Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 5 xã Phía Nam của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 88

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN HỒNG THUẬN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 5 XÃ PHÍA NAM
CỦA HUYỆN ĐẠI TỪ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN HỒNG THUẬN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 5 XÃ PHÍA NAM
CỦA HUYỆN ĐẠI TỪ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên, năm 2020



Học viên

Trần Hồng Thuận


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa:...................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1 Những vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, hệ thống canh tác và
hệ thống sử dụng đất ...................................................................................... 4
1.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới .............. 4
1.1.2 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.................................................................................................... 8
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững ................ 14
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững ......................................................... 14
1.3 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử
dụng đất bền vững ........................................................................................ 20
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... 20
1.3.2 Nghiên cứu trong nước ....................................................................... 22
1.3.3 Nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 24

3.6 Đề xuất các loại hình sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn 5 xã
phía Nam của huyện Đại Từ ......................................................................... 58
3.7. Một số giải pháp đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo
hướng bền vững ở 5 xã phía Nam của huyện Đại Từ .................................... 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 64
1. Kết luận .................................................................................................... 64
2. Đề nghị ..................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 66


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

: Bảo vệ thực vật

CAQ

: Cây ăn quả

CM

: Chuyên màu

NXB

: Nhà xuất bản

UBND

phía Nam của huyện Đại Từ ......................................................................... 60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng. Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao
động mà cịn là tư liệu sản xuất khơng thể thay thế.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.
Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp
lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền
vững đang là vấn đề mang tính tồn cầu.
Nền sản xuất nơng nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất
cịn manh mún, cơng nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa cịn yếu. Diện tích đất nơng nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá là hướng đi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế
đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển nơng nghiệp của từng địa phương
cũng như cả nước.
5 xã phía nam của huyện Đại Từ là các xã nằm cách trung tâm huyện
từ 6- 8 km về phía Nam, gồm 05 đơn vị hành chính sau:
+ Xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
+ Xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;

1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn ni, sơ chế nơng sản; theo nghĩa
rộng, cịn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. (Bộ nông nghiệp và phát triển
nơng thơn,1999)
Trong nơng nghiệp cũng có ba loại chính: Nơng nghiệp thuần nơng hay
nơng nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp có đầu vào hạn
chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nơng
dân. Khơng có sự cơ giới hóa trong nơng nghiệp sinh nhai. Nơng nghiệp
chun sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất
cả các khâu sản xuất nơng nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng
trọt, chăn ni, hoặc trong q trình chế biến sản phẩm nơng nghiệp. Nơng
nghiệp chun sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng
hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các
giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào
mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các
hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi
cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được
chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
Nông nghiệp công nghệ cao hay nông nghiệp 4.0 là thuật ngữ xuất


5

hiện và sử dụng đầu tiên ở Đức. Trong phân loại này nông nghiệp được hiểu
các hoạt động sản xuất gắn với cây trồng vật nuôi được kết nối mạng nội bộ
hoặc với bên ngồi. Nghĩa là thơng tin được số hóa từ q trình sản xuất cho

tác trên đầu người 1.311 m2 Fao (1976)
1.1.1.2. Sản xuất nông nghiệp và vấn đề suy thối đất nơng nghiệp
Suy thối đất nơng nghiệp do nhiều nguyên nhân gây ra, mỗi một
nguyên nhân đều mang một đặc thù riêng làm cho đất trồng suy giảm trầm
trọng. Có hai ngun nhân chính dẫn đến suy thối đất trầm trọng:
- Do tự nhiên: Thay đổi thời tiết, khí hậu và nắng nóng kéo dài gây hạn
hán. Mưa bão trong thời gian dài gây lũ lụt, xói mịn, rửa trôi và sụt lở
- Do tác động của con người:
+ Lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón trong canh tác.
+ Các chất độc hóa học do chiến tranh để lại.
+ Các chất thải công nghiệp.
+ Hoạt động khai thác khống sản và ni trồng thủy sản.
+ Ơ nhiễm đất tại các nghĩa trang, nghĩa địa.
Báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO), cho
thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thối do những hoạt động của
con người. Hoạt động sản xuất nông nghiệp là một ngun nhân khơng nhỏ
làm suy thối đất thơng qua quá trình thâm canh tăng vụ đã làm phá huỷ cấu
trúc đất, xói mịn và suy kiệt dinh dưỡng FAO (1993)
Dự án điều tra, đánh giá mức độ thoái hoá đất ở một số nước vùng nhiệt
đới châu Á cho phát triển nơng nghiệp bền vững trong chương trình môi
trường của Trung tâm Đông Tây hội ngộ khối các trường Đại học Đông Nam
châu Á đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,
K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên
nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và
do đưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Theo nghiên cứu của FAO (1976), đã đưa ra phương pháp đánh giá đất


7


8

mịn, suy thối đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp
dẫn tới việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S cũng đã chỉ ra rằng “sự suy
kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thối hố về mơi
trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất cũng là đóng góp cho cải thiện cơ
sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa, cho chính mơi trường”.
1.1.2 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản
xuất nơng nghiệp
- Đất đai (land): là diện tích đất cụ thể của bề mặt Trái Đất: khí hậu, địa
hình, nước, thổ nhưỡng, trầm tích, sinh vật, hoạt động của con người.
- Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt đc hiệu quả mong
muốn. Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nơng lâm nghiệp tạo ra các loại
hình (Land Use Type – LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai - LMU.
Cụ thể:
+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,…
+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,…
+ Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thối đất, bảo tồn đa dạng
hóa lồi sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mịn, nhiễm mặn,…
+ Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên,
xây dựng,… +
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS) là sự kết hợp của các
đơn vị bản đồ đất đai (LMU) và các loại hình sử dụng đất (LUT) hiện tại và
tương lai. LUS là sự kết hợp giữa một hợp phần đất đai và một hợp phần sử
dụng đất đai. Như vậy, hợp phần của hệ thống sử dụng đất đai mà cụ thể đó là
các đặc tính đất đai được thể hiện trong các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) ví
dụ độ dốc, thành phần cơ giới đất và các đặc tính của LUT như đặc điểm, yêu

thể) và hệ thống sử dụng đất lâm nghiệp (các LUT cây lâm nghiệp trên các
LMU hay vùng đất). Nói cách khác hệ thống sử dụng đất nông nghiệp bao hàm
hệ thống cây trồng và hệ thống vật nuôi. Vấn đề đặt ra là chúng ta tiến hành tìm


10

hiểu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, các đặc trưng của các loại hình sử dụng
đất (LUT) và chất lượng đất (LMU) để từ đó xác định được khả năng thích hợp
và tính hiệu quả, bền vững của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp hiện tại
để làm căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý cho quy hoạch.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng
đất thích hợp ở Việt Nam
* Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam
Hệ thống cây trồng, vật ni mang tính khách quan và được hình thành
do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội.
Hệ thống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo các mối quan hệ cân đối và
đồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể, mà tổng thể đó là một hệ thống
lớn bao trùm những hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ lại bao gồm nhiều hệ
thống nhỏ hơn gắn bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân đối
và đồng bộ.
Hệ thống cây trồng, vật nuôi không ngừng vận động, biến đổi và phát
triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả
hơn. Q trình vận động, biến đổi chính là quá trình điều chỉnh, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Việc xác định hệ thống cây trồng, vật nuôi cho một vùng hay một khu
vực đảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ
thống cây trồng, vật nuôi với các điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, quần thể
sinh vật, tập qn canh tác cịn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng

* Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất
thích hợp ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát
triển sản xuất nơng nghiệp. Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đơng, bình
qn đất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế
giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 nước Đông Nam Á. Mặt khác,


12

dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tục
giảm. Tốc độ tăng dân số bình quân trên năm là 2,0%. Theo dự kiến nếu tốc
độ tăng dân số là 1,0 -1,2% năm. Trong khi đó diện tích đất nơng nghiệp có
chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục đích sử dụng phục vụ cho công cuộc
CNH - HĐH đất nước. Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là
yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong những năm tới.
Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên
cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây
trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với
từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất. Các cơng trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến cơng
trình nghiên cứu bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng của Nguyễn Văn
Bộ (2000), đánh giá đất và định hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất
nông nghiệp của huyện Tiên Sơn- Bắc Ninh của Đỗ Nguyễn Hải (2000), tổ
chức lại việc sử dụng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa của
Lê Văn Bá (2001), phương hướng phát triển nơng nghiệp Việt Nam trong 10
năm đầu thế kỷ XXI của Nguyễn Điền (2001) và một số kiến nghị về định
hướng phát triển nông nghiệp nông thôn thập niên đầu thế kỷ XXI của Hồng
Việt (2001).

Thị Thu Hà, 2015). Nghiên cứu tuyển chọn một số giống lúa lai mới thích
hợp cho khu vực bắc miền Trung Việt Nam (Nguyễn Hồ Lam, Nguyễn Thị
Quỳnh Nga, 2017). Đánh giá một số tính chất lý, hóa học đất phù xã của hệ
thống đồng bằng sông Hồng ở các loại sử dụng đất (Phan Quốc Hưng, 2017
)… đã phản ánh được nhiều vấn đề về môi trường nhằm đưa ra các giải pháp
chiến lược cũng như các giải pháp khắc phục cho sử dụng đất trên quan điểm
sinh thái lâu bền.
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất trên
đây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử
dụng và bảo vệ đất, cũng như xác định các chỉ tiêu cho đánh giá sử dụng đất,


14

quản lý đất đai bền vững trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Tóm lại, trong nguyên cứu đánh giá các hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp cần xuất phát từ những cách tiếp cận chính sau:
- Nghiên cứu cấu trúc của hệ thống sử dụng đất nông nghiệp và hệ
thống canh tác thích hợp từ lý thuyết hệ thống kết hợp với phương pháp tiếp
cận hệ thống và tổng hợp cả 2 hình thức nghiên cứu là vĩ mơ và vi mơ.
- Sự hình thành các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp phải được bắt
đầu bằng việc đánh giá các yếu tố bên ngồi có tác động trực tiếp đến hệ
thống như những yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và những yếu tố bên trong:
đất đai, lao động, tiền vốn, kỹ năng nghề nghiệp của người nông dân.
- Nghiên cứu phát triển hệ thống sử dụng đất nơng nghiệp phải từ sự
phân tích sâu đối với hệ thống trồng trọt hiện tại, tìm ra những nhược điểm và
nghiên cứu các giải pháp khắc phục để hình thành một hệ thống sử dụng đất
nông nghiệp tiến bộ và bền vững hơn.
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững

nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững. Trong thực tiễn,
việc sử dụng đất đạt được cả năm mục tiêu trên thì sự bền vững sẽ thành
cơng, nếu không sẽ chỉ đạt được sự bền vững ở một vài bộ phận hay sự bền
vững có điều kiện.
Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa theo những nguyên
tắc trên và được thể hiện trong 03 yêu cầu sau:
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu kinh tế
Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận.
Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân
vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Về chất
lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, đáp ứng được
nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Tổng giá trị sản phẩm trên
đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với
một hệ thống sử dụng đất.


16

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động sản xuất. Theo Stenien, Hanau Rusteruyer Simmerman, (1995),
“Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói
rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan
giữa kết quả lao động, vật tư, tài chính”. Đó là chỉ tiêu phản ánh trình độ, chất
lượng sử dụng của các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả
kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu. Tuỳ theo mục đích đánh giá ta có thể đánh
giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như: năng suất sử dụng
vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu lại vốn…
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau.

Từ những quan niệm trên đây cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là
một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi
ích xã hội mang lại. Trong giai đoạn hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội của
các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học
quan tâm.
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu mơi trường
Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự
thối hóa đất và bảo vệ mơi trường sinh thái.Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu
lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử
dụng bền vững .
+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững
hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm,...)
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status