Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, công
tác kế toán luôn được chú trọng ở tất cả các doanh nghiệp vì tầm ảnh hưởng
của nó đối với sự phát triển của từng doanh nghiệp. Chức năng của kế toán là
ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Đối với các nhà quản lý những thông tin này giúp họ có
được các cơ sở để đưa ra các quyết định phù hợp với sự phát triển của doanh
nghiệp. Ngoài ra, thông tin này còn là cơ sở cho các nhà đầu tư và đối tượng
sử dụng khác khi đưa ra các quyết định…
Vì vậy, thực tập tốt rất quan trọng đối với mọi sinh viên, trong thời gian
thực tập sẽ giúp cho sinh viên trong việc vận dụng được những lý luận đã
được học tại trường, và kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán
tại đơn vị thực tập. Qua đó sẽ tạo điều kiện giúp cho sinh viên củng cố được
kiến thức thực tế về nghề nghiệp, không bị bỡ ngỡ khi ra trường.
Là sinh viên chuyên ngành kế toán em đã hiểu rõ hơn rất nhiều về công
tác kế toán, tổ chức kế toán thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty Trung
Tâm Thiết Bị Ngân Hàng Và Máy Văn Phòng Toàn Phong. Được sự hướng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo: PGS.TS QUÁCH ĐỨC PHÁP và sự giúp đỡ
của các cô, chú trong phòng kế toán Công ty, em đã hoàn thành báo cáo thực
tập này. Tuy nhiên do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bản báo cáo thực
tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. em rất
mong nhận được sự chỉ bảo góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân
và để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Báo cáo thực tập của em gồm có
ba phần chính như sau:
Phần I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TRUNG TÂM THIẾT BỊ
NGÂN HÀNG VÀ MÁY VĂN PHÒNG TOÀN PHONG
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC
Văn Phòng Toàn Phong. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là mặt
hàng sách giáo khoa, sách tham khảo là sản phẩm độc quyền của bộ giáo dục
và đào tạo. Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt như: Sách nghiệp vụ sư
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phạm, Sách nâng cao kiến thức xã hội, đồ dùng giảng dạy, học tập và các thiết
bị khác…
Quy mô của doanh nghiệp (Tổng số vốn và lao động của Doanh
nghiệp).
Vốn điều lệ: 3,2 tỷ đồng
Tổng số lao động của Công ty là: 50
1.2. Ngành nghề kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh mua bán các mặt hàng thiết bị văn phòng như máy in,
máy quét, máy tính và các thiết bị khác…
1.2.2. Chức năng
Hiện tại Công ty đang hoạt động kinh doanh với vai trò là một Công ty
phân phối các mặt hàng thiết bị có nguồn gốc trong nước và nước ngoài. Như
vậy chức năng chính của Công ty là tiến hành hoạt động kinh doanh thương
mại. Công ty luôn tuân thủ các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước.
1.2.3. Nhiệm vụ
- Tuân thủ các chính sách, chế độ của nhà nước có liên quan đến hoạt
động Kinh Doanh của Công ty, thực hiện nghiêm chỉnh hoạt động kinh tế.
- Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của xã hội. Tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đóng góp
không ngừng vào ngân sách Nhà nước.
- Nghiên cứu thị trường và thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả.
- Công ty không ngừng cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và áp
dụng nhiều phương pháp bán hàng bán hàng như: giảm giá, khuyến mãi và
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong lĩnh vực hoạt động tài chính, tổ chức và các giao dịch với các cơ quan
tài chính quyền địa phương pháp về hoạt động.
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm thực hiện các công tác
có liên quan hành chính, tổ chức và các giao dịch với các cơ quan chính
quyền địa phương về các hoạt động.
- Phòng quản lý cửa hàng: Địa điểm tại trung tâm TP Hà Nội có trách
nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp các hoạt động mua bán của các cửa hàng,
luôn cung cấp đầy đủ các thông tin về các mặt hàng được lưu thông và chịu
trách nhiệm trực tiếp về hoạt động lưu thông hàng hoá trước Công ty. Phòng
Quản lý cửa hàng gồm:
* Tổ bán hàng: thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, tiếp nhận thông tin
về nhu cầu, ý kiến khách hàng về từng loại mặt hàng của Công ty sau đó
chuyển thông tin khách hàng về phòng kinh doanh.
* Tổ giao hàng: thực hiện nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng/
* Thủ kho: theo dõi tình hình nhập - xuất hàng hoá ở kho của Công ty.
Các phòng ban trên đây không chỉ hoàn thiện nhiệm vụ của mình mà
cón phối hợp lẫn nhau để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
liên tục và hiệu quả.
Ngoài ra còn hướng dẫn bộ phận cấp dưới thực hiện các Quyết định.
Tất cả những điều đó nhằm tạo điều kiện cho mỗi cá nhân có thể phát huy hết
năng lực của bản than nhằm đảm bảo cho sự phát triển của Công ty.
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN II
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRUNG TÂM THIẾT BỊ
NGÂN HÀNG VÀ MÁY VĂN PHONG TOÀN PHONG
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Sơ đồ 2 trang 2 PL)
+ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp theo QĐ Số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
Trưởng Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức “Nhật ký chung” và sử dụng phần
mềm kế toán như: Fast, Việt Sun acsof.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: (Sơ đồ 3 trang 3 Pl)
Cấu trúc chương trình Kế toán máy tại Công ty: (Sơ đồ 4 trang 4Pl) phù
hợp với quy định của Bộ Tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3. Tổ chức công tác kế toán, phương pháp kế toán và một số phần hành
chủ yếu tại Công ty Trung Tâm Thiết Bị Ngân Hàng Và Máy Văn Phòng
Toàn Phong
3.1. Kế toán Tài sản cố định
3.1.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cơ sở hạ tầng: 1 trụ sở 2 tầng, 1 nhà kho, 3 quầy bán hàng trung tâm
TP Hà Nội, 8 quầy, đại lý bán hàng ở các trung tâm Huyện và một số quầy
bán lẻ khác.
- Thiết bị máy móc: 2 ô tô con và 2 ô tô vận tải hạng nhẹ, 8 máy vi tính,
máy phô tô, máy in, điều hoà…
* Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ, Công ty đánh giá theo nguyên giá TSCĐ do mua sắm
và giá trị còn lại của TSCĐ. (Phụ lục 2 trang 9Pl)
* Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Chi phí khác kèm theo + Thuế
NK (nếu có) - Chiết khấu (nếu có)
Kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ theo mẫu thống
nhất. Đồng thời kế toán dựa vào bảng kê tăng, giảm TSCĐ và lập phiếu tăng,
giảm TSCĐ.
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn; Hợp đồng mua bán; Phiếu tăng TSCĐ;
Quyết định thanh lý; Nhượng bán; Điều tiết của các cấp có thẩm quyền quyết
định.
3.1.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản, hoá đơn thuế
GTGT, thẻ TSCĐ, số cái TK 211 (Phụ lục 3 trang 10 Pl) biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao, biên bản đánh giá lại, thanh lý TSCĐ…
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 212, TK 213, TK 214 và TK khác có
liên quan.
* Kế toán tăng TSCĐ
- Ví dụ 1: Ngày 13/08/20008 công ty mua một ô tô tải (Vinaxuki) giá
mua chưa thuế GTGT là 350.000.000đ. Thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 350.000.000đ
Nợ TK 133 35.000.000đ
Có TK 112 385.000.000đ
Bút toán 2: Kết chuyển bằng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 441 385.000.000đ
Có TK 414 385.000.000đ
* Kế toán giảm TSCĐ
Ví dụ 2: Ngày 20/08/2008 công ty thanh lý một TSCĐ (Xe máy)
nguyên giá là 25.000.000đ giá trị khấu hao là 20.000.000đ (đã bao gồm thuế
đầu vào), thu từ thanh lý 5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế
mặt: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000, kế toán ghi
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
3.2.4. Kế toán tiền gửi
+ Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ; Giấy báo có; Uỷ nhiệm thu; Uỷ nhiệm ghi;
Séc chuyển khoản; Bảng sao kê của ngân hàng…
+ Tài khoản sử dụng: TK 112 “tiền gửi ngân hàng”
+ Phương pháp kế toán: Căn cứ vào các chứng từ do phát sinh như Giấy báo
nợ; Giấy báo có; Uỷ nhiệm thu; Uỷ nhiệm ghi; Séc chuyển khoản… kế toán
theo dõi, ghi chép và vào sổ theo chi tiết từng Ngân hàng, kho bạc công ty tài
chính và vào sổ nhật ký chung, sổ cái.
- Ví dụ: Chứng từ: Giấy báo có số 0313, ngày 03/08 năm 2008. Trường THCS
Tô Hiệu đã thanh toán mua kỳ trước, số tiền 30.000.000. Kế toán ghi:
Nợ TK 112: 30.000.000
Có TK 131: 30.000.000
3.2.5. Kế toán tiền đang chuyển
+ Tài khoản sử dụng: TK 113 “Tiền đang chuyển”
+ Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; Séc chuyển khoản; Giấy báo nợ; Giấy báo có…
- Ví dụ: Ngày 06 tháng 08 năm 2008, Công ty chuyển tiền gửi từ tài khoản
TGNH để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, số tiền 100.000.000; kế
toán ghi:
Nợ TK 113: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3. Kế toán hàng hoá
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương, bảng chấm công làm them giờ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,…
* Tài khoản sử dụng:
TK 334 “Phải trả công nhân viên”
TK 338 “Phải trả phải nộp khác” trong đó
TK 338(2) “Kinh phí công đoàn”
TK 338(3) “Bảo hiểm xã hội”
TK 338(4) “Bảo hiểm y tế”
Ngoài ra KT còn sử dụng các TK liên quan như TK 111, TK 112, TK 622,
TK 641…
* Phương pháp kế toán
Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho nhân viên kế
toán ghi sổ theo dõi định khoản
Nợ TK 622, 641, 642
Có TK 334, 338
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ví dụ: 15/08/2008 chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên
75.000.000đ kế toán hạch toán (Phụ lục 5 trang 12 Pl)
Nợ TK 334 75.000.000
Có TK 111 75.000.000
3.4.3. Kế toán các khoản trích theo lương
* Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương của công ty bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ. Được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành (20% BHXH, 3% BHYT,
trên quỹ lương cơ bản và 2% KPCĐ trên quỹ lương thực tế).
* Phương pháp kế toán .
- Trích BHXH, BHYT,KPCĐ
NỢ TK 641,TK 642,TK 622…( trích 19% vào chi phí SXKD)
Trong đó:
Doanh thu thuần
về bán hàng
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty như sau:(trích dẫn số
liệu tháng 8/2008.Cuối tháng công ty xác đinh được doanh thu thuần về bán
hàng hoá).
DTT = 459.320.978 - 9.820.000 = 449.500.978
+ Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511: 449.500.978
Có TK 911: 449.500.978
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 375.470.000
Có TK 632: 375.470.000
+Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 40.602.400
Có TK 642: 40.602.400
+ Kết quả bán hàng trong kỳ:
499.500.978 – 375.470.000 – 40.602.400 = 33.428.578
Xem (phụ lục 6 trang 13 PI)
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Số tiền giảm chưa có thuế GTGT : 96.400.000 x 3% = 28.920.000đ
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số thuế GTGT được giảm : 28.920.000 x 5% = 14.460.000đ
Tổng số tiền được giảm 28.920.000 + 14.460.000 = 43.380.000đ
Kế toán định khoản
Nợ TK 532: 28.920.000
Nợ TK 333.1 14.460.000
Có Tk 131: 43.380.000
Cuối tháng kết chuyển sang tài khoản 511 định khoản:
Nợ TK 511: 20.420.000
Có TK: 20.420.000
Xem Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 532 (Phụ lục 7 trang 14 Pl)
* Kế toán giá vốn hàng bán.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT…
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh trị giá vốn kế toán sử dụng tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán”,
tài khoản 156 “Hàng hóa” và các tài khoản liên quan như: TK 511, TK 911.
- Phương pháp xác định giá vốn:
Công thức tính giá vốn theo phương pháp giá thực tế đích danh:
Giá trị hàng
xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
X
Đơn giá hàng
nhập xuất kho
Ví dụ: Trong tháng 8/2008 căn cứ vào bảng tổng xuất hàng hoá (Phụ lục 8
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp sàng tài khoản 911 để xác định kết qủ kinh doanh.Kế toán phản ánh:
Nợ TK 911
Có TK 641,642
VD.Trong tháng 8/2008 kế toán tập hợp được chi phí bán hàng và chi
phí uản lý doanh nghiệp như sau:
Nợ TK 642 :40.602.400 Nợ TK 641 :40.602.400
Có TK 112 : 7.500.000 Có TK 111 : 1.200.000
Có TK 334 :6.250.000 Có TK 112 :1.500.000
……….. ………..
Có TK 338 : 1.960.400
Có TK 111 : 40.602.400
Cuối kỳ kết chuyển tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng ké toán ghi.
Nợ TK 911 :40.602.400
Có TK 642 :40.602.400
3.5.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Đây là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh, qua đó biết được tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ.
* Tài khoản sử dụng: Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK
911:” Xác định kết quả kinh doanh”. Ngoài ra kế toán sử dụng TK 421D:”Lãi
chưa phân phối “ để xác định lãi hoặc lỗ tại công ty.
* Phương pháp kế toán (Sơ đồ 7 trang 7 PI)
Xác định KQKD, cũng như kế toán bán hàng.Công ty xác định như sau:
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – CPBH - CPQLDN
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ
kiến thứuc mới trong thực tiễn để củng cố và hoàn thiện kiến thức lý luận đã
được học trong trường và qua đó cũng tạo điều kiện tốt cho em được nghiên
cứu sâu, và hiểu rõ hơn về tổ chức cong tác kế toán trong doanh nghiệp.
Trong thời gian thưc tập em đã tùm ra những ưu điểm, nhược điểm và mạnh
dạn đưa ra một số ưum nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán tại công
ty và những ý kiến đề xuất của em nhằm hoàn thiện công tác kế toạn tại công
ty và nfhững ý kiếnn đề xuất của em nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại
công ty Trung tâm thiết bị Ngân hàng và Máy văn phòng Toàn Phong.
Để khắc phục những tồn tại và phát huy được các ưu điểm về công tác
kế toán tại công ty Trung tâm thiết bị Ngân hàng và máy văn phòng Toàn
Phong. Em xin nêu một số ý kiến sau.
3.2 Những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
3.2.1 Những ưu điểm.
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhìn chung Công ty Trung tâm thiết bị Ngân hàng và Máy văn phòng
Toàn Phong đã tổ chức tương đối hợp lý bộ máy kế toán cũng như công tác dể
toán. Cụ thể như sau:
- Hệ thống chừng từ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng được sử
dụng theo đúng mẫu qui định của Bộ tài chính.Mọi nghiệp vụ kinh tế phát
triển phát sinh đều đựơc phản ánh vào chứng từ kế toán , đảm bảo nguyên tắc
khách quan trong kế toán .Trình tự luân chuyển chứng từ để ghi sổ là hợp lý
,tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán đúng đủ ,kịp thời.
- Hệ thống tài khỏn kế toán được vận dụng đúng,hợp lý ,theo đúng
nguyên tắc hạch toán của chế độ kế toán doanh nghiệp.Ngoài ra công ty con
theo dõi các tài khoản 156,511,632 theo tưng mã mặt hàng trên máy tính để
đảm bảo quản lý chặt chẽ, cung cấp thông tin nhanh chống,dễ dàng.
- Hình thức kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chung.Hình thức này
có các mẫu sổ đơn giản ,để ghi chép,thuận tiện cho việc cơ giơi hoá cũng như