Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng muốn tồn tại
và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường nên đề ra kế hoạch kinh doanh
cụ thể, rõ ràng và các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
thu được lợi nhuận cao nhất. Tiêu thụ được thành phẩm tức là đưa sản phẩm
đến tay người tiêu dùng và được người tiêu dùng chấp nhận là mục tiêu sống
còn đối với doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Đó là cơ sở để tạo ra lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Để thực hiện được mục tiêu này, doanh nghiệp cần
phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý. Trong đó hạch toán kế toán là
một công cụ quan trọng không thể thiếu được để tiến hành quản lý các hoạt
động kinh tế nói chung và các hoạt động tiêu thụ thành phẩm nói riêng.
Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm với nhiệm vụ chủ yếu là
phản ánh chính xác, kịp thời tình hình tiêu thụ thành phẩm, tính toán các
khoản giảm trừ, các khoản chi phí, các khoản thuế phải nộp với nhà nước...và
xác định kết quả kinh doanh cung cấp số liệu, báo cáo, các chỉ tiêu phân tích
và tư vấn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh có
hiệu quả nhất là một bộ phận không thể thiếu và luôn gắn liền với mọi doanh
nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh, sau một thời gian nghiên cứu lý
luận kết hợp với tình hình thực tiễn tại Nhà máy Quy chế Từ Sơn, được sự
giúp đỡ của phòng kế toán, các phòng ban chức năng khác cũng như sự gợi ý
hướng dẫn tận tình của thầy Trương Anh Dũng, em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà
máy Quy chế Từ Sơn”.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có
3 chương:
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước giao cho, đời sống cán bộ công
nhân viên ổn định.
Thực hiện quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ
trưởng nay là Chính phủ, về việc xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp, chuyển
sang cơ chế hạch toán kinh doanh. Các doanh nghiệp Nhà nước từng bước
chuyển dần sang cơ chế thị trường hạch toán kinh doanh, vận động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Giai đoạn này Nhà
máy gặp nhiều khó khăn, số lượng cán bộ công nhân viên là 1.200 người, việc
làm và đời sống gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ
và Ban giám đốc, Nhà máy đã chủ động nắm bắt thị trường, cải tiến tổ chức
sản xuất do đó đã duy trì sản xuất ổn định và phát triển.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Thực hiện Nghị định số 388 – HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ
trưởng nay là Chính phủ, ban hành quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp
nặng ra quyết định thành lập lại Nhà máy Quy chế Từ Sơn.
Điạ chỉ: Thị trấn Từ Sơn - huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh.
Vốn kinh doanh: 1521 triệu đồng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất và kinh doanh chi tiết cơ khí
bulông, đai ốc, vít, vòng đệm theo tiêu chuẩn và những sản phẩm phục vụ lắp
ráp ôtô, xe máy, xe đạp...
Số lượng công nhân viên: 576 người (trong đó trình độ Đại học là 53
người, Cao đẳng và trung cấp là 52 người).
Ngày 25/08/2000, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định đổi tên Nhà
máy Quy chế Từ Sơn thành Công ty Quy chế Từ Sơn thuộc Tổng công ty máy
và thiết bị Bộ công nghiệp, Bộ Công nghiệp.
Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế mà các
doanh nghiệp, đơn vị đang có xu hướng liên doanh liên kết thì ngày
09/03/2004, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định QĐ18/2004 về việc sáp
nhập Công ty Quy chế Từ Sơn vào Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ
sản phẩm phụ đai ốc, bu lông các loại và thường là sản xuất theo đơn đặt hàng
và theo yêu cầu kế hoạch nên nguyên nhiên vật liệu chủ yếu là các loại thép,
sắt, than củi, dầu diezen với số lượng lớn....vì vậy giá trị tài sản ngắn hạn của
Nhà máy lớn hơn rất nhiều tổng tài sản dài hạn. Và Nhà máy cũng phải đi vay
để mua nguyên liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuất theo các đơn hàng nên
nợ phải trả của Nhà máy cũng lớn hơn rất nhiều vốn chủ sở hữu mà chủ yếu là
Nhà máy đi vay của Ngân hàng đầu tư và phát triển khu vực Từ Sơn, vay nội
bộ và vay của Bộ khoa học và công nghệ, do vậy mà chi phí lãi vay Nhà máy
phải trả là rất lớn. Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình
hoạt động kinh doanh của Nhà máy trong 2 năm 2006 và 2007.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Biểu 1.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA NHÀ MÁY
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm 2006
(Số cuối năm)
Năm 2007
(Số cuối năm)
Chênh lệch
+/- %
Doanh thu Triệu đồng 30.210 37.820 7.610 25,19
Tổng nguồn vốn
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
Triệu đồng 24.173
20.431
3.742
24.640
20.654
(Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán)
Qua biểu trên, chúng ta có thể thấy doanh thu của Nhà máy năm 2007
tăng 25,19% so với năm 2006, tương ứng là lợi nhuận năm 2007 tăng 30,5%
so với năm 2006. Tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn so với tốc độ tăng của
doanh thu. Số lượng lao động năm 2007 giảm đi so với năm 2006 do tinh giản
biên chế và thu nhập bình quân 1 lao động 1 tháng tăng 37,43% cho thấy hiệu
quả của công tác tổ chức quản lý, phân công lao động góp phần tăng doanh
thu, giảm chi phí. Điều đó chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Nhà máy trong 2 năm gần đây có hiệu quả bổ sung vào vốn chủ sở hữu,
tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên làm việc tại Nhà máy.
Biểu 1.2 MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA
NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Sản phẩm Loại Cấp bền
Bu lông tinh M12→M30 4.6→5.6
Bu lông bán tinh M12→M30 4.6→5.6
Bu lông thô M12→M30 4.6→5.6
Bu lông đặc biệt M12→M30 6.6→10.9
Đai ốc tinh M12→M30 5.8→9.8
Vòng đệm các loại M12→M30 5.8→9.8
Gu giông M12→M30 4.6→9.8
( Nguồn: Phòng sản xuất kinh doanh)
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Nhà máy được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức
năng. Căn cứ vào các chức năng quản lý hành chính, dựa vào đặc điểm công
nghệ, máy móc, thiết bị, đặc điểm lao động, tính chất của các công việc, bộ
máy của Nhà máy gồm có :
+ Ban giám đốc ( 1 giám đốc, 2 phó giám đốc)
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinh tế.
- Phòng Tài chính kế toán là đơn vị trực thuộc Nhà máy, có chức năng
tham mưu cho Giám đốc quản lý và tổ chức thực hiện công tác tài chính kế
toán, hạch toán thống kê và phòng Tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc Nhà máy.
- Ban bảo vệ - tự vệ là một đơn vị trực thuộc Nhà máy có chức năng
tham mưu cho Giám đốc trên các lĩnh vực: an ninh trật tự, tự vệ, quân sự và
quản lý công tác hộ khẩu của Nhà máy.
Mỗi phân xưởng có: một quản đốc, một (hoặc hai) phó quản đốc, một
nhân viên hạch toán phân xưởng, một kỹ thuật viên, một cán bộ kinh tế và các
tổ sản xuất.
- Phân xưởng dập nóng tổ chức sản xuất các loại đai ốc, bu lông bán tinh
và thô với các bước công việc: cắt phôi, dập, đột tâm, tiện, cán ren; tổ chức
sản xuất các loại bu lông đầu chỏm cầu, vít cấy các loại bu lông bắt bánh ôtô,
máy kéo, bu lông phục vụ ngành đường sắt.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Phân xưởng dập nguội tổ chức sản xuất: hàn nối, tẩy, ủ, rửa, phốtphát
hoá, vuốt các loại thép phục vụ sản xuất bu lông, đai ốc tinh, cưa cắt thép
phục vụ sản xuất dụng cụ khuôn cối, chế tạo các chi tiết phụ tùng cho sửa
chữa máy móc thiết bị.
- Phân xưởng mạ - lắp ráp tổ chức sản xuất thực hiện các bước công việc:
mạ, điện phân, nhúng kẽm nóng, nhuộm đen, lắp bộ sản phẩm bu lông, đai ốc,
vòng đệm.
- Phân xưởng dụng cụ - cơ điện tổ chức gia công chế tạo các loại dụng
cụ, khuôn cối phục vụ các phân xưởng sản xuất sản phẩm với các bước công
việc: tiện, phay, bào, nhiệt luyện, mài...và tổ chức sửa chữa, lắp đặt thiết bị
máy móc của các phân xưởng theo kế hoạch của Nhà máy.
Sơ đồ 1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
ISO, JIS, DIN, ASTM,... như các loại sản phẩm bu lông, đai ốc, vít, vít xiết,
vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh từ M4 đến M48 được sản xuất trên dây
chuyền dập nguội tự động và dập nóng khuôn kín đạt cấp bền từ 4.6 đến 10.9;
ren được chế tạo theo hệ Anh, hệ Mỹ trên các máy cán ren tự động của Đức,
Nhật, Đài Loan...; Gu giông, bu lông móng đến M80, các chi tiết phụ tùng
ôtô, xe máy đều có chất lượng cao, sản phẩm được bảo vệ bề mặt bằng công
nghệ nhuộm đen, mạ kẽm điện phân, nhúng kẽm nóng chảy. Sản phẩm của
Nhà máy đã phục vụ nhiều ngành công nghiệp, nhiều công trình trọng điểm
quốc gia như: công nghiệp mỏ, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất
ximăng, công nghiệp chế tạo máy, công trình đường điện 500kv, đường sắt
Bắc Nam, cầu Chương Dương....
Nhà máy có 4 phân xưởng: phân xưởng dập nóng, phân xưởng dập
nguội, phân xưởng mạ - lắp ráp và phân xưởng dụng cụ - cơ điện. Phân xưởng
dập nguội có công nghệ dập nguội, cắt gọt và ta rô; phân xưởng dập nóng có
công nghệ dập nóng; phân xưởng dụng cụ cơ điện mang tính chất phục vụ cho
quy trình sản xuất chính; phân xưởng mạ - lắp ráp là khâu cuối cùng của quá
trình công nghệ. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng qua mạ mà do yêu
cầu tiêu thụ từng mặt hàng của khách hàng.
Nhìn chung, Nhà máy có quy trình công nghệ sản xuất tương đối hợp lý,
tiên tiến và hiện đại, có tác dụng trực tiếp tới năng suất và chất lượng sản
phẩm. Tuỳ từng nhóm sản phẩm được sản xuất theo từng quy trình công nghệ
khác nhau, cụ thể như sau:
+ Nhóm sản phẩm tinh (dập nguội)
Phôi thép → dập nguội→ gia công → mạ→ thành phẩm
+ Nhóm sản phẩm bán tinh (dập nóng)
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Phôi thép → cắt phôi → nung phôi → dập nóng → cắt ba vi a → đột tâm
→ tiện → cán ren (ta rô)→ mạ → thành phẩm.
Sơ đồ 1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU CỦA
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
hàng
tồn
kho
Kế
toán
TSCĐ
và
nguồn
vốn
KT
thanh
toán
và tiền
lương
Kế
toán
ngân
hàng
kiêm
thủ
quỹ
KT CP
và tính
GTSP
Kế toán
tiêu thụ
và xác
viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương, phản ánh các khoản
phải thu, phải trả của Nhà máy.
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ phản ánh đầy đủ, chính xác số hiện có
và tình hình tăng giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng. Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý số tiền
có trong quỹ két của Nhà máy, phản ánh số hiện còn và tình hình tăng giảm
của tiền mặt tại quỹ thông qua kiểm kê thường xuyên số tiền quỹ thực tế tiến
hành đối chiếu với số liệu của sổ kế toán.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tập hợp và xác định đúng chi phí
sản xuất, theo dõi chi tiết theo từng chi phí, đồng thời phản ánh giá trị thành
phẩm nhập kho, xuất kho, sản phẩm tồn kho.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tổ chức theo dõi, phản
ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng, doanh
thu, giá vốn cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối
kỳ, nhân viên kế toán phụ trách phần hành này tiến hành kết chuyển doanh
thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán thuế và bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ tính toán, theo dõi các
khoản bảo hiểm phải trích, phải thu, phải nộp và các khoản lương của cán bộ
công nhân viên được hưởng theo chế độ bảo hiểm xã hội quy định; kê khai
thuế GTGT đầu ra, đầu vào, tính toán và lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng
và các công việc liên quan tới thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.
Mặc dù có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các kế toán viên trong bộ
phận kế toán, nhưng với quy mô doanh nghiệp không lớn như Nhà máy, một
bộ máy kế toán cồng kềnh gồm 9 người là không thích hợp. Thêm vào đó,
phân công công việc giữa các nhân viên chưa đều ví dụ như kế toán TSCĐ và
nguồn vốn. Do tính chất của TSCĐ và nguồn vốn không biến động nhiều, ít
nghiệp vụ phát sinh nên công việc của kế toán TSCĐ và nguồn vốn ít hơn so
với các kế toán viên khác. Sắp tới, Nhà máy sẽ tiến hành cổ phần hoá và theo
Chế độ tài chính kế toán của Nhà máy được áp dụng theo chế độ và quy
định hiện hành. Năm tài chính của Nhà máy bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
dương lịch và chấm dứt vào hết ngày 31 tháng 12 cùng năm, kỳ kế toán áp
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chung
Sổ ,thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
dụng tại Nhà máy là theo quý. Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán tại Nhà
máy thống nhất là đồng Việt Nam. Nhà máy không phát sinh các nghiệp vụ
liên quan đến ngoại tệ.
Trước đây, Nhà máy thực hiện kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ
Tài Chính. Hiện nay, Nhà máy đang thực hiện kế toán theo hệ thống chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí hợp lý mà Nhà
máy đã bỏ ra để có được TSCĐ đó. Nhà máy trích khấu hao TSCĐ theo
nguyên tắc đường thẳng dựa trên quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12
được thực hiện nhanh gọn, chính xác, Nhà máy đã tiến hành chi tiết các tài
khoản cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh. Cụ thể, một số tài khoản được chi tiết tại Nhà máy :
- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
+ TK 1121- Tiền gửi ngân hàng NN&Phát triển nông thôn Từ Sơn
+ TK 1122- Tiền gửi ngân hàng đầu tư & phát triển khu vực Từ Sơn
- TK 152 – Nguyên vật liệu
Thẻ
hoặc
sổ
kế
toán
chi
tiết
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho
Kế toán tổng
hợp
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
+ TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 - Vật liệu phụ
+ TK 1523 - Nhiên liệu
+ TK 1524 - Phụ tùng thay thế
+ TK 1525 - Vật liệu khác
- TK 1543 – Bán thành phẩm
Bravo
Chứng từ
kế toán
- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẨM, HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ
MÁY QUY CHẾ TỪ SƠN
2.1.1. Đặc điểm, phân loại thành phẩm và công tác quản lý thành phẩm
của Nhà máy Quy chế Từ Sơn
2.1.1.1. Đặc điểm và phân loại thành phẩm
Sản phẩm của Nhà máy trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, sản xuất
phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự và tiêu chuẩn nhất định. Sản phẩm của
giai đoạn này sẽ là đối tượng sản xuất của giai đoạn tiếp theo.
Phân xưởng dập nóng làm bu lông, đai ốc bán tinh và thô rồi nhập kho
thành phẩm và kho bán thành phẩm.
Phân xưởng dập nguội làm các loại bu lông, đai ốc tinh rồi nhập kho
thành phẩm và kho bán thành phẩm.
Phân xưởng mạ - lắp ráp lĩnh hàng ở kho bán thành phẩm đem nhúng
kẽm, nhuộm đen, điện phân và lắp ráp thành bộ sản phẩm bulông, đai ốc,
vòng đệm và các loại hàng hoá khác rồi nhập kho thành phẩm.
(Phân xưởng dụng cụ - cơ điện sản xuất khuôn cối, dụng cụ phục vụ sản
xuất, sửa chữa máy móc thiết bị trong doanh nghiệp)
Giá đơn vị tồn đầu kỳ + phẩm nhập trong kỳ
Bình quân cả =
kỳ dự trữ Số lượng thành phẩm + Sản lượng thành
tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ
Nhà máy sử dụng phần mềm kế toán nên phương pháp tính giá thành
phẩm xuất kho sẽ khai báo từ đầu, chương trình sẽ tự động tính đơn giá xuất
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
kho của thành phẩm theo phương pháp đã khai báo là phương pháp giá bình
quân cả kỳ dự trữ.
Về công tác quản lý, vì số lượng, chủng loại sản phẩm của Nhà máy
phong phú nên khối lượng công việc theo dõi thành phẩm là rất phức tạp. Nhà
máy đã thành công khi xây dựng một hệ thống mã hoá hoàn chỉnh cho các
loại thành phẩm. Các nhóm sản phẩm được phân loại theo từng mã hàng,
trong đó có nhiều kích thước và cấp bền khác nhau. Việc ứng dụng phần mềm
kế toán Bravo 6.0 đã hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý thành phẩm với các mã
hàng. Ví dụ:
Biểu 2.1 MỘT SỐ MÃ VÀ MẶT HÀNG CỦA NHÀ MÁY
QUY CHẾ TỪ SƠN
Mã Mặt hàng Mã Mặt hàng
BLMOC Bulông mộc BLDF Bulông điện phân
46M BL cấp bền 4.6 DF46M BL 4.6 điện phân
46M20 BL cấp bền 4.6 M20 DF46M16 BL 4.6 điện phân M16
46M20X55 BL cấp bền 4.6 M20x55 DF46M16X30 BL 4.6 điện phân M16x30
46M20X95 BL cấp bền 4.6 M20x95 DF46M16X90 BL 4.6 điện phân M16x90
46M22 BL cấp bền 4.6 M22 DF56M BL 5.6 điện phân
46M22X85 BL cấp bền 4.6 M22x85 DF56M14 BL 5.6 điện phân M14
46M22X90 BL cấp bền 4.6 M22x90 DF56M14X30 BL 5.6 điện phân M14x30
46M24 BL cấp bền 4.6 M24 DF56M16 BL 5.6 điện phân M16
46M24X65 BL cấp bền 4.6 M24x65 DF56M16X80 BL 5.6 điện phân M16x80
lượng sản phẩm tiêu thụ.
2.1.2.2. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm, chính sách giá cả và phương
thức thanh toán của Nhà máy
* Các phương thức tiêu thụ thành phẩm và chính sách giá cả của Nhà
máy Quy chế Từ Sơn:
Trong điều kiện hiện nay, công tác tiêu thụ thành phẩm được coi là một
công tác rất quan trọng, nó quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Do
vậy để đẩy mạnh số lượng sản phẩm bán ra tăng lợi nhuận, Nhà máy đã có
những phương thức bán hàng khác nhau phù hợp với những khách hàng khác
nhau. Bên cạnh đó, việc xác định giá bán là một nhân tố rất quan trọng đối
với doanh nghiệp. Giá bán biểu thị của việc bù đắp chi phí và mang lại lợi
25