CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
I. QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ:
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Sản phẩm được xác định là tiêu thụ phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức:
bán trực tiếp tại kho cho doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua
các đại lý… Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán
khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền
sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền.
II. KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH:
1. Kế toán doanh thu bán hàng:
- Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có khối lượng sản phẩm đã được xác định tiêu
thụ. Nghĩa là khối lượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với
khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
a. Chứng từ kế toán doanh thu:
- Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu:
+ Hoá đơn GTGT.
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
Có TK 155 - Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
- Khi nhận tiền khách hàng trả trước nhiều kỳ, hoặc nhiều niên độ kế toán:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng số tiền nhận trước.
Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 333311 - Thuế GTGT phải nộp.
- Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi :
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:
2.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối kượng lớn.
2.1.1 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” để phản ánh khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng, dịch vụ với khối lượng lớn.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511
Có TK 131.
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chiết khấu cho khách hàng
sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
2.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua hàng doa hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
2.2.1 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” để phản ánh các khoản giảm
giá mà doanh nghiệp chấp thuận cho khách hàng phát sinh trong kỳ.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
+ Bên Có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần.
+ TK 532 không có số dư.
Chú ý: chỉ được phản ánh vào TK 532 các khoản giảm giá sau khi đã phát hành
hoá đơn bán hàng. Không được phản ánh vào TK 532 số giảm giá đã được ghi trên hoá
đơn.
2.2.2 Phương pháp kế toán:
- Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã
bán, kế toán ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Có TK 111, 112 - Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng.
Có TK 131 - Số tiền giảm giá ghi giảm nợ phải thu.
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền giảm giá mà doanh nghiệp đã chấp nhận cho khách
hàng phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.
- Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155.
Có TK 632.
Thuế GTGT trả lại cho
khách hàng
Doanh thu hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại x Đơn giá bán ghi trên HĐ