònh giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ
Giá thực tế VL, CCDC + Giá thực tế VL, CCDC
Đơn giá bình quân = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng VL, CCDC + Số lượng VL, CCDC
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân = Trò giá thực tế VL, CCDC tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trước)

cả kỳ dự trữ Số lượng VL, CCDC tồn kho đầu kỳ( cuối kỳ trước)
Giá thực tế của VL + Giá thực tế của VL
Hệ số chênh lệch = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
õ Giá hạch toán của VL + Giá hạch toán của VL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status